Tổng quan nghiên cứu

Bảo hiểm xã hội tự nguyện là trụ cột an sinh xã hội quan trọng nhằm bảo đảm thu nhập cho người lao động khu vực phi chính thức khi hết tuổi lao động. Theo thống kê toàn quốc, sau giai đoạn đầu triển khai còn chậm với khoảng 250.000 người tham gia vào năm 2018, số người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đã vượt 1,3 triệu người vào năm 2021, tương đương 2,7% lực lượng lao động. Nghị quyết số 28-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII đặt ra mục tiêu đến năm 2025 đạt khoảng 45% lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội, trong đó nông dân và lao động phi chính thức tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện chiếm khoảng 2,5%, hướng tới 60% vào năm 2030. Dù vậy, cả nước vẫn còn khoảng 30 triệu người chưa tham gia bảo hiểm xã hội, cho thấy dư địa phát triển đối tượng còn rất lớn.

Tại thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh, quy mô kinh tế tăng trưởng bình quân 13,12% giai đoạn 2017 - 2021, thu nhập bình quân đầu người tăng từ 6.000 USD/năm (2017) lên 7.500 USD/năm (2021), dân số thường trú đạt 142.448 người trên tổng quy mô 203.529 người tính đến tháng 6/2021. Số người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện tại địa phương đã tăng từ 653 người năm 2017 lên 2.189 người năm 2021, nâng tỷ lệ bao phủ lên 10,7%. Tuy nhiên, mức bao phủ này vẫn chưa tương xứng với tiềm năng khi có tới 89,3% đối tượng thuộc diện vẫn đứng ngoài hệ thống an sinh.

Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề nâng cao hiệu quả công tác thu bảo hiểm xã hội tự nguyện tại cơ quan Bảo hiểm xã hội thành phố Uông Bí. Mục tiêu cụ thể gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn; phân tích, đánh giá thực trạng thu giai đoạn 2017 - 2021; đề xuất hệ thống giải pháp quản lý đồng bộ cho giai đoạn 2022 - 2025 nhằm gia tăng độ bao phủ và bảo đảm an toàn quỹ tài chính an sinh địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên lý thuyết an sinh xã hội của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO, 1999) về cơ chế bù đắp, thay thế thu nhập khi người lao động gặp biến cố hoặc hết tuổi lao động, kết hợp với lý thuyết quản lý hành chính công trong tổ chức thực thi chính sách an sinh. Căn cứ khoản 3 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình do Nhà nước tổ chức, người tham gia được lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với thu nhập, đồng thời nhận được sự hỗ trợ tài chính từ ngân sách nhà nước đối với hai chế độ cốt lõi: hưu trí và tử tuất.

Để đánh giá toàn diện công tác thu, nghiên cứu tích hợp bộ chỉ tiêu đánh giá an sinh xã hội theo khung tiêu chuẩn của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) và Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP) gồm 3 chỉ số cốt lõi:

  1. Mức độ bao phủ: Tỷ lệ phần trăm giữa số người thực tế tham gia trên tổng số người thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.
  2. Mức độ tác động: Tỷ lệ so sánh giữa mức lương hưu hoặc trợ cấp trung bình nhận được so với mức sống trung bình của dân cư tại địa phương.
  3. Mức độ bền vững tài chính: Tỷ số giữa tổng chi trả chế độ và tổng thu tài chính bảo hiểm xã hội tự nguyện trong từng thời kỳ.

Về cơ chế tài chính, người tham gia đóng định kỳ 22% mức thu nhập tháng tự chọn vào quỹ hưu trí và tử tuất. Mức thu nhập đóng bảo hiểm tối thiểu bằng chuẩn hộ nghèo nông thôn (700.000 đồng/tháng theo Nghị định số 07/2021/NĐ-CP) và tối đa bằng 20 lần mức lương cơ sở, tương ứng mức đóng thấp nhất là 154.000 đồng/tháng và cao nhất là 6.556.000 đồng/tháng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu vận dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp định lượng, sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2017 - 2021 của Bảo hiểm xã hội thành phố Uông Bí và Cục Thống kê tỉnh Quảng Ninh. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi trực tiếp.

Cỡ mẫu khảo sát gồm 204 phiếu hợp lệ thu về từ các đối tượng người lao động đang tham gia và thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện tại 10 phường, xã trên địa bàn thành phố Uông Bí, thời gian khảo sát thực hiện từ ngày 05/12/2021 đến ngày 15/01/2022. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện có phân tầng theo khu vực địa lý (nội thành, ngoại thành) và ngành nghề (nông nghiệp, phi nông nghiệp) được lựa chọn nhằm phản ánh chính xác nhận thức, nhu cầu và rào cản tài chính của người lao động.

