Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, an toàn lao động tại các cơ sở sản xuất công nghiệp trở thành một trong những yêu cầu cốt lõi nhằm bảo vệ sức khỏe, tính mạng của người lao động cũng như bảo đảm hiệu quả vận hành doanh nghiệp. Việc ứng dụng máy móc, dây chuyền kỹ thuật mang lại năng suất cao nhưng đồng thời cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro về tai nạn cơ học, điện giật, cháy nổ, kèm theo tác động tiêu cực từ bụi bẩn và khí thải công nghiệp nếu không có quy trình quản lý, kiểm soát và trang bị bảo hộ chặt chẽ.

Báo cáo tốt nghiệp được thực hiện tại Công ty TNHH Sứ Kỹ Thuật Minh Long 2 — đơn vị chuyên sản xuất các mặt hàng sứ cách điện và sứ kỹ thuật phục vụ ngành điện lực. Mặc dù công ty đã chú trọng công tác an toàn lao động và chuẩn hóa chất lượng, quá trình sản xuất sứ kỹ thuật từ nguồn nguyên liệu đất sét, khoáng chất vẫn làm phát sinh bụi bẩn cùng nhiều nguy cơ mất an toàn tại các khâu vận hành máy móc, vận chuyển và kho bãi.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

  1. Tìm hiểu công tác thực hiện an toàn lao động của Công ty TNHH Sứ Kỹ Thuật Minh Long 2.
  2. Nhận xét, đánh giá thực trạng công tác thực hiện an toàn lao động tại công ty.
  3. Đưa ra các giải pháp thích hợp nhằm hoàn thiện công tác thực hiện an toàn lao động cho công nhân tại công ty.
  4. Rút ra bài học kinh nghiệm thực tiễn cho bản thân để áp dụng cho các ngành nghề trong tương lai.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác thực hiện an toàn lao động cho công nhân tại Công ty TNHH Sứ Kỹ Thuật Minh Long 2.
  • Phạm vi không gian: Khu vực phân xưởng sản xuất của Công ty TNHH Sứ Kỹ Thuật Minh Long 2 (địa chỉ: Số 328A Đại lộ Bình Dương, Khu phố Hưng Lộc, phường Hưng Định, Thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và khảo sát thực địa được thu thập từ ngày 24/08/2020 đến ngày 11/10/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đề tài sử dụng hệ thống lý luận chuyên ngành về an toàn – vệ sinh lao động và phương pháp nghiên cứu thực tiễn tại nhà máy:

  • Khung lý thuyết và khái niệm:

    • Khái niệm lao động, an toàn lao động, tai nạn lao động và bảo hộ lao động: Định nghĩa các yếu tố giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm, độc hại nhằm đảm bảo không xảy ra thương tật, tử vong và bệnh nghề nghiệp cho người lao động.
    • Lý thuyết về các tác nhân nguy hiểm trong sản xuất công nghiệp: Tác hại của bụi (kích thước từ 0,001 μm đến 10 μm, nguy cơ bệnh bụi phổi Silicosis, Aluminose, tổn thương mắt, da, đường hô hấp); nhiễm độc hóa chất công nghiệp (ảnh hưởng hệ thần kinh trung ương và ngoại biên); tai nạn cơ học (cơ cấu truyền động, chuyển động quay, mảnh văng cắt gọt, nhiệt độ cao); chiếu sáng công nghiệp và tiêu chuẩn an toàn thiết bị nâng hạ (xe nâng, vận thăng).
    • Tài liệu tham khảo nền tảng: Bài giảng An toàn lao động trong sản xuất công nghiệp của ThS. Bùi Thành Tâm (2019) và công trình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến an toàn lao động của Trần Hoàng Tuấn (Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 2009).
    • Hệ thống tiêu chuẩn chất lượng áp dụng tại đơn vị: Tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 (được Quacert cấp ngày 04/07/2002), tiêu chuẩn phòng thử nghiệm ISO/IEC 17025:2001 (được Vilas công nhận ngày 24/08/2002), tiêu chuẩn thử nghiệm thiết bị TCVN 4759 và IEC 383-2:1993.
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp sử dụng lưu đồ (Flowchart): Khảo sát và vẽ lại chi tiết quy trình công nghệ 9 công đoạn sản xuất sứ cách điện tại phân xưởng.
    • Phương pháp nghiên cứu định tính: Thực hiện các cuộc phỏng vấn sâu trực tiếp với công nhân trực tiếp sản xuất tại các tổ, đội.
    • Phương pháp quan sát thực tế và chụp ảnh: Ghi nhận hiện trạng vệ sinh công nghiệp, mức độ bám bụi, cách bố trí máy móc, thiết bị nâng hạ, chiếu sáng và trang bị bảo hộ cá nhân.
    • Phương pháp thu thập và phân tích số liệu: Thống kê cơ cấu nhân sự, tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 – 2019 từ Phòng Nhân sự và Phòng Kế toán của doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về an toàn lao động

