Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về chính sánh tiền lương tại doanh nghiệp Chương 3: Phân tích thực trạng về chính sách tiền lương của Công ty Cổ phần Giáo dục và Truyền thông Nam Việt Chương 4: Đề xuất nhằm hoàn thiện chính sách tiền lương tại Công ty Cổ phần Giáo dục và Truyền thông Nam Việt Bên cạnh đó, khóa luận tốt nghiệp còn có các nội dung: Tóm lược; Lời cảm ơn; Mục lục; Danh mục bảng biểu; Danh mục sơ đồ, hình vẽ; Danh mục từ viết tắt; Tài liệu tham khảo; Phụ lục. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƯƠNG 2: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁNH TIỀN LƯƠNG TẠI DOANH NGHIỆP 2. Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản liên quan đến tiền lương và chính sách tiền lương 2. Khái niệm tiền lương Trong thực tế, khái niệm và cơ cấu tiền lương được xác định khác nhau ở các nước trên thế giới.
Tiền lương có thể có nhiều tên gọi khác nhau như thù lao lao động, thu nhập lao động,.v… Tại Pháp, sự trả công (remuneration) được hiểu là tiền lương, bao hàm tất cả các khoản thu nhập trực tiếp hay gián tiếp mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo hợp đồng lao động. Tại Đài Loan và Nhật Bản, tiền lương chỉ mọi khoản thù lao mà người lao động nhận được do làm việc. Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) định nghĩa tiền lương là sự trả công hoặc thu nhập, bất luận tên gọi hay cách tính nào có thể biểu hiện bằng tiền và được ấn định thông qua thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động. Ở Việt Nam, theo quan điểm của cải cách tiền lương năm 1993, tiền lương là giá cả sức lao động, được hình thành qua sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động phù hợp với quan hệ cung cầu sức lao động trong nền kinh tế thị trường.
Tiền lương do hai bên thỏa thuận theo hợp đồng loa động, được trả theo năng suất lao động, chất lượng lao động và hiệu quả công việc. Hiện nay thường tồn tại sự phân biệt các yếu tố trong tổng thu nhập của người lao động từ công việc: tiền lương, phụ cấp, tiền thưởng và phúc lợi. Tiền lương thường được coi là giá cả sức lao động trong nền kinh tế thị trường. Cùng với sự phát triển của khoa học quản trị nguồn nhân lực, quan hệ giữa người sử dụng sức lao động và người lao động đã có những thay đổi, từ quan hệ thương mại mua bán nghiêng về hình thức hợp tác song phương, đôi bên cùng có lợi.
Người lao động ngày càng có quyền và sức ép đối với doanh nghiệp trong đàm phán tiền lương. Hơn nữa, số lượng người lao động có chất lượng và năng lực tham gia vào sở hữu doanh nghiệp ngày càng gia tăng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Thực tế ngày nay cho thấy, tiền lương cao hay thấp phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, trong đó sự khan hiếm lao động quản lý và lao động có trình độ trong một số lĩnh vực là yếu tố tạo ra sự khác biệt lớn về tiền lương giữa các lĩnh vực này với các lĩnh vực khác. Tiền lương không đơn giản là sự trả công cho những gì người lao động đóng góp cho doanh nghiệp mà còn là khoản mà người sử dụng lao động trả trước tương xứng cho những gì mà anh ta cho rằng người lao động có thể đóng góp trong tương lai.
Để thu hút được lao động giỏi, doanh nghiệp phải đầu tư khá nhiều tiền bạc vào tìm kiếm, tuyển dụng, đào tạo. Đánh giá năng lực của người lao động trở nên rất quan trọng. Việc đánh giá đúng sẽ giúp doanh nghiệp có những đầu tư đúng và ngược lại. Khái niệm chính sách tiền lương Chính sách tiền lương là những quy định được thể chế hóa thành luật và các văn bản pháp quy của nhà nước về trả công hay quy định của doanh nghiệp về trả công gắn với điều kiện, chính sách phát triển của doanh nghiệp, phù hợp với các quy định của nhà nước về trả công, sự thỏa thuận của doanh nghiệp với người lao động qua hợp đồng lao động có tính đến yếu tố thị trường lao động.
Chính sách tiền lương được xây dựng nhằm thực hiện chiến lược phát triển doanh nghiệp, phát triển nguồn nhân lực của doanh nghiệp và được thay đổi, điều chỉnh trong sự phù hợp với chiến lược phát triển nguồn nhân lực, tính đến lao động của môi trường trong từng giai đoạn. Chính sách tiền lương của nhà nước về tổng thể là các quy định về tiền lương tối thiểu, hệ thống thang bảng lương, quy chế trả lương, tổ chức trả lương và các bộ phận cấu thành khác của thù lao lao động. Nội dung về tiền lương và chính sách tiền lương 2. Vai trò của tiền lương - Đối với người lao động Tiền lương là phần cơ bản nhất trong thu nhập của người lao động, giúp cho họ và gia đình trang trải các chi tiêu, sinh hoạt và dịch vụ cần thiết.
Do vậy, các mức tiền lương là đòn bẩy kinh tế rất quan trọng để định hướng sự quan tâm và định hướng của người lao động. Khi độ lớn của tiền lương phụ thuộc vào hiệu quả sản xuất của công ty nói chung và cá nhân người lao động nói riêng thì họ sẽ quan tâm đến việc không ngừng nâng cao ăng suất lao động và chất lượng công việc. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Mặt khác, tiền lương kiếm được ảnh hưởng đến địa vị của người lao động trong gia đình, địa vị của họ trong tương quan với các bạn đồng nghiệp cũng như giá trị tương đối của họ với tổ chức và đối với xã hội. Tiền lương là một trong những hình thức kích thích lợi ích vật chất đối với người lao động.
