Luận văn: Yếu tố chọn ngân hàng thanh toán quốc tế (Case: Vietcombank)

Luận văn phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng cung cấp dịch vụ thanh toán quốc tế, nghiên cứu tại Vietcombank.

Chuyên ngành

Kinh Doanh Thương Mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2016

148
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm và tầm quan trọng của lựa chọn ngân hàng

Lựa chọn ngân hàng là một quyết định quan trọng đối với các doanh nghiệp, đặc biệt là những tổ chức thực hiện giao dịch thanh toán quốc tế. Quyết định này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính mà còn tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh toàn diện. Các yếu tố quyết định khi chọn ngân hàng bao gồm nhiều khía cạnh từ chi phí, chất lượng dịch vụ cho đến uy tín và năng lực hoạt động. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, việc hiểu rõ các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định này trở nên cần thiết hơn bao giờ hết. Sự lựa chọn đúng đắn giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí giao dịch, nâng cao độ tin cậy trong thanh toán và mở rộng cơ hội kinh doanh quốc tế.

1.1. Định nghĩa lựa chọn ngân hàng

Lựa chọn ngân hàng là quá trình mà các tổ chức và doanh nghiệp đánh giá, so sánh các ngân hàng để chọn ra đơn vị phù hợp nhất cung cấp dịch vụ thanh toán quốc tế. Quá trình này liên quan đến việc phân tích các tiêu chí như chi phí, chất lượng, uy tín và hiệu quả hoạt động của từng ngân hàng.

1.2. Ý nghĩa của lựa chọn đúng ngân hàng

Chọn ngân hàng phù hợp giúp doanh nghiệp giảm thiểu chi phí giao dịch, tăng cường bảo mật thanh toán và cải thiện hiệu quả hoạt động kinh doanh quốc tế. Điều này đồng nghĩa với việc nâng cao khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững.

II. Các nhân tố chính ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng

Theo nghiên cứu khoa học, có nhiều yếu tố quyết định ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng của doanh nghiệp. Những nhân tố ảnh hưởng này không chỉ mang tính chất kinh tế mà còn liên quan đến khía cạnh chất lượng dịch vụ và mối quan hệ nhân sự. Trong đó, phí dịch vụ cảm nhận, sự hiệu quả hoạt động, uy tín ngân hàng, sự thuận tiệnchất lượng nhân viên được xác định là những yếu tố chủ yếu. Mỗi yếu tố này có mức độ ảnh hưởng khác nhau tùy vào đặc thù từng doanh nghiệp và lĩnh vực kinh doanh. Việc hiểu sâu các nhân tố này giúp cả ngân hàng và doanh nghiệp tối ưu hóa lựa chọn của mình.

2.1. Phí dịch vụ cảm nhận và chi phí giao dịch

Phí dịch vụ là yếu tố tài chính trực tiếp ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Doanh nghiệp thường ưu tiên các ngân hàng cung cấp dịch vụ thanh toán với mức phí cạnh tranh, minh bạch và công bằng.

2.2. Uy tín và thực lực của ngân hàng

Uy tín ngân hàng là một yếu tố quan trọng, phản ánh độ an toàn và độ tin cậy trong quản lý tiền tệ. Doanh nghiệp sẽ lựa chọn ngân hànguy tín cao, được công nhận quốc tế và có lịch sử hoạt động ổn định.

III. Hành vi mua và quyết định lựa chọn của tổ chức

Hành vi mua của tổ chức có những đặc điểm riêng biệt so với hành vi mua của cá nhân. Quyết định lựa chọn ngân hàng của doanh nghiệp thường dựa trên phân tích chuyên sâu và so sánh nhiều tiêu chí. Mô hình hành vi mua của Webster và Wind cho thấy rằng có nhiều yếu tố nội bộ (từ các bộ phận khác nhau) và yếu tố bên ngoài (thị trường, quy định) tác động đến quyết định lựa chọn. Quá trình này thường liên quan đến sự tham gia của nhiều bộ phận trong tổ chức như phòng tài chính, kinh doanh và quản lý. Sự khác biệt giữa hành vi mua của khách hàng cá nhânkhách hàng doanh nghiệp nằm ở độ phức tạp, thời gian đánh giá và số lượng tiêu chí xem xét.

3.1. Các giai đoạn quyết định lựa chọn

Quyết định lựa chọn ngân hàng trải qua nhiều giai đoạn: nhận biết nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá lựa chọn, đưa ra quyết định và đánh giá sau khi chọn. Mỗi giai đoạn đều có sự tham gia của các nhân tố ảnh hưởng khác nhau.

