Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại, hàng hóa là một bộ phận quan trọng của hàng tồn kho, thuộc tài sản lưu động và có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh cũng như sự vận động vốn của doanh nghiệp. Quá trình vận động của hàng hóa gắn liền với sự chuyển hóa từ vốn tiền tệ sang vốn hàng hóa ở khâu mua hàng, và từ vốn hàng hóa trở lại vốn tiền tệ ở khâu tiêu thụ. Để quản lý hiệu quả, việc kiểm soát hàng hóa phải được thực hiện đồng bộ ở tất cả các khâu: thu mua, bảo quản, dự trữ và bán hàng, trên cả phương diện hiện vật lẫn giá trị nhằm hạn chế tối đa mất mát, hao hụt và tiết kiệm chi phí.

Tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Hoàng Kim, việc quản lý hàng hóa còn gặp phải một số tồn tại nhất định trong công tác theo dõi số lượng, chất lượng và chủng loại, đòi hỏi đơn vị phải hoàn thiện quy trình hạch toán phù hợp với đặc thù kinh doanh nhưng vẫn tuân thủ các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước. Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Hoàng Kim" được sinh viên Nguyễn Thùy Trang (Lớp QT1703K, chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Thị Thanh Thảo nhằm giải quyết yêu cầu thực tiễn nêu trên.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm ba nội dung chính:

  1. Tìm hiểu lý luận cơ bản về công tác kế toán hàng hóa trong các doanh nghiệp thương mại.
  2. Tìm hiểu, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Hoàng Kim.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong tổ chức công tác kế toán tại đơn vị thực tập, từ đó đề xuất các biện pháp hoàn thiện công tác hạch toán kế toán hàng hóa cho công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán hàng hóa (bao gồm kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp hàng hóa) tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Hoàng Kim, địa chỉ tại đường Trần Hưng Đạo B, phường Đông Hải 2, quận Hải An, thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận sử dụng các tài liệu, chứng từ và số liệu kế toán phát sinh trong năm 2017 và năm 2018 (tập trung hạch toán chi tiết các nghiệp vụ trong tháng 3 năm 2018).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp lý, chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành áp dụng cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa:

  • Chế độ kế toán: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Khung lý thuyết về giá gốc hàng hóa: Xác định giá thực tế nhập kho đối với hàng mua ngoài (gồm giá mua chưa thuế GTGT đối với phương pháp khấu trừ, thuế không hoàn lại, chi phí thu mua như vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, trừ đi chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua); hàng tự gia công chế biến; hàng thuê ngoài gia công; và hàng nhận biếu tặng.
  • Phương pháp tính giá xuất kho: Khung lý thuyết bao gồm bốn phương pháp: giá đích danh, bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ hoặc bình quân liên hoàn sau mỗi lần nhập), phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO), và phương pháp giá bán lẻ.
  • Phương pháp hạch toán tổng hợp hàng tồn kho: Đối chiếu giữa phương pháp Kê khai thường xuyên (sử dụng TK 156 "Hàng hóa" gồm các tài khoản cấp hai 1561, 1562, 1567 và TK 632 "Giá vốn hàng bán") và phương pháp Kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611 "Mua hàng" gồm 6111, 6112).
  • Phương pháp kế toán dự phòng: Nguyên tắc trích lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo quy định khi giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc, sử dụng TK 229 "Dự phòng tổn thất tài sản" (chi tiết TK 2294 "Dự phòng giảm giá hàng tồn kho").
  • Phương pháp hạch toán chi tiết hàng hóa: Phân tích ba phương pháp: phương pháp ghi thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển, và phương pháp sổ số dư.
  • Các hình thức sổ kế toán: Hệ thống hóa bốn hình thức tổ chức sổ sách: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, và Kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, tổng hợp, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán và giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu kế toán: Tiếp cận thực tế tại phòng kế toán của công ty để thu thập các chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho mẫu 01-VT, phiếu xuất kho mẫu 02-VT, biên bản giao nhận), sổ chi tiết, thẻ kho mẫu S12-DNN và sổ cái kế toán.
  • Phương pháp kế toán: Áp dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi kép, phương pháp tính giá, phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán.
  • Phương pháp so sánh và đối chiếu số liệu: Đối chiếu giữa số liệu trên thẻ kho do thủ kho theo dõi với số liệu trên sổ kế toán chi tiết do kế toán viên theo dõi; đối chiếu bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn với sổ cái tài khoản 156.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất trực tiếp từ hệ thống chứng từ kế toán, sổ sách kế toán tháng 3 năm 2018 tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Hoàng Kim; các biểu mẫu ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý luận chuyên ngành về kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại:

