Chương 1: Giới thiệu đề tài - Giới thiệu vấn đề nghiên cứu. - Xác định mục tiêu nghiên cứu. - Phạm vi của nghiên cứu. - Đóng góp của nghiên cứu.
- Cấu trúc Luận văn. - Quy trình thực hiện nghiên cứu. Chương 2: Tổng quan - Định nghĩa các thuật ngữ trong nghiên cứu. - Tổng quan các nghiên cứu trƣớc đây về xây dựng CSHT trong nƣớc và nƣớc ngoài.
- Sơ bộ các yếu tố ảnh hƣởng đến xây dựng CSHT. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu. - Lý thuyết về bảng câu hỏi và các công cụ nghiên cứu. - Thiết kế bảng câu hỏi.
- Thu thập dữ liệu: xác định các yếu tố khó khăn ảnh hƣởng đến quá trình thực hiện các dự án xây dựng CSHT trong chƣơng trình NTM. Chương 4: Phân tích dữ liệu xác định các yếu tố khó khăn. - Tính toán trung bình và xếp hạng các yếu tố. - Phân tích và đánh giá các yếu tố xác định đƣợc.
- Kiểm tra tƣơng quan hạng Spearman cho các nhân tố. - Kiểm định t cho các nhóm. Học viên: Trần Bích Tuyền MSHV: 2085802012004 LUẬN VĂN THẠC SĨ 6 GVHD: Lê Hoài Long - So sánh kết quả nghiên cứu với các nƣớc khác. - Phân tích nhân tố.
Chương 5: Kết luận, khuyến nghị, hạn chế. - Hƣớng nghiên cứu tiếp theo. Quy trình thực hiện nghiên cứu: Quy trình nghiên cứu của luận văn “(xem Hình 1.1)” Mục tiêu nghiên cứu Xác định các yếu tố khó khăn Thu thập dữ liệu Phân tích dữ liệu đã thu thập Phân tích So sánh Phân tích yếu tố kết quả kết quả Kết luận- Kiến nghị Hình 1.1 Quy trình nghiên cứu Học viên: Trần Bích Tuyền MSHV: 2085802012004 LUẬN VĂN THẠC SĨ 7 GVHD: Lê Hoài Long CHƢƠNG 2. Tóm tắt chƣơng: Dự án đầu tƣ công Cơ sở hạ tầng Định nghĩa các thuật ngữ trong nghiên cứu Quản lý dự án CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN Chƣơng trình mục tiêu quốc gia về nông thôn mới Các nghiên cứu trong nƣớc Tổng quan các nghiên cứu trƣớc đây Các nghiên cứu nƣớc ngoài Kết luận Hình 2.2 Lược đồ tóm tắt chương 2 Học viên: Trần Bích Tuyền MSHV: 2085802012004 LUẬN VĂN THẠC SĨ 8 GVHD: Lê Hoài Long 2.
Khái niệm khó khăn của dự án: Khó khăn hay rủi ro khi thực hiện dự án là những sự kiện hoặc hoạt động có nguy cơ gây ra những kết quả tiêu cực hoặc những kết quả không mong muốn (Rowe, 1977. Mối nguy hại là điều gì đó xảy ra và có tác động xấu đến các hoạt động của tổ chức, còn tình thế nguy hiểm là một môi trƣờng độc lập với mối nguy hại và tạo điều kiện cho mối nguy hại đó diễn ra (Akintoye và MacLeod, 1997). Rủi ro là khả năng những yếu tố không đƣợc dự đoán trƣớc xảy ra và tác động xấu đến tiến độ hoàn thành của dự án về khía cạnh chi phí, thời gian và chất lƣợng (Akintoye và MacLeod, 1997). Subramanyan (2012) xác định khó khăn theo các bên liên quan bao gồm: “(1) chủ đầu tƣ: xác định phạm vi dự án không thích hợp, trậm trễ trong bàn giao mặt bằng, khủng hoảng tài chính, chậm trễ trong chỉnh sửa và thẩm định hồ sơ thiết kế, chậm trễ trong thanh toán, thay đổi của chủ đầu tƣ, thiếu khả năng xác định các công việc trọng tâm; (2) nhà thầu: năng lực yếu kém, chậm trễ của các nhà thầu phụ, khả năng thay đổi của các nhà thầu phụ, thiếu khả năng linh hoạt; (3) tƣ vấn: khả năng thu thập dữ liệu phục vụ khảo sát thiết kế hạn chế, thiếu kinh nghiệm, thiếu sựlinh hoạt, thiết kế không khả thi, thiết kế thiếu rõ ràng và không phù hợp; (4) nhà quản trị dự án: năng lực hạn chế, thiếu đội ngũ.” Do đó, nhìn chung các khó khăn khi thực hiện dự án là các yếu tố làm suy giảm mục tiêu đề ra ban đầu của dự án.
