Luận văn về chính sách giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp tại huyện Ba Vì

Chuyên khảo nông nghiệp phân tích Luận văn đại học thương mại hoàn thiện chính sách giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp trên, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất

Trường đại học

Đại học Thương mại

Chuyên ngành

Kinh tế thương mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2015

57
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN KINH DOANH HÀNG HÓA CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. Một số nét khái quát về sản phẩm bao bì

1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của sản phẩm bao bì

1.1.2. Phân loại sản phẩm bao bì

1.1.3. Nguyên liệu và quy trình sản xuất sản phẩm bao bì

1.1.4. Vai trò, chức năng của sản phẩm bao bì

1.2. Một số khái niệm về kinh doanh và phát triển kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.1. Kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.2. Phát triển kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.3. Phân biệt kinh doanh hàng hóa và kinh doanh dịch vụ của doanh nghiệp

1.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.4.1. Chỉ tiêu về lượng
1.2.4.2. Chỉ tiêu về cơ cấu sản phẩm
1.2.4.3. Chỉ tiêu về thị trường
1.2.4.4. Chỉ tiêu về hiệu quả kinh doanh

1.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.5.1. Thị trường tiêu thụ
1.2.5.2. Nguồn cung ứng nguyên vật liệu
1.2.5.3. Nhân tố thuộc về doanh nghiệp
1.2.5.4. Điều kiện kinh tế xã hội

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH DOANH NHÓM SẢN PHẨM BAO BÌ PP, PE TRÊN THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI HỮU

2.1. Tổng quan tình hình kinh doanh nhóm sản phẩm bao bì PP, PE trên thị trường nội địa của Công ty cổ phần Đại Hữu

2.2. Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần Đại Hữu

2.3. Tổng quan tình hình kinh doanh sản phẩm bao bì trên thị trường nội địa

2.4. Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh doanh nhóm sản phẩm bao bì PP, PE trên thị trường nội địa của Công ty cổ phần Đại Hữu

2.4.1. Thị trường tiêu thụ

2.4.2. Nguồn cung ứng nguyên vật liệu

2.4.3. Nhân tố thuộc về doanh nghiệp

2.4.4. Điều kiện kinh tế xã hội

2.5. Kết quả nghiên cứu thực trạng phát triển kinh doanh nhóm sản phẩm bao bì PP, PE trên thị trường nội địa của Công ty cổ phần Đại Hữu

2.5.1. Quy mô kinh doanh sản phẩm bao bì PP, PE trên thị trường nội địa của Công ty cổ phần Đại Hữu

2.5.2. Cơ cấu sản phẩm bao bì PP, PE trên thị trường nội địa của Công ty cổ phần Đại Hữu

2.5.3. Kết luận và phát hiện qua nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH DOANH NHÓM SẢN PHẨM BAO BÌ PP, PE TRÊN THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI HỮU TRONG THỜI GIAN TỚI

3.1. Dự báo triển vọng và phương hướng phát triển kinh doanh nhóm sản phẩm bao bì PP, PE trên thị trường nội địa của Công ty cổ phần Đại Hữu trong thời gian tới

3.2. Giải pháp phát triển kinh doanh nhóm sản phẩm bao bì PP, PE trên thị trường nội địa của Công ty cổ phần Đại Hữu trong thời gian tới

3.3. Một số kiến nghị nhằm phát triển kinh doanh nhóm sản phẩm bao bì PP, PE trên thị trường nội địa

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về chính sách việc làm cho lao động nông nghiệp tại huyện Ba Vì

Chính sách việc làm cho lao động nông nghiệp tại huyện Ba Vì đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện đời sống và phát triển kinh tế địa phương. Huyện Ba Vì, với đặc thù là vùng nông thôn, có nhiều lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp. Việc cải thiện chính sách việc làm không chỉ giúp nâng cao thu nhập cho người lao động mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của huyện.

1.1. Tình hình lao động nông nghiệp tại huyện Ba Vì

Huyện Ba Vì có một lực lượng lao động nông nghiệp đông đảo, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc tạo ra việc làm ổn định. Nhiều lao động vẫn phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp truyền thống, dẫn đến thu nhập không ổn định.

1.2. Vai trò của chính sách việc làm trong phát triển nông thôn

Chính sách việc làm có vai trò quan trọng trong việc tạo ra cơ hội việc làm cho lao động nông nghiệp, giúp họ chuyển đổi nghề nghiệp và nâng cao kỹ năng, từ đó cải thiện đời sống.

II. Những thách thức trong chính sách việc làm cho lao động nông nghiệp

Mặc dù đã có nhiều chính sách được ban hành, nhưng việc thực hiện vẫn gặp nhiều khó khăn. Các thách thức này bao gồm sự thiếu hụt về đào tạo nghề, thị trường lao động chưa phát triển và sự thiếu hụt nguồn vốn đầu tư.

