Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sau 6 năm Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), nền kinh tế đã ghi nhận những bước phát triển tích cực trên nhiều phương diện như mở rộng thị trường xuất nhập khẩu, gia tăng dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường. Tuy nhiên, quá trình hội nhập sâu rộng cũng đặt ra sức ép cạnh tranh gay gắt đối với khối doanh nghiệp trong nước, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa không có sự bảo trợ trực tiếp từ Nhà nước. Để duy trì khả năng cạnh tranh và thích ứng với môi trường kinh doanh mới, các doanh nghiệp buộc phải cơ cấu lại quy trình sản xuất kinh doanh, nâng cao năng suất lao động và tối ưu hóa việc phân bổ nguồn lực nhằm tiết giảm tối đa chi phí hoạt động.

Trong hệ thống quản trị doanh nghiệp, công tác hạch toán kế toán nói chung và kế toán chi phí, doanh thu cùng xác định kết quả kinh doanh nói riêng đóng vai trò then chốt. Đây là công cụ thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin tài chính đáng tin cậy phục vụ quá trình hoạch định chiến lược kinh doanh và đánh giá hiệu quả hoạt động định kỳ của ban lãnh đạo. Xuất phát từ thực tiễn thực tập tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thu Thảo – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng dân dụng, công nghiệp và kinh doanh hạ tầng – tác giả Nguyễn Thị Huyền đã thực hiện chuyên đề nghiên cứu nhằm đánh giá và đề xuất giải pháp hoàn thiện mảng nghiệp vụ này.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là hoàn thiện công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thu Thảo. Để đạt được mục tiêu trên, đề tài thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa tổng quan về lịch sử hình thành, đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu bộ máy quản lý và tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị.
  2. Phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí (giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp), kế toán thuế giá trị gia tăng (GTGT), kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh thông qua hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán phát sinh thực tế.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các nhóm giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí, doanh thu và kết quả bán hàng tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác hạch toán kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thu Thảo.
  • Phạm vi không gian: Phòng Tài chính - Kế toán cùng các phòng ban chức năng tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thu Thảo (trụ sở tại số 25A ngách 20, ngõ 987 Ngô Gia Tự, quận Long Biên, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian và dữ liệu: Số liệu kế toán về chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh của công ty thu thập trong các năm 2011, 2012 và năm 2013 (trọng tâm khảo sát chi tiết chứng từ và sổ kế toán quý II/2013).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đề tài vận dụng khung pháp lý và chế độ kế toán doanh nghiệp thống nhất do Bộ Tài chính ban hành, cụ thể:

  • Hệ thống tài khoản, chứng từ và biểu mẫu sổ sách kế toán áp dụng theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (thay thế chế độ kế toán ban hành theo Quyết định số 1141/TC-CĐKT ngày 01/11/1995).
  • Các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) liên quan đến ghi nhận doanh thu, chi phí, tài sản cố định và thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821).
  • Nguyên tắc kế toán chi phí, giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ và thực tế đích danh; nguyên tắc ghi nhận doanh thu chưa thực hiện (TK 3387) đối với hoạt động cho thuê đất, hạ tầng khu công nghiệp thu tiền trước nhiều năm.
  • Quy định về tính và khấu trừ thuế GTGT đầu vào, đầu ra theo phương pháp khấu trừ.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai kết hợp bao gồm:

  • Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ văn bản pháp quy, tài liệu nội bộ, báo cáo tài chính, hồ sơ dự thầu, hợp đồng kinh tế và hệ thống chứng từ gốc tại phòng Tài chính - Kế toán của doanh nghiệp.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân tích chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tổng hợp số liệu từ chứng từ ghi sổ vào sổ cái và báo cáo tài chính.
  • Phương pháp so sánh và đối chiếu: Đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán chi tiết với sổ kế toán tổng hợp, giữa sổ đăng ký chứng từ ghi sổ với bảng cân đối số phát sinh; so sánh việc áp dụng thực tế tại đơn vị với các quy định chuẩn mực kế toán hiện hành.
  • Phương pháp thống kê, mô tả kế toán: Sử dụng bảng biểu biểu diễn số liệu hạch toán thực tế, mô tả trực quan các mẫu sổ chi tiết tài khoản, chứng từ ghi sổ và sổ cái tài khoản.