Các phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian 5 năm (2017 - 2021) và tổng hợp diễn giải được lựa chọn nhằm đo lường biến động các chỉ tiêu thu. Đồng thời, nghiên cứu thực hiện đối sánh kinh nghiệm thực tiễn với thành phố Cẩm Phả (đạt 4.275 người tham gia năm 2020) và thành phố Hải Dương (đạt 10.870 người tham gia với 78 điểm thu và 281 nhân viên đại lý) để rút ra bài học mô hình phù hợp cho thành phố Uông Bí.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2017 - 2021 tại Bảo hiểm xã hội thành phố Uông Bí chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

  1. Quy mô người tham gia tăng trưởng đột phá nhưng tỷ lệ bao phủ còn khiêm tốn: Số người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện tăng từ 653 người (năm 2017) lên 686 người (năm 2018), sau đó bứt phá mạnh lên 1.189 người năm 2019 (tăng 173,9% so với 2018), 1.917 người năm 2020 (tăng 165,2% so với 2019) và đạt 2.189 người vào cuối năm 2021. Dù số lượng người tham gia tăng gấp 3,35 lần sau 5 năm, tỷ lệ bao phủ thực tế đến năm 2021 mới đạt 10,7%, để lại gần 89,3% người lao động thuộc diện tiềm năng chưa được bảo vệ.

  2. Mức thu nhập lựa chọn đóng tập trung ở phân khúc thấp và trung bình: Hơn 90% người tham gia chọn mức thu nhập làm căn cứ đóng dưới 7 triệu đồng/tháng. Trong đó, nhóm chọn mức thu nhập 5 - 7 triệu đồng/tháng có tốc độ tăng nhanh nhất, từ 143 người (năm 2017) lên 784 người (năm 2021). Nhóm đóng dưới 3 triệu đồng/tháng tăng từ 247 người lên 543 người; nhóm 3 - 5 triệu đồng/tháng tăng từ 208 người lên 679 người; trong khi nhóm trên 7 triệu đồng/tháng chỉ đạt 183 người vào năm 2021.

  3. Cơ cấu thời gian tham gia mang tính ngắn hạn: Tính đến ngày 31/12/2021, số người có thời gian tham gia dưới 3 năm chiếm tỷ trọng lớn nhất với 45,5% (996 người); nhóm tham gia từ 3 - 6 năm chiếm 27,94% (611 người); nhóm từ 6 - 10 năm chiếm 10,09% (221 người) và nhóm tham gia bền vững trên 10 năm chỉ chiếm 7,44% (163 người).

  4. Sự mất cân đối rõ rệt giữa các nhóm ngành nghề: Người tham gia khu vực phi nông nghiệp (tiểu thương, lao động dịch vụ du lịch, công nghiệp) chiếm tới khoảng 80% tổng số đối tượng (tăng từ 493 người năm 2017 lên 1.751 người năm 2021). Ngược lại, nhóm lao động nông nghiệp chiếm tỷ trọng thấp khoảng 20%, chỉ tăng từ 160 người lên 437 người trong cùng kỳ.

Thảo luận kết quả

Sự tăng trưởng vượt bậc trong giai đoạn 2019 - 2021 xuất phát từ tác động lan tỏa của Nghị quyết 28-NQ/TW, chính sách hỗ trợ tiền đóng từ ngân sách và nỗ lực tuyên truyền của cơ quan bảo hiểm xã hội địa phương. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố Uông Bí theo hướng nâng tỷ trọng khu vực dịch vụ lên 45% và công nghiệp - xây dựng chiếm 49,8% đã giúp GRDP bình quân đầu người đạt 7.500 USD/năm, tạo nền tảng thu nhập thuận lợi cho việc trích nộp an sinh.

Khi mô tả dữ liệu qua bảng cơ cấu thu nhập và biểu đồ thời gian tham gia, các bằng chứng cho thấy tính bền vững của chính sách vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Nhóm tham gia mới dưới 3 năm chiếm tới 45,5% cho thấy nguy cơ dừng đóng hoặc rút bảo hiểm xã hội một lần khi gặp biến động kinh tế là rất lớn. Kết quả khảo sát 204 mẫu chỉ ra rằng rào cản lớn nhất nằm ở khả năng tiếp cận thông tin và sự e ngại về thời gian đóng hưởng dài (20 năm).