2.1. Thiếu hụt chương trình đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp

Nhiều lao động nông nghiệp chưa được đào tạo bài bản, dẫn đến việc họ không thể tiếp cận các công việc có thu nhập cao hơn. Cần có các chương trình đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu thị trường.

2.2. Thị trường lao động chưa phát triển

Thị trường lao động tại huyện Ba Vì còn nhiều hạn chế, dẫn đến việc lao động nông nghiệp khó tìm kiếm việc làm phù hợp. Cần có các chính sách hỗ trợ để phát triển thị trường lao động.

III. Phương pháp cải thiện chính sách việc làm cho lao động nông nghiệp

Để cải thiện chính sách việc làm cho lao động nông nghiệp, cần áp dụng các phương pháp như tăng cường đào tạo nghề, phát triển các mô hình hợp tác xã và hỗ trợ tài chính cho người lao động.

3.1. Tăng cường đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp

Cần xây dựng các chương trình đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu thực tế của thị trường lao động, giúp lao động nông nghiệp nâng cao kỹ năng và khả năng cạnh tranh.

3.2. Phát triển mô hình hợp tác xã

Mô hình hợp tác xã có thể giúp lao động nông nghiệp hợp tác trong sản xuất, từ đó tạo ra việc làm và tăng thu nhập cho các thành viên.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về chính sách việc làm

Nghiên cứu cho thấy rằng việc cải thiện chính sách việc làm đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho lao động nông nghiệp tại huyện Ba Vì. Nhiều lao động đã có cơ hội tiếp cận việc làm ổn định hơn và thu nhập cũng được cải thiện.

4.1. Kết quả từ các chương trình đào tạo nghề

Các chương trình đào tạo nghề đã giúp nhiều lao động nông nghiệp có việc làm ổn định hơn, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống.

4.2. Tác động của mô hình hợp tác xã đến việc làm

Mô hình hợp tác xã đã tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho lao động nông nghiệp, đồng thời giúp họ tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.

V. Kết luận và triển vọng tương lai cho chính sách việc làm

Chính sách việc làm cho lao động nông nghiệp tại huyện Ba Vì cần tiếp tục được cải thiện và phát triển. Các giải pháp như tăng cường đào tạo nghề, phát triển thị trường lao động và hỗ trợ tài chính sẽ là những yếu tố quan trọng trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống cho lao động nông nghiệp.

5.1. Định hướng phát triển chính sách việc làm

Cần có các định hướng rõ ràng trong việc phát triển chính sách việc làm, nhằm đáp ứng nhu cầu thực tế của lao động nông nghiệp.

5.2. Tầm quan trọng của sự hợp tác giữa các bên liên quan

Sự hợp tác giữa chính quyền, doanh nghiệp và các tổ chức xã hội là rất cần thiết để thực hiện hiệu quả các chính sách việc làm cho lao động nông nghiệp.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN KINH DOANH HÀNG HÓA CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Một số nét khái quát về sản phẩm bao bì 1.1 Khái niệm và đặc điểm của sản phẩm bao bì Bao bì là một sản phẩm đặc biệt dùng để bao gói, chứa đựng các loại sản phẩm khác nhằm bảo vệ giá trị sử dụng của các sản phẩm đó, tạo điều kiện thuận lợi cho việc bảo quản, vận chuyển, xếp đỡ, tiêu thụ và tiêu dùng sản phẩm, đảm bảo an toàn môi trường. Ngày nay, công nghệ chế tạo sản phẩm bao bì đã phát triển đa dạng, phong phú về chủng loại, đạt tính năng cao trong chứa đựng và bảo quản. Hiện nay trên thị trường đang sử dụng các loại bao bì nhựa phổ biến như PP, PE, PVC, PC, PET. Tùy từng mục đích cụ thể, bao bì được sản xuất ra có thể có các tính năng sau đây: - Độ bền cơ học - Độ bền kéo đứt - Độ bền va đập - Độ trong suốt - Độ bền với nước - Độ chịu nhiệt - Tính giữ mùi - Tính tiện dụng - Tính an toàn và thân thiện với môi trường 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Phân loại sản phẩm bao bì a, Căn cứ vào vai trò trong lưu thông: - Bao bì trong (bao bì thương phẩm): là bao bì dùng để đóng gói sơ bộ và trực tiếp hàng hóa; công dụng của nó là để bảo vệ hàng hóa như chống ẩm, chống chấn động, ngăn cách với các mùi vị khác… - Bao bì ngoài (bao bì vận chuyển): là bao bì dùng cho việc vận chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ, nó có tác dụng bảo vệ nguyên vẹn hàng hóa về số lượng và chu kỳ trong quá trình vận chuyển.

