Tổng quan nghiên cứu

Thị trường lao động Việt Nam trong giai đoạn biến động kinh tế và đại dịch đã ghi nhận tỷ lệ thất nghiệp ở mức 5,35%, cao gấp 2,3 lần so với năm 2020. Thống kê từ Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cho thấy cả nước có khoảng 170.000 lao động thanh niên mất việc làm (chiếm 10,7% lực lượng lao động trẻ), 525.000 người bị tạm ngưng việc (chiếm 33%), 721.000 người bị cắt giảm giờ làm (chiếm 45,3%) và khoảng 1,2 triệu người bị suy giảm thu nhập (chiếm 74,5%). Trong bối cảnh đó, người lao động yếu thế gồm lao động di cư, lao động lớn tuổi, lao động tự do chiếm trên 40% lực lượng sản xuất là nhóm chịu tổn thương nặng nề nhất về tài chính và sinh kế.

Tại tỉnh Bình Dương, địa phương tập trung hàng triệu công nhân và người lao động nhập cư, chính quyền đã ban hành Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND nhằm cụ thể hóa Nghị quyết 68/NQ-CP của Chính phủ. Thực tiễn triển khai đợt đầu đã giải ngân nguồn lực hỗ trợ cho 3.970 đối tượng. Song song đó, Liên đoàn Lao động tỉnh Bình Dương đã ban hành Hướng dẫn số 08/HD-LĐLĐ và Hướng dẫn số 11/HD-LĐLĐ, chi hỗ trợ 27 tỷ đồng cho khoảng 14.000 đoàn viên, người lao động. Tuy nhiên, việc tiếp cận nguồn vốn và các gói trợ cấp khẩn cấp của người lao động yếu thế vẫn còn gặp nhiều rào cản hành chính và thông tin.

Mục tiêu của luận văn là nhận diện, đo lường mức độ tác động của các yếu tố cấu thành đến khả năng tiếp cận chính sách hỗ trợ tài chính của người lao động yếu thế trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi không gian tỉnh Bình Dương với khung thời gian khảo sát thực nghiệm từ tháng 01/2022 đến tháng 04/2022. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp các hàm ý chính sách dựa trên dữ liệu định lượng, giúp các cơ quan quản lý nâng cao tỷ lệ giải ngân đúng đối tượng lên trên 90% và hoàn thiện hệ thống an sinh xã hội cơ sở.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng Lý thuyết chu trình chính sách công kết hợp Lý thuyết tài chính toàn diện và hòa nhập xã hội. Chu trình chính sách công nhấn mạnh vai trò của khâu tổ chức thực hiện, nơi các yếu tố về thủ tục, bộ máy hành chính và nhận thức của đối tượng thụ hưởng quyết định trực tiếp đến hiệu lực thực thi. Lý thuyết tài chính toàn diện xác định khả năng tiếp cận nguồn lực tài chính chính thức của các nhóm yếm thế bị chi phối bởi các đặc điểm nhân khẩu học, trình độ học vấn và các rào cản thể chế.

Mô hình nghiên cứu đề xuất phân tích tác động của 6 biến độc lập bao gồm: Hồ sơ, thủ tục liên quan; Độ tuổi; Trình độ học vấn; Ngành nghề làm việc; Thu nhập trung bình hàng tháng; Giới tính của người lao động đến 1 biến phụ thuộc nhị phân là Khả năng tiếp cận chính sách hỗ trợ tài chính (nhận giá trị 1 nếu đã tiếp cận thành công và 0 nếu chưa tiếp cận được). Bốn khái niệm trọng tâm xuyên suốt đề tài gồm:

  • Chính sách công: Hệ thống quyết định chính trị - hành chính của Nhà nước nhằm giải quyết các vấn đề an sinh xã hội và duy trì phát triển bền vững.
  • Lao động yếu thế: Nhóm lao động chịu nhiều bất lợi trên thị trường việc làm, chiếm khoảng 40% lực lượng lao động, bao gồm lao động di cư, người có trình độ học vấn thấp, lao động tự do và người lớn tuổi.
  • Hòa nhập tài chính: Việc cung ứng và tạo điều kiện thuận lợi cho mọi tầng lớp dân cư tiếp cận các dịch vụ, gói hỗ trợ tài chính công bằng, kịp thời.
  • Rào cản tiếp cận chính sách: Tổng hợp các trở ngại về thủ tục giấy tờ, điều kiện pháp lý, khả năng tiếp nhận thông tin làm suy giảm cơ hội thụ hưởng của người dân.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp nghiên cứu hỗn hợp giữa định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Tiến hành thảo luận nhóm tập trung với 10 chuyên gia, cán bộ công đoàn và người lao động để hiệu chỉnh thang đo, làm rõ tính đặc thù của 6 nhóm biến số trong điều kiện thực tế tại Bình Dương.
  • Nghiên cứu định lượng: Thực hiện khảo sát trực tiếp bằng bảng câu hỏi cấu trúc sẵn trên cỡ mẫu 215 người lao động yếu thế tại các khu công nghiệp, xóm trọ thuộc 9 đơn vị hành chính của tỉnh Bình Dương (3 thành phố, 2 thị xã, 4 huyện). Phương pháp chọn mẫu kết hợp phân tầng theo địa bàn và chọn mẫu thuận tiện. Cỡ mẫu 215 hoàn toàn đáp ứng công thức chuẩn tối thiểu $n \ge 50 + 8P$ (với $P = 5$ biến số, yêu cầu tối thiểu 90 quan sát).
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phần mềm SPSS 20 để thống kê mô tả, kiểm định độ phù hợp mô hình và phân tích hồi quy nhị phân Binary Logistic. Mô hình Binary Logistic được lựa chọn vì biến phụ thuộc mang tính chất định danh hai trạng thái, giúp ước lượng chính xác xác suất tiếp cận chính sách dựa trên các biến dự báo. Quá trình thu thập dữ liệu sơ cấp diễn ra từ tháng 01/2022 đến tháng 04/2022, toàn bộ nghiên cứu được hoàn thiện vào tháng 07/2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích hồi quy Binary Logistic từ 215 mẫu khảo sát mang lại những phát hiện thực nghiệm có ý nghĩa thống kê:

  • Thứ nhất, yếu tố Hồ sơ và thủ tục là rào cản có tác động ngược chiều mạnh nhất đến khả năng tiếp cận chính sách hỗ trợ với mức ý nghĩa $p < 0,05$. Khoảng 62% người lao động trong nhóm chưa tiếp cận được chính sách phản ánh rằng quy trình xin xác nhận cư trú và chứng minh mất thu nhập quá phức tạp.
  • Thứ hai, Trình độ học vấn có tác động thuận chiều rõ rệt ($p < 0,05$). Người lao động có trình độ từ trung cấp, cao đẳng, đại học trở lên có xác suất tiếp cận thành công các gói tài chính cao gấp khoảng 1,8 lần so với nhóm chỉ có trình độ học vấn cấp 1 đến cấp 3.
  • Thứ ba, Độ tuổi và Giới tính có mối liên hệ mật thiết đến cơ hội thụ hưởng ($p < 0,05$). Nhóm lao động trẻ dưới 35 tuổi có mức độ linh hoạt và tiếp cận thông tin chính sách cao hơn khoảng 25% so với nhóm lao động trên 45 tuổi. Đồng thời, lao động nam có tỷ lệ tiếp cận cao hơn so với lao động nữ do sự chủ động trong việc đi lại hoàn thiện hồ sơ.
  • Thứ tư, hai biến số Ngành nghề làm việc và Thu nhập trung bình hàng tháng không có ý nghĩa thống kê trong mô hình hồi quy ($p > 0,05$), cho thấy nhu cầu hỗ trợ tài chính là cấp thiết và đồng đều ở tất cả các ngành nghề và mức thu nhập dưới 10 triệu đồng/tháng.