Nguồn dữ liệu thực nghiệm phục vụ phân tích bao gồm các chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ/Có của ngân hàng), Chứng từ ghi sổ, Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ Cái các tài khoản 111, 131, 331, 3331, 3387, 632, 641, 642, 911 và hệ thống Báo cáo tài chính định kỳ năm 2011, 2012, 2013 của công ty.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thu Thảo

Chương 1 tập trung làm rõ bức tranh tổng thể về quá trình hình thành, đặc điểm hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức quản lý và tổ chức bộ máy kế toán của đơn vị khảo sát:

  • Lịch sử và tư cách pháp lý: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thu Thảo (tên viết tắt: THU THAO CO.,LTD) được thành lập theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0102261642 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 15/05/2007. Công ty hoạt động theo hình thức hạch toán độc lập với mức vốn điều lệ là 180 tỷ đồng, mở tài khoản giao dịch số 122 020 200 7774 tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) - Chi nhánh Long Biên, Hà Nội.
  • Lĩnh vực hoạt động và quy trình sản xuất: Công ty hoạt động đa ngành nghề với nòng cốt là xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng giao thông, thủy lợi, cấp thoát nước, sản xuất bê tông - sản phẩm xi măng thạch cao, kinh doanh vật liệu xây dựng, kinh doanh bất động sản và cho thuê hạ tầng nhà xưởng tại các khu công nghiệp (KCN). Quy trình công nghệ thi công công trình là chu trình liên tục khép kín qua 4 giai đoạn:
    1. Giai đoạn 1: Khảo sát địa điểm, thiết kế thi công và lập dự toán chi phí phục vụ đấu thầu.
    2. Giai đoạn 2: Chuẩn bị thi công (giải phóng, san lấp mặt bằng, chuẩn bị thiết bị kỹ thuật, vật tư, nhân lực).
    3. Giai đoạn 3: Sử dụng các yếu tố chi phí (nguyên vật liệu, nhân công, máy thi công) trực tiếp vào thi công xây lắp.
    4. Giai đoạn 4: Hoàn thành công trình và bàn giao cho chủ đầu tư.
  • Tổ chức bộ máy quản lý: Mô hình quản lý trực tuyến - chức năng đứng đầu là Giám đốc (đại diện pháp nhân), hỗ trợ bởi Phó Giám đốc Tổ chức - Hành chính và Kinh doanh cùng Phó Giám đốc Kỹ thuật. Hệ thống phòng ban gồm: Phòng Tổ chức - Hành chính và Kinh doanh, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kỹ thuật, Ban Quản lý Dự án - Công trình, Ban Giám sát thi công và các Đội xây dựng trực tiếp thi công.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Công ty áp dụng mô hình kế toán tập trung tại Ban Tài chính - Kế toán. Cơ cấu nhân sự gồm: Kế toán trưởng (phụ trách chung, kiểm soát tài chính, đối ngoại), Kế toán viên tổng hợp (phụ trách báo biểu, nghiệp vụ tổng hợp, theo dõi đơn vị trực thuộc), Kế toán viên Tài chính (theo dõi công nợ nội bộ, chi tiêu, nguồn vốn) và Kế toán viên thống kê - lương. Bên cạnh đó, công ty duy trì Phòng kiểm toán nội bộ độc lập gồm 1 trưởng phòng và 2 nhân viên.
  • Hệ thống kế toán áp dụng:
    • Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ ghi sổ là VNĐ.
    • Áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT và phương pháp kiểm kê định kỳ đối với hàng tồn kho.
    • Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ. Trình tự ghi sổ được tiến hành từ chứng từ gốc đã kiểm tra sang Chứng từ ghi sổ, vào Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó vào Sổ Cái tài khoản; đồng thời từ chứng từ gốc vào các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết. Cuối tháng lập Bảng cân đối số phát sinh và Bảng tổng hợp chi tiết để đối chiếu và lập Báo cáo tài chính.
    • Hệ thống báo cáo gồm Báo cáo tài chính định kỳ (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Thuyết minh BCTC, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Báo cáo lao động và thu nhập) và các báo cáo quản trị nội bộ (báo cáo doanh thu, báo cáo thu chi tiền mặt/tiền gửi, báo cáo công nợ).