- Bao bì ở giữa (vật liệu đệm lót): là loại bao bì đặt giữa bao bì trong và bao bì ngoài như: rơm, giấy, phoi bào… b, Căn cứ vào số lần sử dụng: - Bao bì sử dụng một lần: đây là loại bao bì được “tiêu dùng”cùng với sản phẩm, chỉ phục vụ cho một lần lưu chuyển của sản phẩm từ khi sản phẩm được sản xuất ra đến khi sản phẩm được tiêu dùng trực tiếp. Do đó giá trị của nó được tính hết vào giá trị của sản phẩm. - Bao bì sử dụng nhiều lần: loại này có khả năng phục vụ cho một số lần lưu chuyển sản phẩm, tức là có khả năng sử dụng lại. Thường bao gồm các loại bao bì ngoài, bao bì trong, được sản xuất từ các vật liệu bền vững (như kim loại, chất dẻo tổng hợp.

Giá trị của chúng được tính từng phần vào giá trị của sản phẩm tiêu thụ. c, Căn cứ theo độ cứng (độ chịu nén): - Bao bì cứng: là những loại bao bì không thay đổi hình dáng trong quá trình vận chuyển. - Bao bì mềm: là loại bao bì dễ biến dạng khi có tác dụng của ngoại lực từ bên ngoài hay tải trọng của sản phẩm từ bên trong. (Ví dụ: bao bì dạng vải, gai, nilon…) - Bao bì nửa cứng: là loại bao bì có đầy đủ tính bền chắc trong một mức độ nhất định nhưng nó vẫn có thể bị biến dạng khi chịu tác động của trọng tải, lực va đập khi vận chuyển, xếp dỡ.

(Ví dụ: mây, tre…) d, Căn cứ theo tính chuyên môn hóa: - Bao bì thông dụng: là loại bao bì chứa đựng được nhiều loại hàng, hoặc sau khi chứa đựng loại hàng này lại có thể được sử dụng để chứa đựng hàng hóa khác, hoặc chính hàng hóa đó trong nhiều lần. - Bao bì chuyên dụng: là bao bì chuyên dùng để chứa đựng một loại sản phẩm nhất định, nó thường có hình dạng, kích thước, kết cấu phù hợp với loại sản phẩm mà nó chứa đựng, cũng như tính chất cơ lý hóa và trạng thái làm việc. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com e, Căn cứ theo vật liệu chế tạo: 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Bao bì bằng gỗ: loại này khá phổ biến và nó đáp ứng được yêu cầu vận chuyển, có nhiều ưu điểm như dễ sản xuất, dễ sử dụng, tương đối bền, có thể sử dụng nhiều lần. Nhược điểm là dễ cháy, chống ẩm kém.

Ví dụ: Các hàng hòm, kiện… - Bao bì kim loại: loại này được dùng khá phổ biến, thường được dùng cho các loại hàng dễ bốc cháy, bay hơi, các loại hàng độc hại dạng khí hoặc hơi. - Bao bì hàng dệt: loại bao bì này mềm và thường ở dạng bao, thường dùng để chứa các loại hàng rời, hàng bột… - Bao bì hàng bằng giấy, cát tông: loại này thường dùng để đóng gói các loại hàng bách hóa (kem đánh răng,. - Bao bì bằng các vật liệu nhân tạo, tổng hợp các loại vật liệu, như các loại bao bì được sản xuất từ chất liệu pôlime, cao su nhân tạo, màng chất dẻo, bao bì nhựa cứng. hoặc kết hợp nhiều loại vật liệu khác để sản xuất ra các loại bao bì đảm bảo được yêu cầu trong bảo quản, vận chuyển sản phẩm.3 Nguyên liệu và quy trình sản xuất sản phẩm bao bì Hình 1.1: Sơ đồ quy trình sản xuất bao bì PP, PE (Nguồn: Phòng quản lý kỹ thuật) - Tạo sợi: Hạt nhựa được nạp vào phễu chứa của bộ thiết bị tạo sợi, nhờ máy hút đưa vào máy đùn, gia nhiệt nóng chảy, trục vít đùn nhựa lỏng ra miệng 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com khuôn có chiều dài, chiều dày điều chỉnh theo yêu cầu, màng nhựa hình thành qua bể nước làm lạnh định hình, màng đi vào trục dao xẻ thành sợi có chiều rộng theo yêu cầu (2 - 3 mm), sợi trải qua bộ phận gia nhiệt để ổn định sợi rồi đến máy cuốn sợi.

Trong quá trình tạo sợi, các phế phẩm sợi, bavia của màng nhựa được thu hồi kiểu hút, cắt đập nhỏ đưa trở lại máy đùn. - Dệt tấm vải: Các cuộn sợi được đưa vào máy dệt tròn 04 thoi dệt thành ống vải, nhờ dao xẻ thành mành vải qua cơ cấu cuốn thành cuộn vải. - Tráng màng vải: Cuộn vải được xe nâng vận chuyển lắp lên máy tráng màng, tấm vải được tráng lớp nhựa dày 30 để tăng liên kết của sợi vải chống ẩm. - Hệ thống tạo ống bao: Cuộn vải đã được tráng màng và cuộn giấy Kraft được đưa đến hệ thống tạo ống bao.