3.2. Vai trò của các bên liên quan trong tổ chức

Các bộ phận khác nhau như tài chính, kinh doanh quốc tế có vai trò khác nhau trong quá trình lựa chọn ngân hàng. Sự phối hợp giữa các bên này quyết định chất lượng và hiệu quả của quyết định lựa chọn cuối cùng.

IV. Sự thuận tiện hiệu quả hoạt động và chất lượng nhân viên

Ba yếu tố cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng là sự thuận tiện, sự hiệu quả hoạt độngchất lượng nhân viên ngân hàng. Sự thuận tiện bao gồm khả năng tiếp cận dịch vụ, tính linh hoạt trong giao dịch và hỗ trợ công nghệ. Hiệu quả hoạt động thể hiện qua tốc độ xử lý, độ chính xác và khả năng giải quyết các vấn đề nhanh chóng. Nhân viên ngân hàng là đại diện trực tiếp của tổ chức, ảnh hưởng lớn đến trải nghiệm khách hàng. Những yếu tố này tạo nên sự khác biệt giữa các ngân hàng và là lý do doanh nghiệp duy trì quan hệ lâu dài với một ngân hàng cụ thể.

4.1. Sự thuận tiện trong giao dịch thanh toán quốc tế

Sự thuận tiện được thể hiện qua khả năng cung cấp dịch vụ thanh toán quốc tế 24/7, hỗ trợ đa kênh (online, offline) và quy trình đơn giản. Doanh nghiệp muốn chọn ngân hàng có hệ thống công nghệ hiện đại và quy trình giao dịch thuận tiện.

4.2. Chất lượng dịch vụ và hỗ trợ khách hàng

Hiệu quả hoạt động và chất lượng nhân viên quyết định mức độ hài lòng của khách hàng. Nhân viên ngân hàng chuyên nghiệp, am hiểu dịch vụ thanh toán quốc tế và thái độ phục vụ tốt là những yếu tố giữ chân khách hàng.

22/12/2025
Tài liệu luận văn các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu Chƣơng này giới thiệu sự cần thiết của đề tài nghiên cứu cũng nhƣ mục tiêu nghiên cứu, đối tƣợng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, phƣơng pháp nghiên cứu và ý nghĩa thực tiễn của đề tài. Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu Trong chƣơng này, tác giả cung cấp cơ sở lý thuyết về thanh toán quốc tế cũng nhƣ tổng quan về hành vi mua của tổ chức. Bên cạnh đó, tác giả cũng giới thiệu các nghiên cứu liên quan trƣớc đây về quyết định lựa chọn ngân hàng của khách hàng doanh nghiệp đồng thời đƣa ra lý do chọn 06 nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng cung cấp dịch vụ thanh toán quốc tế nói chung và nghiên cứu trƣờng hợp của Vietcombank nói riêng, 06 nhân tố đó bao gồm: phí dịch vụ cảm nhận, tín dụng, uy tín ngân hàng, sự hiệu quả hoạt động, sự thuận tiện, nhân viên ngân hàng. Các định nghĩa và các nghiên cứu liên quan đến các nhân tố này cũng sẽ đƣợc trình bày.

Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu. Footer Page 16 of 21. Header Page 17 of 21. 6 Chương 3: Thiết kế nghiên cứu Dựa trên mục tiêu nghiên cứu, đối tƣợng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc trình bày ở chƣơng 1, kết hợp với cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu ở chƣơng 2, chƣơng 3 sẽ giới thiệu quy trình nghiên cứu, thiết kế nghiên cứu và phƣơng pháp nghiên cứu.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu Chƣơng 4 sẽ thống kê mô tả mẫu và giới thiệu kết quả của nghiên cứu sau khi phân tích dữ liệu. Dựa trên kết quả này, tác giả sẽ thực hiện nghiên cứu chuyên sâu về mỗi nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định lựa chọn Vietcombank là ngân hàng cung cấp dịch vụ thanh toán quốc tế của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Chương 5: Kết luận và hàm ý Trong chƣơng này, những kết luận chính của nghiên cứu sẽ đƣợc tác giả tóm tắt lại và đề xuất một số giải pháp dựa trên kết quả phân tích trong chƣơng 4. Tác giả cũng nhìn nhận một số hạn chế trong nghiên cứu của đề tài và đƣa ra hƣớng nghiên cứu trong tƣơng lai.

TÓM TẮT CHƢƠNG 1 Trong chƣơng 1, tác giả đã trình bày sự cần thiết của đề tài nghiên cứu cũng nhƣ mục tiêu, đối tƣợng, phạm vi và phƣơng pháp nghiên cứu. Tác giả cũng làm rõ ý nghĩa thực tiễn của đề tài đồng thời giới thiệu kết cấu của báo cáo nghiên cứu. Chƣơng 2 tác giả sẽ đi sâu phân tích chi tiết về cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu. Footer Page 17 of 21.