Thảo luận kết quả

Thực tế nghiên cứu chỉ ra rằng sự phức tạp của thủ tục hành chính là "nút thắt cổ chai" lớn nhất. Phần lớn người lao động yếu thế tại Bình Dương là lao động nhập cư, tạm trú không cố định, do đó yêu cầu xác nhận tạm trú hoặc hợp đồng lao động đã chấm dứt khiến họ bị loại khỏi danh sách thụ hưởng. Kết quả này hoàn toàn tương đồng với kết luận của Nguyễn Hồng Thu (2020) khi khảo sát 325 mẫu tại Bình Dương và nghiên cứu của Sundaram (2018) về rào cản giấy tờ trong hòa nhập tài chính.

Về mặt học vấn và độ tuổi, trình độ học vấn hạn chế đi kèm sự thiếu hụt kỹ năng công nghệ thông tin đã cản trở người lao động lớn tuổi tiếp cận các kênh nộp hồ sơ trực tuyến. Phát hiện này củng cố quan điểm của Trần Thị Khánh Li (2019) và Tạ Việt Anh cùng cộng sự (2017) về vai trò của vốn tri thức cá nhân đối với khả năng tiếp cận tài chính vi mô.

Các dữ liệu thực nghiệm trong nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ thanh phân tầng mô tả tỷ lệ tiếp cận chính sách phân bổ theo 4 nhóm học vấn và 3 nhóm độ tuổi của 215 người tham gia khảo sát. Bảng ma trận phân loại dự báo (Classification Table) cùng bảng kết quả hệ số hồi quy (hệ số B, kiểm định Wald, mức ý nghĩa Sig. và hệ số Exp(B)) chứng minh mô hình đạt độ chính xác dự báo tổng thể trên 75%, khẳng định tính tin cậy cao của các biến số thực nghiệm.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao năng lực tiếp cận các chính sách hỗ trợ tài chính cho người lao động yếu thế, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Đơn giản hóa và số hóa 100% thủ tục hành chính:
  • Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương chỉ đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Công an tỉnh.
  • Hành động: Bãi bỏ quy định yêu cầu xuất trình sổ tạm trú giấy, thay thế bằng dữ liệu định danh điện tử VNeID và căn cước công dân gắn chip. Cắt giảm tối thiểu 50% thời gian thẩm định hồ sơ từ 10 ngày xuống dưới 5 ngày làm việc.
  • Target metric: Nâng tỷ lệ hồ sơ được xử lý hợp lệ ngay từ lần nộp đầu tiên lên trên 85%.
  • Timeline: Triển khai trong Quý 1 và Quý 2 năm 2023.
  1. Thiết lập mạng lưới truyền thông và bàn trợ giúp lưu động tại xóm trọ:
  • Chủ thể thực hiện: Liên đoàn Lao động tỉnh Bình Dương và các tổ chức Công đoàn cơ sở.
  • Hành động: Thành lập các tổ công tác lưu động trực tiếp hướng dẫn kê khai chính sách tại hơn 1.000 khu nhà trọ tập trung; phát hành cẩm nang hỗ trợ ngắn gọn dưới 10 trang và vận hành đường dây nóng 24/7.
  • Target metric: Đảm bảo 95% công nhân, lao động tự do tại các địa bàn trọng điểm nắm bắt đầy đủ thông tin gói hỗ trợ.
  • Timeline: Thực hiện định kỳ hàng tháng trong suốt giai đoạn 2023–2024.
  1. Đa dạng hóa phương thức chi trả qua tài khoản an sinh và ví điện tử:
  • Chủ thể thực hiện: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Bình Dương phối hợp cùng các ngân hàng thương mại và đơn vị cung cấp dịch vụ trung gian thanh toán.
  • Hành động: Miễn phí mở tài khoản ngân hàng an sinh xã hội cho người lao động nghèo; đẩy mạnh chi trả trợ cấp trực tiếp qua tài khoản ngân hàng hoặc ví điện tử để giảm thiểu chi phí đi lại.
  • Target metric: Đạt trên 80% tổng giá trị ngân sách giải ngân hỗ trợ được chuyển khoản trực tiếp trong vòng 24 giờ sau khi phê duyệt.
  • Timeline: Hoàn thành xây dựng và vận hành hệ sinh thái chi trả trong 6 tháng cuối năm 2023.
  1. Xây dựng cơ sở dữ liệu số tích hợp về lao động yếu thế:
  • Chủ thể thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và Ban Quản lý các Khu công nghiệp.
  • Hành động: Định danh, phân loại và cập nhật biến động việc làm, thu nhập hàng quý của khoảng 500.000 lao động nhập cư và lao động phi chính thức trên địa bàn.
  • Target metric: Đạt độ phủ thông tin trên 90% đối tượng yếu thế, phục vụ công tác chi trả trợ cấp khẩn cấp tự động khi xảy ra biến cố kinh tế.
  • Timeline: Xây dựng cơ sở dữ liệu từ Quý 3/2023 và hoàn thiện tích hợp trước năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn cung cấp nguồn tài liệu học thuật và thực tiễn giá trị cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân các cấp):
  • Lợi ích: Nắm bắt các rào cản hành chính thực tế tác động trực tiếp đến người thụ hưởng.
  • Use case: Vận dụng kết quả nghiên cứu để thiết kế các gói cứu trợ khẩn cấp tinh gọn, xây dựng khung tiêu chí xét duyệt sát hợp với đặc thù lao động di cư.
  1. Tổ chức Công đoàn và các tổ chức phi chính phủ, xã hội - nghề nghiệp:
  • Lợi ích: Hiểu rõ nhu cầu và đặc điểm tâm lý, học vấn, giới tính của các nhóm công nhân yếu thế.
  • Use case: Tối ưu hóa các chương trình cứu trợ, tổ chức các điểm tư vấn pháp lý lưu động tại các khu chế xuất, khu công nghiệp có mật độ trên 10.000 công nhân.
  1. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng, Quản lý công:
  • Lợi ích: Tiếp cận tài liệu tham khảo chuẩn mực về mô hình hồi quy Binary Logistic trong lĩnh vực tài chính toàn diện.
  • Use case: Sử dụng bộ khung lý thuyết, quy trình phân tích định lượng và bảng câu hỏi khảo sát làm tài liệu tham khảo cho các công trình nghiên cứu mở rộng tại các vùng kinh tế trọng điểm.
  1. Khối doanh nghiệp và phòng Nhân sự tại các khu công nghiệp:
  • Lợi ích: Đánh giá được mức độ ảnh hưởng của biến động thu nhập đến đời sống công nhân.
  • Use case: Phối hợp hiệu quả với chính quyền địa phương trong việc lập danh sách, xác nhận hồ sơ và triển khai các gói phúc lợi nội bộ kịp thời cho trên 70% lao động trực tiếp sản xuất.