Tại đây vải được in nhãn hiệu sau đó lồng vào cùng băng giấy Kraft dán thành ống, qua hệ thống dao cắt ống và van thành ống bao qua băng chuyền đưa ra ngoài. - Dàn máy may đầu, đóng bao: Ống bao đuợc đưa đến cấp đều cho hệ thống gập van tự động và đến máy may đầu, đóng bao cùng đồng thời qua hệ thống băng xích có vấu. Sản phẩm bao bì hoàn thành theo băng tải ra đóng kiện. - Đóng kiện bao: Sản phẩm bao bì được kiểm tra, ép bó xếp lên kiện được xe nâng hàng chuyển về kho chứa.4 Vai trò, chức năng của sản phẩm bao bì 1.1 Vai trò của sản phẩm bao bì Trong nền kinh tế hàng hoá, hầu hết các sản phẩm đều phải dùng đến bao bì để bao gói.

Việc bao gói hàng hoá không chỉ để chứa đựng sản phẩm mà còn được sử dụng cho nhiều mục đích. Có thể nói chỉ trong điều kiện kinh tế thị trường, bao bì mới phát huy hết các chức năng của nó và nó có vai trò rất to lớn đối với các hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại. Sản phẩm bao bì có các vai trò chủ yếu sau: - Bao bì là một trong những phương tiện quan trọng để giữ gìn nguyên vẹn số lượng và chất lượng sản phẩm hàng hoá, giảm mất mát, hao hụt và được coi là một yếu tố trực tiếp thực hiện tiết kiệm lao động xã hội. - Bao bì tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xếp dỡ, vận chuyển, nâng cao hiệu quả sử dụng của thiết bị xếp dỡ, vận chuyển, công suất chứa đựng của các nhà kho, bến bãi.

- Bao bì là một trong những phương tiện quan trọng thực hiện thông tin quảng cáo sản phẩm, hướng dẫn sử dụng, là hình thức phục vụ văn minh khách hàng và trong buôn bán quốc tế. 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Bao bì là một trong những điều kiện quan trọng để đảm bảo vệ sinh an toàn lao động, bảo vệ sức khoẻ cho những nhân viên giao nhận, xếp dỡ, vận chuyển, bảo quản hàng hoá, bảo vệ sự trong lành của môi trường xung quanh.2 Chức năng của sản phẩm bao bì Theo quan niệm truyền thống, bao bì được xem là “vật bảo vệ sản phẩm” và thực hiện các chức năng của nó. Đứng ở góc độ thị trường, bao bì có ba chức năng cơ bản. Đó là: chức năng chứa đựng, bảo quản, bảo vệ hàng hoá trong quá trình lưu thông; chức năng nhận biết (thông tin); chức năng thương mại.

Đây là các chức năng làm cho bao bì trở thành một công cụ quan trọng thúc đẩy hoạt động kinh doanh hàng hoá trên thị trường. - Chức năng chứa đựng, bảo quản và bảo vệ hàng hoá trong quá trình lưu thông: Hầu hết các sản phẩm khi sản xuất ra đều phải có bao bì, bao gói và chứa đựng, trừ sản phẩm của ngành khai khoáng (than, khoáng sản), ngành xây dựng cơ bản. Các sản phẩm khác đều phải được chứa đựng bằng phương tiện nào đó để thự hiện quá trình lưu thông từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng. Bao bì ra đời để phục vụ cho yêu cầu đó.

Bao bì giữ gìn giá trị sử dụng của sản phẩm tức là bảo vệ cho hàng hoá chống lại các tác động có hại của môi trường và các tác động khác trong thời gian lưu kho chuyên chở, bốc xếp và cả trong khâu tiêu dùng. Bao bì giữ gìn cho hàng hoá khỏi bị hao hụt, mất mát về số lượng, chất lượng trong quá trình bảo quản, phân phối, lưu thông và cả mất mát do con người gây ra. Bao bì ngăn cản sự tác động của các yếu tố khí hậu thời tiết (nhiệt độ, độ ẩm), các vật gặm nhấm, nấm mốc, các yếu tố cơ học làm ảnh hưởng đến số lượng, chất lượng, giá trị sử dụng của hàng hoá mà bao bì chứa đựng. Tức là bao bì bảo vệ sản phẩm hàng hoá trên cả bốn mặt: cơ học, khí hậu, sinh vật học và hoá học, đảm bảo an toàn cho hàng hoá trong suốt quá trình lưu thông và ngay cả trong khâu sử dụng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