Vì vậy, khả năng kiếm được tiền lương cao hơn sẽ tao ra động lực thúc đẩy người lao động ra sức học tập để nâng cao giá trị của họ đối với tổ chức thông qua sự nâng cao trình độ và sự đóng góp cho tổ chức. Hiệu quả công việc càng cao thì tiền lương về mặt nguyên tắc càng cao và ngược lại. -Đối với tổ chức Tiền lương là một phần quan trọng của chi phí sản xuất. Tăng tiền lương sẽ ảnh hưởng tới chi phí, giá cả và khả năng cạnh tranh của sản phẩm của công ty trên thị trường.
Tiền lương là một đòn bẩy nhằm đảm bảo sản xuất phát triển, duy trì, giữ gìn và thu hút một đội ngũ lao động có trình kỹ thuật nghiệp vụ cao với ý thức kỷ luật vững. Cùng với việc kích thích không ngừng nâng cao năng suất lao động, tổ chức tiền lương trong doanh nghiệp được công bằng và hợp lý sẽ tạo ra hòa khí cởi mở giữa những người lao động, hình thành khối đoàn kết thống nhất, trên dưới một lòng, một ý chí vì sự nghiệp phát triển doanh nghiệp và vì lợi ích của bản thân họ. Chính vì vậy, người lao động làm việc bằng cả nhiệt tình hang say và họ có quyền tự hào về mức lương họ đạt được. -Đối với xã hội Tiền lương có thể ảnh hưởng quan trọng tới các nhóm xã hội và các tổ chức khác nhau trong xá hội.
Tiền lương cao hơn giúp người lao động có sức mua cao hơn và điều đó làm tăng sự thịnh vượng của cộng đồng nhưng mặt khác có thể dẫn tới tăng giá cả và làm giảm mức sống của những người có thu nhập không đuổi kịp nức tăng của giá cả. Giá cả tăng cao lại có thể làm giảm cầu về sản phẩm và dịch vụ dẫn tới giảm công việc làm. Tiền lương đóng góp một phần đáng kể vào thu nhập quốc dân thông qua con đường thuế thu nhập và góp phần làm tăng nguồn thu của chính phủ cũng như giúp cho chính phủ điều tiết được thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội. Các nguyên tắc trả lương trong doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường, dù thực hiện bất kỳ hình thức trả lương nào, muốn phát huy đầy đủ tác dụng đòn bẩy kinh tế của tiền lương với sản xuất và đời sống, tiền lương của doanh nghiệp phải được xác định nhằm đáp ứng đầy đủ ba nguyên tắc cơ bản bao gồm: Nguyên tắc công bằng, nguyên tắc cạnh tranh, nguyên tắc cân bằng tài chính.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -Tiền lương phải thể hiện sự công bằng. “Không sợ thiếu, chỉ sợ không công bằng”. Yêu cầu này phải thể hiện ở mọi khía cạnh của chính sách và là tư tưởng, triết lý xuyên suốt toàn bộ chính sách. Nguyên tắc này bắt nguồn từ nguyên tắc phân phối theo lao động “Trả lương bằng nhau cho lao động như nhau”.
Có nghĩa là khi quy định tiền lương, tiền thưởng cho người lao động, nhất thiết doanh nghiệp không được phân biệt giới tính tuổi tác, dân tộc mà phải trả cho mọi người tương xứng với số lượng, chất lượng mà họ cống hiến cho doanh nghiệp. Để duy trì nhân viên giỏi ngoài mức lương cao còn phải thực hiện công bằng trong nội bộ doanh nghiệp. Trong các trường hợp trả lương không công bằng, người lao động sẽ cảm thấy khó chịu, bị ức chế, chán nản và dễ rời bỏ doanh nghiệp. -Tiền lương phải đảm bảo tính cạnh tranh.
Tiền lương của doanh nghiệp phải đảm bảo nganh bằng hoặc cao hơn so với các doanh nghiệp khác, nhất là các doanah nghiệp trong ngành nhằm thu hút được lao động có năng lực. Nguyên tắc này được thực thi sẽ đảm bảo sức thu hút của doanh nghiệp trên thị trường lao động. Ứng viên đi tìm việc thường không biết mức lương chính xác cho những công việc tương tự, họ thường khó so sánh về mức phúc lợi, khen thưởng, cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp, hay tính thách thức, thú vị của công việc. Mức lương đề nghị khi tuyển dụng thường là yếu tố cơ bản để ứng viên quyết định có làm ở doanh nghiệp hay không.
Lương càng cao càng có khả năng thu hút nhân viên giỏi. Thực tế cho thấy, dù doanh nghiệp có những biện pháp thu hút nhân sự rất tốt thông qua các công cụ đãi ngộ phi vật chất thì doanh nghiệp vẫn thất thoát nhân viên do mức lương không cạnh tranh so với các doanh nghiệp trong ngành. Theo quan điểm của Maslow, đãi ngộ thông qua tiền lương là yếu tố cơ bản cần phải được thỏa mãn song song với việc thỏa mãn các nhu cầu bậc cao hơn. Muốn đảm bảo nguyên tắc cạnh tranh, doanh nghiệp phải tiến hành khảo sát mức chi trả của thị trường lao động.