Khái niệm dự án đầu tƣ công: Theo Tunner định nghĩa : “Dự án là sự nỗ lực của con ngƣời hoặc máy móc, vật chất và nguồn lực tài chính đƣợc tổ chức hợp lý để tiến hành một công việc mang tính đặc thù với đặc điểm kỹ thuật biết trƣớc, với điều kiện về sự ràng buộc của yếu tố thời gian và chi phí nhằm đƣa ra thay đổi có ích, đƣợc xác định bởi định tính và định lƣợng”. Học viên: Trần Bích Tuyền MSHV: 2085802012004 LUẬN VĂN THẠC SĨ 9 GVHD: Lê Hoài Long Ngoài ra, Viện quản lý dự án (Project Management Institute’s guide to management body of knowledge) đã đƣa ra một định nghĩa mới: “Dự án là một nỗ lực tạm thời để tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ đặc thù.” Trong đó có thể hiểu “Tạm thời” là mỗi một dự án có một kết thúc xác định và “Đặc thù” là dịch vụ hoặc sản phẩm đó khác biệt so với dịch vụ hoặc sản phẩm cùng loại”. Theo “Luật Xây dựng Việt Nam đƣợc thông qua bởi Quốc hội ngày 18 tháng 6 năm 2014: dự án đầu tƣ xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lƣợng công trình hoặc sản phẩm dịch vụ trong một thời hạn nhất định. Dự án đầu tƣ xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở” (Quốc hội, 2014).
“Dự án đầu tƣ công là dự án do Chính phủ cấp vốn toàn bộ hoặc một phần hay do ngƣời dân tự nguyện đóng góp bằng tiền, bằng ngày công nhằm đáp ứng lợi ích cho cộng đồng. Ngoài ra có thể mở rộng hơn, dự án công là dự án đƣợc Chính phủ hoặc chính quyền sỡ tại đề xuất kêu gọi tài trợ quốc tế. Cũng đƣợc xem là dự án công cho dù dự án đó do một đơn vị kinh doanh thực hiện nếu nó hƣớng đến việc nâng cao phúc lợi công cộng” (Quốc hội, 2014). Dự án đầu tƣ công là dự án do Chính phủ cấp vốn toàn bộ hoặc một phần hay do ngƣời dân tự nguyện đóng góp bằng tiền, bằng ngày công nhằm đáp ứng lợi ích cho cộng đồng.
Ngoài ra có thể mở rộng hơn, dự án công là dự án đƣợc Chính phủ hoặc chính quyền sỡ tại đề xuất kêu gọi tài trợ quốc tế. Cũng đƣợc xem là dự án công cho dù dự án đó do một đơn vị kinh doanh thực hiện nếu nó hƣớng đến việc nâng cao phúc lợi công cộng. Nhƣ vậy, mục tiêu của các dự án đầu tƣ công là xây dựng, hoàn thiện CSHT kinh tế -xã hội hoặc các dự án đầu tƣ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội hay dự án mà mục đích của nó hƣớng đến là tạo ra những lợi ích cho cộng đồng. Học viên: Trần Bích Tuyền MSHV: 2085802012004 LUẬN VĂN THẠC SĨ 10 GVHD: Lê Hoài Long 2.