Chương 1 hệ thống hóa các định nghĩa cơ bản và các mối nguy hại điển hình trong môi trường công nghiệp:

  • Khái niệm cơ bản: Trình bày định nghĩa về lao động, an toàn lao động, tai nạn lao động và bảo hộ lao động. Phân tích ý nghĩa toàn diện của công tác bảo hộ lao động trên các mặt kinh tế, chính trị, xã hội và nhân đạo.
  • Các nguy cơ tai nạn lao động trong sản xuất:
    • Tác động của bụi bẩn và khí thải: Bụi có kích thước hạt từ 0,001 μm đến 10 μm. Gây ra các bệnh nghề nghiệp nghiêm trọng như nhiễm bụi phổi Silic (chiếm 40 - 70% các bệnh về phổi ở thợ gốm sứ, vật liệu chịu lửa), bệnh Asbestose (bụi amiăng), Aluminose (bụi bô-xít, đất sét), Siderose (bụi sắt); các tổn thương đường hô hấp, bệnh da liễu, viêm màng tiếp hợp và bỏng giác mạc.
    • Tai nạn do hóa chất: Nguy cơ nhiễm độc nghề nghiệp, tác động suy nhược hệ thần kinh trung ương do dung môi hữu cơ và kim loại nặng (chì, thủy ngân, mangan).
    • Tai nạn cơ học do máy móc thiết bị: Nguy hiểm phát sinh từ các cơ cấu chuyển động quay/tịnh tiến, trục truyền động, khớp nối, mảnh văng vật liệu gia công, nhiệt độ cao gây bỏng từ lò nung và nguy cơ rơi ngã trên cao.
    • Yếu tố thiết bị nâng chuyển và ánh sáng: Vai trò của thiết bị nâng hạ (xe nâng) và yêu cầu kỹ thuật chiếu sáng với dải sóng khả kiến (0,380 – 0,760 μm) nhằm tránh mỏi mắt, ngăn ngừa sự cố thao tác sai.
    • Trang thiết bị bảo hộ cá nhân (PPE): Quy chuẩn sử dụng phương tiện bảo vệ đầu (mũ bảo hộ), thiết bị bảo vệ thính giác (nút tai giảm ồn, bao tai xốp/nhựa cứng) và găng tay chuyên dụng (cách điện, chống rung, chống ăn mòn axit).

Chương 2: Giới thiệu về Công ty TNHH Sứ Kỹ Thuật Minh Long 2

Chương 2 phân tích quá trình hình thành, cơ cấu bộ máy, nguồn lực và dây chuyền sản xuất của đơn vị khảo sát:

  • Lịch sử và quy mô: Tiền thân là cơ sở gốm mỹ nghệ thành lập năm 1979 bởi ông Dương Văn Long. Năm 1987, chuyển hướng nghiên cứu và sản xuất sứ cách điện 0,4 kV đến 35 kV. Ngày 16/12/1996, chính thức thành lập Công ty TNHH Sứ Kỹ Thuật Minh Long 2 (vốn 67,5 tỷ đồng, diện tích mặt bằng trên 20.000 m²). Tháng 08/2006, triển khai xây dựng nhà máy sản xuất sứ cách điện treo Polymer 110 kV – 220 kV.
  • Vị thế thị trường: Chiếm 70% thị phần sứ cách điện tại miền Nam, 34% thị phần cả nước; có chi nhánh tại Đà Nẵng và văn phòng đại diện tại Hà Nội; xuất khẩu sang Anh, Hàn Quốc, Đài Loan, Campuchia, Lào. Đối thủ cạnh tranh chính trên toàn quốc là Công ty Gốm sứ Hoàng Liên Sơn (Hà Nội).
  • Cơ cấu tổ chức: Đứng đầu là Giám đốc, quản lý các đơn vị trực thuộc gồm Phòng Quản lý chất lượng ISO, Phòng Thử nghiệm điện cơ, Phòng Tổng hợp (Bộ phận Kinh doanh và Bộ phận Kế toán - Hành chính), Xưởng sản xuất (gồm Quản lý phân xưởng, Phó Giám đốc kỹ thuật và 8 tổ chuyên trách: Xay đất, Đùng, Tạo hình, Sấy, Nhúng men, Nung, Thử điện, Cơ khí).
  • Phân tích cơ cấu nhân sự (Quy mô 228 lao động):
Tiêu chí phân loại Nhóm phân loại Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Trình độ chuyên môn Đại học 18 7,89%
Cao đẳng 5 2,19%
Trung cấp 6 2,63%
Lao động phổ thông 199 52,19%
Loại hình lao động Lao động gián tiếp 32 14,04%
Lao động trực tiếp 196 85,96%
Độ tuổi Từ 18 đến 29 tuổi 48 21,05%
Từ 30 tuổi trở lên 180 78,95%
Giới tính Nam 122 53,51%
Nữ 106 46,49%
  • Kết quả hoạt động kinh doanh (2016 – 2019):
    • Năm 2016: Doanh thu đạt hơn 128,5 tỷ đồng, tổng chi phí hơn 124,4 tỷ đồng, lợi nhuận đạt hơn 3,2 tỷ đồng.
    • Năm 2017: Doanh thu tăng hơn 5 tỷ đồng, lợi nhuận tăng nhẹ.
    • Năm 2018: Doanh thu đạt hơn 118,2 tỷ đồng, lợi nhuận đạt gần 54,5 tỷ đồng (nhờ chuyển nhượng phân xưởng tại Thuận Giao, tối ưu quy trình và tay nghề công nhân).
  • Quy trình sản xuất sứ cách điện (9 công đoạn):
    1. Giai đoạn làm đất: Nghiền mịn bằng hủ lô (19 – 20 tấn đất/ngày) $\rightarrow$ Khử từ loại tạp chất $\rightarrow$ Ép lọc ráo nước (4 – 5 giờ/giàn) $\rightarrow$ Đùng hút chân không loại bọt khí (18 – 20 tấn/ngày).
    2. Kiểm tra đất: Đánh giá độ dẻo, độ đồng nhất của phôi.
    3. Tạo hình: Tiện phôi trên máy tiện CNC kết hợp hoàn thiện thủ công, lau láng, dán ghép keo hồ (khoảng 2.000 sản phẩm/ngày).
    4. Kiểm tra mẫu: Đo đạc kích thước theo bản vẽ kỹ thuật.
    5. Làm khô: Đưa vào hệ thống lò xông/lò sấy khép kín tận dụng nhiệt lò nung trong 36 giờ (tần suất sấy 30 lần/giờ).
    6. Nhúng men: Nhúng thủ công truyền thống vào bồn men, dán nhãn thông số kỹ thuật, logo, cấp điện áp.
    7. Nung: Xếp sản phẩm lên kệ nung đưa vào lò Tuynel (nhiên liệu khí gas), nung 28 giờ/lò thể tích 9 m³ (thay thế lò than/củi cũ 48 giờ).
    8. Thử nghiệm: Kiểm tra ngoại quan, giàn thử điện theo chuẩn TCVN 4759 và IEC 383-2:1993, lắp ốc ti (ti sứ).
    9. Thành phẩm và nhập kho: Đóng gói và lưu kho.

Chương 3: Thực trạng về cách thực hiện an toàn lao động của Công ty TNHH Sứ Kỹ Thuật Minh Long 2

Chương 3 trình bày các phát hiện thực tế tại hiện trường phân xưởng:

  • Tình trạng ô nhiễm bụi bẩn: Do đặc thù sử dụng nguyên liệu đất sét và khoáng chất, bụi mịn phát sinh nhiều ở khâu xay nghiền và tạo hình. Bụi bám dày trên các bề mặt máy tính, bàn phím phòng ISO, mặt sàn phân xưởng và các thiết bị cân đo kiểm định.
  • Bố trí mặt bằng máy móc và chiếu sáng: Các cụm máy bơm hồ, máy cắt, máy tiện CNC tại tầng dưới phân xưởng được sắp xếp khá sát nhau; tuy tiết kiệm diện tích nhưng gây chật hẹp, khó khăn cho công tác quét dọn, vệ sinh công nghiệp thường xuyên và làm tăng nguy cơ va quẹt cơ học. Ánh sáng tại một số khu vực tầng dưới xưởng còn hạn chế.
  • Quản lý thiết bị nâng chuyển: Khảo sát hồ sơ quản lý xe nâng, cuốn lý lịch xe nâng, giấy tờ kiểm định định kỳ và hệ thống vận thăng tại xưởng sản xuất.
  • Đánh giá chung:
    • Ưu điểm: Công nhân được hướng dẫn thao tác cơ bản; lò nung chuyển đổi sang lò gas Tuynel giúp giảm thời gian nung và giảm khí thải độc hại so với lò than củi truyền thống; tỷ lệ tự động hóa đạt trên 80% ở các khâu làm đất.
    • Hạn chế: Ý thức tự giác mang trang thiết bị bảo hộ lao động của công nhân chưa cao; lượng bụi đất phát sinh chưa được xử lý triệt để; hao hụt nguyên vật liệu do đất hư hỏng tại khu vực kho bãi; một số khu vực làm việc chưa tối ưu hóa về khoảng cách an toàn và độ rọi chiếu sáng.

Chương 4: Giải pháp cho việc hoàn thiện công tác thực hiện an toàn lao động của Công ty TNHH Sứ Kỹ Thuật Minh Long 2

Dựa trên thực trạng, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp kỹ thuật và tổ chức:

  • Giải pháp kiểm soát và giảm thiểu tác động do bụi: Định kỳ vệ sinh công nghiệp máy móc, thiết bị và mặt sàn làm việc; cải thiện hệ thống thông gió, gom bụi tại các tổ xay đất, tạo hình; bắt buộc công nhân mang khẩu trang, kính chắn bụi đạt chuẩn.
  • Giải pháp phòng ngừa tai nạn về điện: Thường xuyên kiểm tra cách điện, rà soát hệ thống dây dẫn máy móc và giàn thử nghiệm điện cao áp; lắp đặt rơ-le chống giật, biển cảnh báo nguy hiểm điện thế cao; trang bị găng tay và ủng cách điện cho công nhân tổ thử điện, tổ cơ khí.
  • Giải pháp phòng cháy chữa cháy (PCCC): Bố trí đầy đủ bình chữa cháy tại các khu vực lò nung khí gas, lò sấy và kho thành phẩm; xây dựng quy định nghiêm ngặt về nguồn nhiệt, nguồn lửa; định kỳ kiểm tra van khóa đường ống cấp gas lò Tuynel.
  • Giải pháp an toàn lao động tại kho tập kết nguyên vật liệu: Sắp xếp, che chắn hợp lý bãi chứa nguyên liệu đầu vào để tránh đất bị khô cứng hoặc ẩm ướt hư hỏng gây hao hụt; phân luồng đường di chuyển riêng cho xe nâng hàng và người đi bộ nhằm tránh tai nạn va chạm.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa quy trình công nghệ thực tế: Xây dựng lưu đồ 9 công đoạn sản xuất sứ cách điện hoàn chỉnh, làm rõ các điểm chuyển giao kiểm soát chất lượng từ phôi đất thô đến khâu thử nghiệm điện áp và đóng gói thành phẩm.
  • Đánh giá thực trạng an toàn lao động bằng chứng cứ trực quan: Thu thập và phân tích các số liệu thực tế về nhân sự (228 nhân sự, trong đó 85,96% lao động trực tiếp và 52,19% lao động phổ thông) cùng hình ảnh chụp hiện trường về tình trạng bụi bám, bố trí cụm máy móc, kiểm định xe nâng và kho bãi.
  • Đề xuất giải pháp có tính khả thi tại phân xưởng: Các đề xuất bám sát 4 mắt xích rủi ro trọng điểm của doanh nghiệp (xử lý bụi đất, an toàn thiết bị điện/lò nung, PCCC đường ống gas và an toàn kho nguyên liệu/xe nâng).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Thời gian thực tập khảo sát diễn ra trong khoảng thời gian ngắn (từ 24/08/2020 đến 11/10/2020) nên các số liệu quan sát môi trường lao động chủ yếu mang tính định tính, chưa đo đạc được nồng độ bụi ($mg/m^3$) hoặc cường độ chiếu sáng ($lux$) bằng thiết bị chuyên dụng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu định lượng về chỉ số môi trường lao động (bụi, ồn, ánh sáng); đánh giá chi tiết chi phí - hiệu quả khi đầu tư hệ thống hút bụi trung tâm và hệ thống quản lý an toàn - sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 45001 tại doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên các ngành Quản lý công nghiệp, Kỹ thuật công nghiệp, Quản trị sản xuất và Bảo hộ lao động; cán bộ quản lý an toàn vệ sinh lao động (HSE) tại các nhà máy sản xuất gốm sứ, vật liệu xây dựng và sứ cách điện.
  • Nội dung giá trị nhất: Lưu đồ 9 bước sản xuất sứ cách điện chi tiết; bộ số liệu thống kê cơ cấu lao động theo giới tính, độ tuổi, loại hình và trình độ; phương pháp nhận diện mối nguy cơ học, bụi đất và rủi ro vận chuyển trong nhà máy sản xuất vật liệu cách điện.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Sứ Kỹ Thuật Minh Long 2 được thành lập vào năm nào và có quy mô hoạt động ra sao?
Công ty tiền thân thành lập năm 1979 bởi ông Dương Văn Long, chính thức được cấp phép TNHH vào tháng 12/1996 với nguồn vốn 67,5 tỷ đồng và diện tích hoạt động trên 20.000 m². Đơn vị chiếm 70% thị phần sứ cách điện ở miền Nam và 34% thị phần cả nước.