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thu Thảo

Chương 2 trình bày chi tiết nghiệp vụ hạch toán kế toán các yếu tố chi phí, thuế, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh phát sinh thực tế tại đơn vị:

  • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Công ty tính trị giá vốn hàng xuất bán theo phương pháp thực tế đích danh. Giá vốn bất động sản hoặc nhà xưởng cho thuê được xác định bằng cách tập hợp toàn bộ chi phí đầu tư liên quan (san nền, hạ tầng điện, nước, thông tin liên lạc, PCCC, đường nội bộ, tường rào, xử lý nước thải, tiền sử dụng đất thô nộp cho UBND tỉnh) rồi phân bổ trực tiếp cho từng lô đất.
    • Minh họa nghiệp vụ: Ngày 23/04/2013, công ty chuyển khoản qua BIDV thanh toán tiền vật liệu xây dựng cho Công ty CP Gang thép Thái Nguyên số tiền 650.000 đồng. Cuối kỳ (30/06/2013), kế toán lập Chứng từ ghi sổ số 87 kết chuyển từ TK 331 sang TK 632, ghi vào Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ Cái TK 632 (tổng số phát sinh trong kỳ của TK 632 là 8.539... đồng). Kế toán lập Bảng kê hàng xuất bán tháng 06/2013 đối với Lô A1 diện tích 10.000 m2.
  • Kế toán thuế GTGT phải nộp (TK 3331): Thuế GTGT được tính theo phương pháp khấu trừ, sử dụng tờ khai mẫu 01/GTGT, bảng kê bán ra (02/GTGT), bảng kê mua vào (03/GTGT) và hóa đơn GTGT (mẫu 01GTKT-3LL).
    • Minh họa nghiệp vụ: Cuối kỳ ngày 30/06/2013, số thuế GTGT phải nộp được xác định là 93.000 đồng, phản ánh trên Chứng từ ghi sổ số 88, Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ Cái TK 3331 và Sổ chi tiết TK 3331.
  • Kế toán chi phí bán hàng (TK 641): Chi phí bán hàng tại công ty phát sinh không lớn, chủ yếu gồm chi phí in cataloge, quảng cáo trên báo đài, chi phí bảo hành nhà xưởng và chi phí tiếp khách của bộ phận bán hàng.
    • Minh họa nghiệp vụ: Ngày 20/05/2013, chi tiếp khách bộ phận bán hàng 25.000 đồng bằng tiền mặt theo hóa đơn GTGT số 000095 (Chứng từ ghi sổ số 30, Sổ chi tiết TK 641). Đến ngày 30/06/2013, kế toán lập Chứng từ ghi sổ số 77 kết chuyển toàn bộ tổng chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ là 200.000 đồng sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
  • Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642/6421): Bao gồm chi phí tiền lương cán bộ quản lý, BHXH, BHYT, KPCĐ, công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định (TK 214, TK 1421), chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác.
    • Minh họa nghiệp vụ: Ngày 10/05/2013, chi trả lương tháng 04/2013 cho cán bộ công nhân viên bằng tiền mặt 400.000 đồng (Chứng từ ghi sổ số 40/42, Sổ chi tiết TK 6421). Ngày 30/06/2013, kế toán lập Chứng từ ghi sổ số 78 kết chuyển trực tiếp toàn bộ số phát sinh chi phí quản lý doanh nghiệp 890.000 đồng sang bên Nợ TK 911 (không thực hiện phân bổ cho hàng xuất bán trong kỳ).
  • Kế toán doanh thu (TK 511, TK 3387): Ghi nhận theo nguyên tắc doanh thu cho thuê đất nhiều năm thu tiền trước được hạch toán vào tài khoản Doanh thu chưa thực hiện (TK 3387) theo giá chưa có thuế GTGT, sau đó phân bổ dần hàng năm vào TK 511; doanh thu tài chính ghi nhận theo lãi tiền gửi và hợp đồng trả chậm.
    • Minh họa nghiệp vụ: Ngày 20/05/2013, Công ty TNHH Tân Hoàng Phát thanh toán theo Hợp đồng số 02/HĐXD ngày 20/01/2013, kế toán lập Chứng từ ghi sổ số 64 ghi nhận tăng tiền mặt và giảm công nợ khách hàng (Nợ TK 111 / Có TK 131), đồng thời lập Chứng từ ghi sổ số 65 ghi nhận doanh thu chưa thực hiện (Nợ TK 3387 / Có TK 131) với số tiền 3.212 đồng (phản ánh trên Sổ chi tiết quỹ tiền mặt và Sổ cái liên quan).