Cơ sở hạ tầng : Theo EPAC (Economic Planning and Advisory Commission – Hội đồng Kếhoạch và Tƣ vấn kinh tế) cơ sở hạ tầng bao gồm “những tài sản cố định nhằm cung cấp các dịch vụ cơ bản trong một khoảng thời gian dài và trong thời gian đó Chính phủ đóng vai trò quan trọng thông qua một, một số hoặc tất cả các chức năng nhƣ kế hoạch, thiết kế, cấp vốn, xây dựng, vận hành và quản lý bằng pháp luật”. Từ điển tiếng Anh Oxford định nghĩa: Cơ sở hạ tầng (CSHT) là một khái niệm dùng để chỉ những bộ phận kết cấu, nền tảng cho việc phát triển nền kinh tế. Dựa theo các tiêu chí khác nhau nên CSHT cũng đƣợc phân thành nhiều loại, bao gồm: Theo lĩnh vực kinh tế, xã hội; Theo các ngành kinh tế quốc dân; Theo vùng lãnh thổ, khu vực dân cƣ; Theo cấp quản lý; Theo tính chất, đặc điểm. Tuy nhiên nghiên cứu này chỉ nghiên cứu dựa trên phân loại theo cấp quản lý là CSHT đƣợc chia thành các cấp do trung ƣơng quản lý, do địa phƣơng quản lý: - Trung ƣơng quản lý bao gồm CSHT có quy mô lớn gồm hệ thống đƣờng quốc lộ, đƣờng sắt, sân bay, bến cảng,.
- Địa phƣơng quản lý gồm: CSHT giao cho tỉnh/huyện/xã nhƣ cầu đƣờng, kênh rạch, cơ sở giáo dục, y tế, văn hóa… Mục đích của cách phân loại này để xác định đƣợc rõ ràng trách nhiệm cũng nhƣ nâng cao tính chủ động của các cấp trong vấn đề khai thác có hiệu quả nguồn vốn đầu tƣ cho CSHT ở địa phƣơng và có biện pháp quản lý cũng nhƣ trong vấn đề kêu gọi đầu tƣ thích hợp. CSHT nói chung và CSHT nông thôn là một trong những điều kiện cơ bản đảm bảo cho việc phát triển kinh tế và cải thiện sinh kế cho ngƣời dân địa phƣơng. Trong những năm qua, Chính phủ đã nỗ lực phát triển CSHT để kịp thời đáp ứng mức độ công nghiệp hóa của cả nƣớc nói chung và huyện Củ Chi nói riêng. Một trong những chính sách hàng đầu để thay đổi bộ mặt vùng nông thôn đó là chƣơng trình mục tiêu quốc gia về xây dựng Nông thôn mới trên địa bàn huyện trải qua hai Học viên: Trần Bích Tuyền MSHV: 2085802012004 LUẬN VĂN THẠC SĨ 11 GVHD: Lê Hoài Long giai đoạn 2010-2015 đây là giai đoạn khởi đầu cho kế hoạch lần 1; kế đến là giai đoạn 2016-2020 tập trung đẩy mạnh hoàn thiện CSHT còn yếu kém của giai đoạn trƣớc.
Khái niệm quản lý dự án: Theo định nghĩa viện QLDA của Mỹ (PMBOK 2004) “QLDA là việc áp dụng các kiến thức, kỹ năng, công cụ và kỹ thuật vào các hoạt động của dự án để đạt đƣợc các mục tiêu đề ra. Bản chất của QLDA là quá trình khai thác, cân đối 1 cách có hiệu quả các tham số của dự án để đạt đƣợc tổng thể tối ƣu.” Hoạt động đầu tƣ của nhà nƣớc với mục tiêu phục vụ lợi ích cộng đồng, sử dụng vốn NSNN và quỹ đầu tƣ không vì mục đích thu lợi nhuận đƣợc gọi là dự án đầu tƣ công. Các dự án này đƣợc lên kế hoạch thiết kế, tiến hành xây dựng, thực hiện các nhiệm vụ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc. “ QLDA đầu tƣ công là công việc tiếp nhận yêu cầu, lập kế hoạch, đánh giá, thực hiện kế hoạch, quản lý sử dụng kinh phí, bố trí nhân lực, theo dõi đánh giá, kiểm tra bàn giao, quyết toán đầu tƣ.
Chƣơng trình mục tiêu quốc gia về NTM: 2.