  • Khái niệm và đặc điểm: Hàng hóa là các loại vật tư, sản phẩm mua về với mục đích để bán. Hàng hóa đa dạng về chủng loại, có đặc tính lý, hóa, sinh học riêng biệt và liên tục biến động trong quá trình lưu thông. Quá trình lưu chuyển gồm ba khâu: mua hàng, bảo quản dự trữ, và bán hàng.
  • Phân loại hàng hóa: Hàng hóa được phân chia theo tính chất thương phẩm và kỹ thuật (hàng kim khí điện máy, hóa chất mỏ, xăng dầu, dệt may bông vải sợi, da cao su, sành sứ thủy tinh, mây tre đan, rượu bia thuốc lá); theo nguồn gốc sản xuất (nông sản, thủy sản, lâm sản); theo khâu lưu thông (khâu bán buôn, khâu bán lẻ); và theo phương thức vận động (chuyển qua kho, chuyển giao bán thẳng).
  • Kế toán chi tiết hàng hóa: Trình bày chi tiết ba phương pháp:
    • Phương pháp thẻ song song: Thủ kho ghi số lượng vào thẻ kho; phòng kế toán mở sổ chi tiết theo dõi cả số lượng và giá trị; cuối tháng lập Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn để đối chiếu với thẻ kho và Sổ Cái.
    • Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển: Thủ kho ghi thẻ kho; kế toán lập sổ đối chiếu luân chuyển ghi chép mỗi tháng một lần vào cuối tháng dựa trên bảng kê nhập, bảng kê xuất.
    • Phương pháp sổ số dư: Thủ kho phân loại chứng từ, lập phiếu giao nhận chứng từ; kế toán theo dõi giá trị theo nhóm hàng và dùng sổ số dư kết hợp bảng kê lũy kế nhập – xuất – tồn.
  • Kế toán tổng hợp hàng hóa: Phân tích hai phương pháp hạch toán tồn kho:
    • Kê khai thường xuyên: Theo dõi liên tục các nghiệp vụ nhập, xuất, tồn trên TK 156; xác định được giá trị tồn kho tại mọi thời điểm.
    • Kiểm kê định kỳ: Chỉ kiểm kê thực tế cuối kỳ để xác định giá trị xuất kho thông qua công thức tính gián tiếp dựa trên TK 611.
  • Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Quy định việc trích lập dự phòng vào thời điểm lập Báo cáo tài chính cho phần chênh lệch giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng hóa, hạch toán vào bên Có TK 2294, đối ứng bên Nợ TK 632.
  • Hệ thống hình thức sổ kế toán: Mô tả quy trình ghi sổ theo bốn hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, và Kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Hoàng Kim

Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng tại đơn vị thực tập:

  • Giới thiệu doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Hoàng Kim thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0203000407 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp lần đầu ngày 21/04/2003, đăng ký thay đổi lần thứ 8 số 0200544889 ngày 08/03/2010. Vốn điều lệ là 300.000. Đại diện pháp luật là Giám đốc Phạm Minh Đức. Ngành nghề sản xuất kinh doanh: xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng; kinh doanh hàng hóa, vật tư, thiết bị phục vụ công trình xây dựng và giao thông; kinh doanh thiết bị, hàng hóa cho dự án nhà ở, bất động sản, bến bãi, kho xưởng.
  • Mô hình tổ chức quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) và 3 phòng ban chức năng (Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Tổ chức – Hành chính).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng phụ trách chung và kiểm tra, chỉ đạo; Kế toán viên theo dõi, hạch toán các phần hành nghiệp vụ phát sinh; và Thủ quỹ quản lý các nguồn vốn bằng tiền, thu chi tiền mặt.
  • Chính sách và chế độ kế toán tại công ty:
    • Niên độ kế toán: Từ 01/01 đến 31/12. Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).
    • Chế độ áp dụng: Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất kho: Nhập trước – xuất trước (FIFO).
    • Kế toán chi tiết hàng tồn kho: Phương pháp thẻ song song.
    • Hình thức sổ kế toán áp dụng: Sổ Nhật ký chung.
  • Đặc điểm kinh doanh hàng hóa: Hàng hóa chính gồm các loại sắt, thép (thép cuộn, thép cây), tôn... Nguồn cung ứng trong nước; thị trường tiêu thụ tại Hải Phòng, Quảng Ninh, Nam Định, Hải Dương. Công ty duy trì chính sách mua đến đâu tiêu thụ đến đó, không dự trữ khối lượng lớn để hạn chế ứ đọng vốn.
  • Thực trạng quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tế tháng 3/2018:
    • Nhập kho: Phòng kinh doanh lập kế hoạch mua hàng, Giám đốc ký hợp đồng; hàng về kiểm tra chất lượng; kế toán lập Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT) thành 3 liên (liên 1 lưu cuống, liên 2 phòng kế toán ghi sổ, liên 3 thủ kho ghi thẻ kho).
    • Xuất kho: Kế toán kho lập Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT) thành 3 liên (liên 1 lưu cuống, liên 2 phòng kế toán ghi sổ, liên 3 thủ kho xuất hàng và ghi thẻ kho); kế toán xuất hóa đơn GTGT.
    • Minh họa qua 4 nghiệp vụ kinh tế cụ thể: Nghiệp vụ mua 50.000 kg thép phi 8 (09/03/2018); xuất bán 42.000 kg thép phi 8 (10/03/2018); mua 500 cây thép phi 20 (13/03/2018); xuất bán 350 cây thép phi 20 (22/03/2018).

Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Hoàng Kim

Chương 3 tập trung vào đánh giá thực trạng và đưa ra các nhóm giải pháp:

  • Đánh giá ưu điểm: Doanh nghiệp đã tuân thủ khung pháp lý theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; áp dụng hình thức Nhật ký chung và phương pháp thẻ song song phù hợp với quy mô vừa và nhỏ; công tác quản lý chứng từ nhập – xuất có sự phối hợp giữa phòng kinh doanh, kế toán và thủ kho; duy trì mức tồn kho thấp để quay vòng vốn nhanh.
  • Hạn chế nhận diện: Việc ghi chép thủ công theo phương pháp thẻ song song tạo ra sự trùng lặp chỉ tiêu số lượng giữa thủ kho và kế toán viên; công tác đối chiếu giữa sổ chi tiết và thẻ kho dồn vào thời điểm cuối tháng làm chậm tiến độ cung cấp thông tin quản trị; chưa triển khai phần mềm kế toán chuyên dụng; việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho chưa được chú trọng đúng mức đối với mặt hàng kim khí có biến động giá.
  • Đề xuất hoàn thiện: Hoàn thiện tổ chức luân chuyển chứng từ; xem xét chuyển đổi mô hình ghi sổ sang hình thức kế toán trên máy vi tính nhằm tự động hóa quá trình nhập liệu; nâng cao công tác hạch toán chi phí thu mua và quản lý dự phòng giảm giá hàng hóa khi thị trường biến động.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã trích xuất và tổng hợp được hệ thống số liệu hạch toán thực tế phát sinh trong tháng 3 năm 2018 tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Hoàng Kim:

Nghiệp vụ Ngày phát sinh Chứng từ thực tế Nội dung nghiệp vụ Số lượng Đơn giá (VND) Thành tiền (VND) Định khoản kế toán
1 09/03/2018 HĐ GTGT 0013003, PNK số 3/3 Mua thép phi 8 của CTCP Thép Việt Nhật, chưa thanh toán 50.000 kg 12.000 600.000.000 Nợ TK 156: 600.000.000
Có TK 331: 600.000.000
2 10/03/2018 HĐ GTGT 0000936, PXK số 5/3 Xuất bán thép phi 8 cho CTCP Xây dựng số 3 Hải Phòng 42.000 kg 12.000 (FIFO) 504.000.000 Nợ TK 632: 504.000.000
Có TK 156: 504.000.000
3 13/03/2018 HĐ GTGT 0000664, PNK số 9/3 Mua thép phi 20 của CTCP Thép Miền Bắc, chưa thanh toán 500 cây 277.000 138.500.000 Nợ TK 156: 138.500.000
Có TK 331: 138.500.000
4 22/03/2018 HĐ GTGT 0000950, PXK số 22/3 Xuất bán thép phi 20 cho Công ty TNHH TM Song Thìn 350 cây 277.000 (FIFO) 96.950.000 Nợ TK 632: 96.950.000
Có TK 156: 96.950.000

Số liệu tổng hợp trên Thẻ kho (Mẫu số S12 – DNN) mặt hàng Thép cuộn phi 8 (Mã số: TC8, đơn vị tính: kg) trong tháng 3 năm 2018:

  • Tồn đầu tháng 3/2018: 0 kg.
  • Nhập ngày 09/03/2018 (PN 3/3): 50.000 kg.
  • Xuất ngày 10/03/2018 (PX 5/3): 42.000 kg.
  • Xuất ngày 20/03/2018 (PX 22/3): 5.000 kg.
  • Nhập ngày 25/03/2018 (PN 23/3): 15.500 kg.
  • Tổng cộng phát sinh nhập trong tháng: 85.000 kg.
  • Số dư tồn cuối tháng 3/2018: 2.500 kg.

Các giải pháp và kiến nghị đề xuất:

  • Cải tiến quy trình kiểm soát đối chiếu chứng từ giữa thủ kho và kế toán chi tiết định kỳ trong tháng thay vì dồn vào cuối tháng.
  • Khuyến nghị ứng dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính để tự động hóa việc kết chuyển số liệu từ chứng từ vào Sổ Cái và Báo cáo tài chính, loại bỏ khâu chép tay trùng lặp.
  • Thực hiện đầy đủ quy trình trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo quy định nhằm bảo toàn vốn lưu động.

Đóng góp của khóa luận:

  • Cung cấp bức tranh thực tế về việc áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC trong kế toán hàng hóa tại một công ty cổ phần hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và thương mại vật tư kim khí.
  • Hệ thống hóa các mẫu biểu chứng từ hạch toán thực tế (Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Thẻ kho) gắn liền với nghiệp vụ phát sinh của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế:

  • Nghiên cứu chỉ tập trung phân tích số liệu thực tế trong phạm vi tháng 3 năm 2018 đối với hai nhóm sản phẩm cụ thể là Thép cuộn phi 8 và Thép cây phi 20.
  • Số liệu khảo sát tại doanh nghiệp phản ánh mô hình tổ chức kế toán tinh gọn với 3 nhân sự, chưa đi sâu vào kế toán quản trị hàng tồn kho hay phân tích các khâu hạch toán phức tạp như hàng gửi bán, hàng đại lý hoặc chi phí thu mua phân bổ cho nhiều kỳ.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang toàn bộ chu kỳ kế toán năm và khảo sát đầy đủ tất cả các chủng loại vật tư, thiết bị, bến bãi, bất động sản mà công ty kinh doanh.
  • Nghiên cứu sâu hơn về việc thiết kế quy trình kế toán trên các phần mềm kế toán thông dụng hiện nay để nâng cao hiệu quả quản lý hàng hóa.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán hàng hóa, kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
  • Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh sắt thép, vật liệu xây dựng có nhu cầu tham khảo mẫu biểu chứng từ (Phiếu nhập kho 01-VT, Phiếu xuất kho 02-VT, Thẻ kho S12-DNN), quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung và phương pháp tính giá xuất kho nhập trước – xuất trước (FIFO).