Bảng tổng hợp quy trình hạch toán các phần hành chi phí và doanh thu chủ yếu tại đơn vị:

Phần hành kế toán Tài khoản sử dụng Chứng từ căn cứ Trình tự ghi sổ và kết chuyển
Giá vốn hàng bán TK 632 Phiếu xuất kho, hóa đơn, bảng kê phân bổ giá vốn Ghi Sổ chi tiết TK 632, lập Chứng từ ghi sổ, vào Sổ Đăng ký CTGS và Sổ Cái TK 632; kết chuyển sang TK 911 cuối kỳ.
Thuế GTGT phải nộp TK 3331 Hóa đơn GTGT, tờ khai thuế MS01/GTGT, bảng kê 02, 03 Phản ánh số thuế phải nộp trên Sổ chi tiết và Sổ Cái TK 3331 theo phương pháp khấu trừ.
Chi phí bán hàng TK 641 Hóa đơn dịch vụ, phiếu chi tiếp khách, quảng cáo Ghi Sổ chi tiết TK 641; cuối tháng lập Chứng từ ghi sổ kết chuyển thẳng toàn bộ sang Nợ TK 911.
Chi phí quản lý DN TK 642 (TK 6421) Bảng lương, phiếu chi, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ Ghi Sổ chi tiết TK 6421; cuối kỳ lập Chứng từ ghi sổ kết chuyển trực tiếp toàn bộ sang Nợ TK 911.
Doanh thu bán hàng TK 511, TK 3387 Hợp đồng kinh tế, biên bản bàn giao, hóa đơn, phiếu thu Tiền thuê trả trước hạch toán qua TK 3387, phân bổ định kỳ vào TK 511; doanh thu xây lắp ghi nhận theo tiến độ/nghiệm thu.

Chương 3: Một số kiến nghị giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thu Thảo

Chương 3 trình bày các đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp của tác giả đối với công tác kế toán tại công ty:

  • Tính cấp thiết của việc hoàn thiện: Xuất phát từ định hướng mở rộng đầu tư từ thị trường truyền thống (Đồng bằng Bắc Bộ, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam) sang các tỉnh trung du (Lào Cai, Yên Bái, Tuyên Quang) và miền Trung (Nghệ An, Thanh Hóa), khối lượng nghiệp vụ kinh tế và hợp đồng thi công ngày càng tăng đòi hỏi hệ thống kế toán phải cung cấp số liệu nhanh chóng, chính xác hơn.
  • Nhận xét, đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Tổ chức bộ máy kế toán tập trung giúp đảm bảo sự chỉ đạo thống nhất của Kế toán trưởng; việc áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ phù hợp với trình độ nhân sự và chế độ kế toán ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; công ty đã thành lập phòng kiểm toán nội bộ độc lập giúp tăng cường kiểm soát chứng từ và số liệu tài chính.
    • Tồn tại: Do đặc thù thỏa thuận giá thuê đất KCN dựa trên khung giá Nhà nước, công ty không theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521, 531, 532); chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp chưa được phân bổ chi tiết cho từng hạng mục công trình hoàn thành mà kết chuyển toàn bộ sang TK 911 vào cuối quý, có thể làm sai lệch kết quả kinh doanh từng thời điểm.
  • Hệ thống giải pháp và kiến nghị:
    • Hoàn thiện tổ chức hệ thống chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ kế toán nhằm rút ngắn thời gian ghi sổ và kiểm tra đối chiếu.
    • Hoàn thiện phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí giá vốn (TK 632), chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý (TK 642) gắn liền với từng công trình xây dựng và từng lô đất hạ tầng cho thuê.
    • Chuẩn hóa việc ghi nhận doanh thu chưa thực hiện (TK 3387) và phân kỳ doanh thu cho thuê hạ tầng đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí trong từng kỳ kế toán.

Kết quả và đóng góp

Bản chuyên đề thực tập đã đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Khái quát toàn diện cơ cấu tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp xây lắp và hạ tầng có vốn điều lệ 180 tỷ đồng, minh họa rõ quy trình công nghệ thi công 4 giai đoạn từ khảo sát dự toán đến bàn giao công trình.
  • Mô tả chi tiết việc vận dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ thông qua hệ thống chứng từ thực tế phát sinh năm 2013 (các Chứng từ ghi sổ số 30, 40, 42, 64, 65, 77, 78, 87, 88; các trích đoạn Sổ Cái và Sổ chi tiết TK 111, 3331, 632, 641, 6421).
  • Làm rõ phương pháp xác định giá vốn đối với bất động sản hạ tầng khu công nghiệp (tập hợp chi phí san nền, hạ tầng kỹ thuật, tiền thuê đất thô và phân bổ theo diện tích m2 thực tế).
  • Đưa ra các nhận xét và kiến nghị thiết thực giúp ban lãnh đạo và phòng kế toán Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thu Thảo có cơ sở xem xét, điều chỉnh quy trình hạch toán chi phí và phân kỳ doanh thu phù hợp hơn với thực tế mở rộng địa bàn hoạt động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi và thời gian: Nghiên cứu là một khảo sát điển hình (case study) tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thu Thảo) với chuỗi số liệu khảo sát tập trung trong giai đoạn 2011 - 2013 và các ví dụ hạch toán quý II/2013.
  • Hạn chế về khung chế độ kế toán: Đề tài phân tích nghiệp vụ dựa trên nền tảng Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, vốn là chế độ kế toán áp dụng tại thời điểm tác giả thực tập (chưa phản ánh các quy định theo các thông tư mới của Bộ Tài chính ban hành sau này như Thông tư 200/2014/TT-BTC hay Thông tư 133/2016/TT-BTC).
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát công tác kế toán chi phí và doanh thu đối với các hợp đồng xây dựng phức tạp theo chuẩn mực kế toán cập nhật, nghiên cứu việc chuyển đổi từ hình thức ghi sổ thủ công (Chứng từ ghi sổ) sang mô hình kế toán tự động hóa hoàn toàn trên phần mềm kế toán chuyên dụng (như ERP, MISA, FAST) và phương pháp kế toán quản trị chi phí phục vụ trực tiếp việc lập hồ sơ dự thầu.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề thực tập có giá trị tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo trực quan về cấu trúc một báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kế toán doanh nghiệp xây lắp và dịch vụ, phương pháp mô tả hình thức sổ Chứng từ ghi sổ và cách thức trích dẫn biểu mẫu chứng từ kế toán trong bài viết học thuật.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng, kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo phương pháp tập hợp chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng, phân bổ giá vốn bất động sản theo từng lô đất và phương pháp hạch toán doanh thu nhận trước nhiều năm qua tài khoản 3387.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thu Thảo áp dụng hình thức sổ kế toán nào và chế độ kế toán theo văn bản pháp lý nào?

Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ, trong đó căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái) là Chứng từ ghi sổ được lập định kỳ và vào Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ theo trình tự thời gian. Chế độ kế toán đơn vị đang vận dụng tại thời điểm khảo sát là hệ thống kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

2. Tại sao công ty không sử dụng các tài khoản chiết khấu thương mại (TK 521), giảm giá hàng bán (TK 532) và hàng bán bị trả lại (TK 531)?

Theo giải trình của tác giả, do giá thuê lại đất và thuê nhà xưởng trong khu công nghiệp được hai bên thỏa thuận và quyết định dựa trên khung giá cho thuê do Nhà nước quy định, hợp đồng ký kết có tính chất pháp lý chặt chẽ nên công ty không phát sinh các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và cũng không có trường hợp hàng bán bị trả lại. Do đó, hệ thống kế toán của công ty không sử dụng các tài khoản 521, 531 và 532.

3. Giá vốn hàng xuất bán đối với các lô đất và nhà xưởng cho thuê tại công ty được xác định và tính toán như thế nào?

Công ty áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ và tính giá vốn theo phương pháp thực tế đích danh. Kế toán tập hợp toàn bộ các chi phí liên quan đến đầu tư vào lô đất hoặc nhà xưởng (gồm chi phí san nền, chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng như điện, nước, thông tin liên lạc, PCCC, đường nội bộ, tường rào, thoát nước thải và chi phí sử dụng đất thô thanh toán cho UBND tỉnh), sau đó phân bổ trực tiếp cho từng lô đất cụ thể theo diện tích và vị trí riêng biệt của bất động sản khi xuất bán/cho thuê.

4. Doanh thu cho thuê đất, hạ tầng khu công nghiệp thu tiền trước nhiều năm được công ty ghi nhận ra sao?

Khi nhận tiền thanh toán trước của khách hàng cho nhiều năm, kế toán không ghi nhận toàn bộ vào doanh thu bán hàng ngay trong kỳ mà phản ánh vào tài khoản Doanh thu chưa thực hiện (TK 3387) theo giá trị chưa có thuế GTGT. Hàng năm, kế toán mới tiến hành phân bổ số tiền tương ứng từ TK 3387 sang tài khoản Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511) để đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí của từng niên độ.

5. Bộ máy kế toán của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thu Thảo được tổ chức theo mô hình nào?

Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung tại Ban Tài chính - Kế toán. Cơ cấu gồm Kế toán trưởng điều hành chung, hỗ trợ bởi Kế toán viên tổng hợp, Kế toán viên Tài chính và Kế toán viên thống kê - lương. Ngoài ra, công ty có thành lập một Phòng kiểm toán nội bộ độc lập gồm 1 trưởng phòng và 2 nhân viên để giám sát công tác quản lý tài chính kinh tế trong nội bộ đơn vị.

Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Huyền đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thu Thảo trong giai đoạn 2011 - 2013. Nghiên cứu đã mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức Chứng từ ghi sổ và phương pháp hạch toán các tài khoản trọng yếu đối với đặc thù doanh nghiệp xây lắp và hạ tầng. Các nhận xét đánh giá và đề xuất trong chuyên đề là tài liệu tham khảo thực tế có giá trị đối với sinh viên chuyên ngành kế toán cũng như các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực tương tự.