2. Quy trình sản xuất sứ cách điện tại Minh Long 2 gồm những công đoạn nào?
Quy trình gồm 9 bước: (1) Giai đoạn làm đất (làm nhuyễn, khử từ, ép lọc, đùng đất); (2) Kiểm tra đất; (3) Tạo hình; (4) Kiểm tra mẫu; (5) Làm khô (sấy 36 giờ); (6) Nhúng men; (7) Nung (lò Tuynel gas 28 giờ/lò); (8) Thử nghiệm điện cơ; (9) Thành phẩm và nhập kho.

3. Cơ cấu nhân sự của công ty có đặc điểm gì nổi bật ảnh hưởng đến công tác an toàn lao động?
Toàn công ty có 228 người, trong đó lao động trực tiếp chiếm 85,96% (196 người) và lao động phổ thông chiếm 52,19% (199 người). Tỷ lệ lao động từ 30 tuổi trở lên chiếm 78,95% (180 người). Do tỷ lệ lao động phổ thông cao nên ý thức tự giác chấp hành các quy định an toàn lao động và mang trang thiết bị bảo hộ cá nhân còn hạn chế.

4. Những rủi ro mất an toàn lao động chính được ghi nhận tại xưởng sản xuất là gì?
Các rủi ro bao gồm: bụi đất phát sinh trong quá trình xay nghiền bám dày lên máy móc và môi trường làm việc gây nguy cơ bệnh hô hấp; khoảng cách giữa các máy cắt, máy tiện bố trí sát nhau gây chật hẹp; nguy cơ tai nạn điện tại tổ thử nghiệm điện thế cao; rủi ro vận chuyển từ xe nâng và bảo quản kho nguyên liệu đầu vào.

5. Việc chuyển đổi từ lò nung truyền thống sang lò Tuynel mang lại lợi ích gì về mặt an toàn và vận hành?
Việc áp dụng lò nung Tuynel sử dụng nhiên liệu khí gas giúp rút ngắn thời gian nung từ 48 giờ xuống còn 28 giờ/lò, đồng thời giảm thiểu lượng khí thải độc hại xả ra môi trường xung quanh so với việc đốt than, củi truyền thống.

Kết luận

Báo cáo tốt nghiệp của tác giả Võ Thị Yến Nhi đã phản ánh bức tranh thực tế về công tác an toàn lao động tại Công ty TNHH Sứ Kỹ Thuật Minh Long 2 trong giai đoạn tháng 08 đến tháng 10 năm 2020. Nghiên cứu đã làm rõ mối liên hệ giữa đặc thù công nghệ sản xuất sứ cách điện với các nguy cơ phát sinh bụi đất, tai nạn cơ học, rủi ro điện năng và vận chuyển nội bộ. Hệ thống giải pháp đề xuất tại 4 khu vực trọng điểm mang tính thực tiễn, đóng góp cơ sở dữ liệu hữu ích cho việc cải thiện điều kiện làm việc và nâng cao ý thức bảo hộ lao động cho công nhân tại nhà máy.