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Hoàng Kim áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào? Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính; phương pháp hạch toán hàng tồn kho là phương pháp Kê khai thường xuyên; hình thức sổ kế toán là Sổ Nhật ký chung; và phương pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho là phương pháp Ghi thẻ song song.

  2. Phương pháp tính giá xuất kho hàng hóa tại công ty được quy định như thế nào? Công ty áp dụng phương pháp Nhập trước – xuất trước (FIFO). Theo đó, lô hàng nào nhập trước thì xuất trước theo đơn giá của lần nhập đó. Điển hình như ngày 10/03/2018, công ty xuất bán 42.000 kg thép phi 8, do tồn đầu kỳ bằng 0 và lô nhập ngày 09/03/2018 có đơn giá 12.000 đ/kg nên giá xuất kho được tính đúng bằng 12.000 đ/kg (thành tiền 504.000.000 VND).

  3. Quy trình hạch toán chi tiết hàng hóa theo phương pháp thẻ song song tại đơn vị diễn ra ra sao? Tại kho, thủ kho dùng Thẻ kho để ghi chép số lượng thực nhập, thực xuất hàng ngày căn cứ vào Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho và tính số tồn kho cuối ngày. Tại phòng kế toán, kế toán viên mở Sổ chi tiết hàng hóa tương ứng để theo dõi cả về số lượng và giá trị. Cuối tháng, kế toán lập Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn để đối chiếu số lượng với Thẻ kho của thủ kho và đối chiếu tổng giá trị với Sổ Cái tài khoản 156.

  4. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình nào và gồm những vị trí nào? Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm có 3 vị trí: Kế toán trưởng (phụ trách điều hành, tổng hợp, kiểm tra, kiểm soát và lập báo cáo tài chính), Kế toán viên (theo dõi và hạch toán toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thuộc các phần hành kế toán), và Thủ quỹ (quản lý tiền mặt, thu chi căn cứ theo phiếu thu, phiếu chi).

  5. Diễn biến nhập – xuất và tồn kho của mặt hàng Thép cuộn phi 8 trên Thẻ kho trong tháng 3/2018 thể hiện những số liệu gì? Theo Thẻ kho mẫu S12-DNN, Thép cuộn phi 8 có số dư tồn đầu tháng 3/2018 là 0 kg. Trong tháng có các nghiệp vụ: nhập 50.000 kg (ngày 09/03), xuất 42.000 kg (ngày 10/03), xuất 5.000 kg (ngày 20/03), nhập 15.500 kg (ngày 25/03). Tổng phát sinh nhập trong tháng đạt 85.000 kg và số lượng tồn cuối tháng 3/2018 là 2.500 kg.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thùy Trang đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán hàng hóa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và phản ánh cụ thể thực trạng hạch toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Hoàng Kim. Dựa trên số liệu chứng từ thực tế tháng 3 năm 2018 đối với các mặt hàng thép xây dựng, tác giả đã làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung, phương pháp tính giá xuất kho FIFO và phương pháp ghi thẻ song song. Từ việc đánh giá ưu điểm và hạn chế trong tổ chức công tác kế toán, đề tài đã đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện khâu ghi chép, đối chiếu và quản lý hàng tồn kho phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh của công ty.