So sánh với mô hình thành phố Hải Dương (với 78 điểm thu và 281 nhân viên phủ khắp hội đoàn thể), hệ thống đại lý thu tại Uông Bí còn mỏng, tính chuyên nghiệp chưa cao và thiếu sự bám sát địa bàn nông thôn như xã Thượng Yên Công (nơi có 6.448 dân cư thường trú). Đây là nguyên nhân trực tiếp khiến khu vực nông nghiệp chiếm tỷ lệ tham gia rất thấp.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, nghiên cứu đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược cho giai đoạn 2022 - 2025:

  1. Tái cơ cấu và nâng cao năng lực hệ thống đại lý thu: Bảo hiểm xã hội thành phố Uông Bí chủ trì phối hợp với Bưu điện và Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức đào tạo, chuẩn hóa 100% nhân viên đại lý thu về nghiệp vụ tư vấn an sinh và kỹ năng tiếp cận khách hàng. Mục tiêu mở rộng mạng lưới đạt tối thiểu 2 - 3 điểm thu tại mỗi phường, xã, xây dựng cơ chế hoa hồng linh hoạt để nhân viên đại lý coi thu bảo hiểm xã hội tự nguyện là nghề nghiệp chuyên trách, phấn đấu hoàn thành trước quý IV/2023.

  2. Đổi mới phương thức truyền thông và vận động đối tượng mục tiêu: Chuyển dịch mạnh mẽ từ tuyên truyền diện rộng sang mô hình truyền thông vi mô theo phương châm "đi từng ngõ, gõ từng nhà", tập trung vào nhóm lao động phi chính thức và tiểu thương tại các chợ truyền thống, làng nghề. Cơ quan Bảo hiểm xã hội phối hợp cùng Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân giao chỉ tiêu phát triển người tham gia về từng tổ dân, khu phố, duy trì tổ chức trên 50 buổi hội thảo đối thoại trực tiếp mỗi năm nhằm nâng mức độ hiểu biết chính sách của người dân lên trên 85% vào năm 2024.

  3. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính và số hóa quy trình: Áp dụng tối đa giao dịch điện tử và ứng dụng VssID - Bảo hiểm xã hội số trong toàn bộ quy trình kê khai Mẫu TK1-TS và đóng nộp tiền bảo hiểm. Cơ quan Bảo hiểm xã hội thành phố cam kết rút ngắn thời gian cấp mới sổ bảo hiểm xã hội từ 5 ngày làm việc theo quy định hiện hành xuống dưới 3 ngày làm việc, hoàn thành tích hợp các phương thức thanh toán trực tuyến không dùng tiền mặt trong năm 2023.

  4. Siết chặt công tác thanh tra, kiểm tra và quản lý nợ đọng: Thành lập tổ công tác liên ngành định kỳ hàng quý phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm tra hoạt động nộp tiền tại các đại lý thu, ngăn chặn tình trạng chậm nộp tiền đóng của người dân về quỹ. Mục tiêu đặt ra là duy trì tỷ lệ nợ bảo hiểm xã hội tự nguyện hàng năm ở mức dưới 3% trên tổng số phải thu (thấp hơn giới hạn an toàn 5% do Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định) xuyên suốt giai đoạn 2022 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị ứng dụng cao cho các nhóm đối tượng sau:

  1. Cơ quan quản lý Bảo hiểm xã hội cấp quận, huyện, thành phố: Tài liệu cung cấp cẩm nang thực tiễn về phân cấp quản lý thu, quy trình phối hợp liên ngành và các chỉ số kiểm soát rủi ro tài chính, giúp các cơ quan địa phương xây dựng kế hoạch mở rộng độ bao phủ sát với thực tiễn dân cư.

  2. Chính quyền địa phương và các cơ quan ban ngành (Ủy ban nhân dân, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội): Cung cấp căn cứ khoa học và số liệu thực chứng để hoạch định chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội hàng năm, lồng ghép tiêu chí an sinh vào nhiệm vụ phát triển cộng đồng tại 10 đơn vị hành chính cấp xã, phường.

  3. Học viên, giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, Chính sách công: Cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh theo tiêu chuẩn quốc tế (ADB, UNDP, ILO), bộ công cụ khảo sát thực địa 204 mẫu chuẩn mực và phương pháp phân tích chuỗi số liệu thứ cấp phục vụ các công trình nghiên cứu về an sinh xã hội.

  4. Mạng lưới đại lý thu, tổ chức chính trị - xã hội và hiệp hội nghề nghiệp: Giúp nhân viên đại lý Bưu điện, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân thấu hiểu hành vi, khả năng chi trả của người lao động tự do, từ đó xây dựng kịch bản tư vấn phù hợp với từng mức thu nhập từ 154.000 đồng/tháng.