Header Page 18 of 21. 7 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2. Thanh toán quốc tế và vai trò thanh toán quốc tế 2. Khái niệm thanh toán quốc tế Quan hệ đối ngoại của mỗi quốc gia bao gồm tổng thể các lĩnh vực: kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học, kỹ thuật, du lịch…trong đó quan hệ kinh tế (bao gồm ngoại thƣơng) chiếm vị trí quan trọng, là cơ sở cho các mối quan hệ khác.

Các hoạt động trong thƣơng mại quốc tế đều dẫn đến nhu cầu chi trả, thanh toán giữa các chủ thể ở các nƣớc khác nhau từ đó hình thành và phát triển hoạt động thanh toán quốc tế. Trong các mối quan hệ thanh toán quốc tế, ngân hàng đóng vai trò trung gian thanh toán. Theo cách hiểu cơ bản nhất, “Thanh toán quốc tế là toàn bộ quá trình, cách thức thực hiện các khoản thu chi bằng tiền liên quan đến giao dịch mua bán hàng hóa dịch vụ, cung ứng lao vụ giữa các tổ chức, cá nhân nƣớc này với tổ chức cá nhân nƣớc khác hoặc giữa một quốc gia với các tổ chức quốc tế thông qua hoạt động của các ngân hàng” (Trần Hoàng Ngân, 2001). Vai trò của thanh toán quốc tế * Đối với nền kinh tế: Thanh toán quốc tế góp phần mở rộng và thúc đẩy quan hệ kinh tế đối ngoại, tăng cƣờng vị thế kinh tế của mỗi quốc gia trên thị trƣờng quốc tế, tạo cầu nối giữa các quốc gia trong quan hệ thanh toán.

Đối với hoạt động xuất nhập khẩu, thanh toán quốc tế không những tạo điều kiện thuận lợi, nâng cao tốc độ luân chuyển hàng hóa, làm cho hợp đồng ngoại thƣơng đƣợc thực hiện an toàn mà còn tạo uy tín thanh toán giữa các bên tham gia. Chính vì vậy, thanh toán quốc tế phát triển sẽ góp phần tạo điều kiện cho việc mở rộng hoạt động xuất nhập khẩu, phát triển sản xuất trong nƣớc, khuyến khích nâng cao chất lƣợng hàng hóa, đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa ra nƣớc ngoài. * Đối với các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu: Thanh toán quốc tế phục vụ nhu cầu thanh toán hàng hóa và dịch vụ xuất nhập khẩu của doanh nghiệp đồng thời còn có tác dụng khuyến khích các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập Footer Page 18 of 21. Header Page 19 of 21.

8 khẩu gia tăng qui mô hoạt động, tăng khối lƣợng hàng hóa giao dịch và mở rộng quan hệ giao dịch với các nƣớc. Thanh toán quốc tế hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng kinh tế đối ngoại. Trong hoạt động kinh tế đối ngoại, do vị trí địa lý các bạn hàng xa nhau nên việc tìm hiểu khả năng tài chính, khả năng thanh toán của ngƣời mua là hết sức khó khăn. Hoạt động thanh toán quốc tế sẽ giúp cho quá trình thanh toán đƣợc tiến hành an toàn, nhanh chóng, tiện lợi, từ đó thúc đẩy quan hệ kinh tế đối ngoại phát triển.

* Đối với các ngân hàng thƣơng mại: thanh toán quốc tế tạo doanh thu dịch vụ, thúc đẩy các hoạt động khác của ngân hàng phát triển. Thanh toán quốc tế không chỉ là một dịch vụ thuần túy mà còn đƣợc coi là hoạt động không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, bổ sung và hỗ trợ cho hoạt động khác của ngân hàng giúp cho ngân hàng đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng, từ đó nâng cao uy tín và tạo niềm tin cho khách hàng. Trên cơ sở đó, ngân hàng có thể tăng qui mô hoạt động của mình, tăng thêm nguồn thu nhập, tăng khả năng cạnh tranh của mình trên thị trƣờng. * Đối với các cơ quan quản lý nhà nƣớc: thanh toán quốc tế giúp tập trung và quản lý nguồn ngoại tệ trong nƣớc và sử dụng ngoại tệ một cách hiệu quả, tạo điều kiện thực hiện tốt cơ chế quản lý ngoại hối của nhà nƣớc, quản lý hiệu quả các hoạt động xuất nhập khẩu theo chính sách ngoại thƣơng đã đề ra.

Các phƣơng thức thanh toán quốc tế 2. Chuyển tiền (Remittance) Phƣơng thức chuyển tiền là phƣơng thức thanh toán đơn giản nhất, trong đó khách hàng (ngƣời trả tiền, ngƣời mua, ngƣời nhập khẩu) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho một ngƣời hƣởng lợi (ngƣời nhận tiền, ngƣời bán, ngƣời xuất khẩu) ở một địa điểm xác định và trong một thời gian nhất định. Phƣơng thức chuyển tiền bao gồm các loại: - Chuyển tiền bằng điện (Telegraphic Transfer – T/T) Footer Page 19 of 21. Header Page 20 of 21.

9 Chuyển tiền bằng điện tốc độ nhanh, nhƣng chi phí cao. Ngày nay khi các ngân hàng tham gia hệ thống SWIFT thì hầu hết chuyển tiền đƣợc thực hiện qua hệ thống SWIFT. - Chuyển tiền bằng thƣ (Mail Transfer – M/T). Chuyển tiền bằng thƣ chi phí thấp hơn chuyển tiền bằng điện, song tốc độ lại chậm hơn.

Chuyển tiền bằng điện thì ngƣời chuyển tiền không bị đọng vốn lâu ngày, nhƣng tỷ giá ngoại tệ áp dụng trong chuyển tiền bằng điện cao hơn tỷ giá ngoại tệ áp dụng trong chuyển tiền bằng thƣ. Chuyển tiền là một phƣơng thức thanh toán trực tiếp giữa hai bên. Phƣơng thức này rất đơn giản, ở đây ngân hàng chỉ là ngƣời trung gian thực hiện việc thanh toán theo ủy nhiệm hƣởng hoa hồng, không bị ràng buộc gì về trách nhiệm. Khi áp dụng phƣơng thức này thì giữa hai bên mua bán phải có tín nhiệm rất cao, việc thanh toán phụ thuộc vào thiện chí của ngƣời mua.

Vì vậy chuyển tiền ít đƣợc sử dụng trong thanh toán hàng hóa ngoại thƣơng mà thƣờng đƣợc sử dụng trong quan hệ trả nợ, tiền đặt cọc, tiền ứng trƣớc, trả tiền thừa, thanh toán những khoản chi phí phi mậu dịch hay tiền bồi thƣờng. Phƣơng thức ghi sổ (Open account) Là phƣơng thức thanh toán mà ngƣời bán mở một tài khoản (hoặc một quyển sổ) để ghi nợ ngƣời mua sau khi ngƣời bán đã hoàn thành giao hàng hoá hay dịch vụ, đến từng định kỳ (tháng, quý, nửa năm) ngƣời mua trả tiền cho ngƣời bán. Đặc điểm của phƣơng thức này là một phƣơng thức thanh toán không có sự tham gia của Ngân hàng với chức năng là ngƣời mở tài khoản và thực thi thanh toán. Chỉ mở tài khoản đặc biệt, không mở tài khoản song biên.

Nếu ngƣời mua mở tài khoản để ghi thì tài khoản ấy chỉ là tài khoản theo dõi, không có giá trị quyết toán giữa hai bên, chỉ có hai bên tham gia thanh toán: ngƣời bán và ngƣời mua. Phƣơng thức này thƣờng đƣợc dùng cho thanh toán nội địa, hai bên mua bán phải thực sự tin cậy lẫn nhau. Dùng cho thanh toán tiền gửi bán hàng ở nƣớc ngoài, hay dùng trong thanh toán phi mậu dịch nhƣ: tiền cƣớc phí vận tải, tiền phí bảo hiểm, tiền hoa hồng trong nghiệp vụ môi giới, uỷ thác, tiền lãi cho vay và đầu tƣ. Footer Page 20 of 21.

Header Page 21 of 21. 10 Dùng cho phƣơng thức hàng đổi hàng, nhiều lần thƣờng xuyên trong một thời kỳ nhất định. Phƣơng thức này chỉ có lợi cho ngƣời mua. Nhờ thu (Collection) Phƣơng thức thanh toán nhờ thu là một phƣơng thức thanh toán quốc tế trong đó ngƣời xuất khẩu (ngƣời bán) sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng, hoặc cung ứng dịch vụ cho ngƣời nhập khẩu (ngƣời mua), ủy thác cho Ngân hàng phục vụ mình thu hộ số tiền ở ngƣời nhập khẩu nƣớc ngoài, trên cơ sở hối phiếu do ngƣời xuất khẩu ký phát.

Trong thanh toán quốc tế, khi sử dụng phƣơng thức này các nƣớc thƣờng vận dụng “Quy tắc thống nhất về nghiệp vụ nhờ thu” do Phòng Thƣơng mại Quốc tế ban hành số xuất bản 522 - bản sửa đổi năm 1995 có giá trị hiệu lực kể từ ngày 01/01/1996 (The Uniform Rules for Collection – ICC Publication No.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