Câu hỏi thường gặp

Mức đóng và phương thức tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện hiện nay được quy định như thế nào?

Người tham gia đóng 22% mức thu nhập tháng tự chọn, tối thiểu bằng chuẩn nghèo nông thôn (700.000 đồng) và tối đa bằng 20 lần mức lương cơ sở, tương ứng từ 154.000 đồng đến 6.556.000 đồng/tháng. Người lao động được linh hoạt lựa chọn 1 trong 6 phương thức: đóng hàng tháng, 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng, đóng 1 lần cho nhiều năm (tối đa 5 năm) hoặc đóng 1 lần cho những năm còn thiếu.

Tốc độ phát triển người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện tại Uông Bí giai đoạn 2017 - 2021 đạt kết quả ra sao?

Quy mô người tham gia tại thành phố Uông Bí ghi nhận bước phát triển nhảy vọt, tăng từ 653 người năm 2017 lên 2.189 người vào năm 2021, tức tăng gấp 3,35 lần. Giai đoạn tăng mạnh nhất là năm 2019 (tăng 173,9%) và năm 2020 (tăng 165,2%), đưa tỷ lệ bao phủ an sinh tự nguyện toàn thành phố đạt 10,7%.

Khảo sát 204 người dân tại Uông Bí chỉ ra điểm nghẽn lớn nhất trong việc duy trì đóng bảo hiểm là gì?

Dữ liệu khảo sát ghi nhận rào cản chính nằm ở tính bấp bênh của thu nhập và tâm lý e ngại thời gian đóng 20 năm để hưởng lương hưu là quá dài. Minh chứng là có tới 45,5% người tham gia mới dưới 3 năm và hơn 90% chọn mức đóng thu nhập dưới 7 triệu đồng/tháng, dẫn đến nguy cơ gián đoạn đóng khi gặp khó khăn tài chính.

Cơ quan Bảo hiểm xã hội thành phố Uông Bí có thể tiếp thu bài học kinh nghiệm gì từ các địa phương bạn?

Uông Bí có thể ứng dụng mô hình của thành phố Hải Dương trong việc nhân rộng mạng lưới đại lý lên 78 điểm thu với 281 nhân viên bám sát cơ sở, đồng thời học hỏi thành phố Cẩm Phả về cơ chế kiểm soát nợ đọng và chi trả kịp thời quyền lợi (đã chi 26 tỷ đồng chế độ tự nguyện trong năm 2020) để củng cố niềm tin của người dân.

Luận văn đề xuất chỉ tiêu cụ thể nào để kiểm soát nợ và thời gian giải quyết thủ tục hành chính?

Luận văn kiến nghị siết chặt công tác quản lý thu để duy trì tỷ lệ nợ đọng dưới 3% (thấp hơn mức trần 5% của ngành). Đồng thời, đẩy mạnh dịch vụ công trực tuyến để cắt giảm thời gian cấp sổ bảo hiểm xã hội mới từ 5 ngày làm việc xuống dưới 3 ngày làm việc trong giai đoạn 2022 - 2025.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện quá trình mở rộng diện bao phủ bảo hiểm xã hội tự nguyện tại thành phố Uông Bí giai đoạn 2017 - 2021, ghi nhận sự tăng trưởng vượt bậc từ 653 người lên 2.189 người, đạt tỷ lệ bao phủ 10,7%.
  • Đóng góp khoa học nổi bật của đề tài là việc kết hợp khung phân tích an sinh quốc tế (ILO, ADB, UNDP) với bộ dữ liệu khảo sát thực địa 204 phiếu, làm sáng tỏ các rào cản về cơ cấu thu nhập và tâm lý của lao động phi chính thức.
  • Nghiên cứu chỉ rõ điểm nghẽn lớn nhất là 89,3% đối tượng thuộc diện vẫn chưa tham gia và có tới 45,5% người tham gia ở nhóm ngắn hạn dưới 3 năm, tiềm ẩn nguy cơ thiếu bền vững về nguồn quỹ.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá về đại lý thu, truyền thông vi mô, số hóa thủ tục hành chính và thanh tra nợ đọng đã được thiết kế chi tiết với lộ trình thực thi rõ ràng cho giai đoạn 2022 - 2025.
  • Để hiện thực hóa mục tiêu an sinh toàn dân, cơ quan Bảo hiểm xã hội thành phố Uông Bí cần chủ động phối hợp đồng bộ với chính quyền địa phương, đẩy mạnh cải cách nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho mọi người dân tham gia lưới an sinh xã hội bền vững.