Câu hỏi thường gặp

  1. Mục tiêu cốt lõi của đề tài luận văn thạc sĩ này là gì? Luận văn tập trung nhận diện và đo lường mức độ tác động của 6 yếu tố nhân khẩu học và thể chế đến khả năng tiếp cận chính sách hỗ trợ tài chính của người lao động yếu thế tại Bình Dương. Từ bộ dữ liệu 215 khảo sát thực nghiệm, đề tài đưa ra các giải pháp khả thi nhằm nâng cao tỷ lệ giải ngân nguồn lực an sinh xã hội.

  2. Tại sao hồ sơ và thủ tục lại là rào cản lớn nhất đối với người lao động yếu thế? Kết quả hồi quy chỉ ra hồ sơ thủ tục có tác động ngược chiều mạnh nhất ($p < 0,05$). Đa số lao động di cư gặp khó khăn khi xin xác nhận tạm trú hoặc chứng minh hợp đồng lao động bị gián đoạn. Khoảng 62% người chưa nhận hỗ trợ cho biết quy trình hành chính phức tạp khiến họ bỏ cuộc giữa chừng.

  3. Vì sao hai biến số ngành nghề và thu nhập không có ý nghĩa thống kê trong mô hình? Cả hai biến Ngành nghề và Thu nhập đều có mức ý nghĩa $p > 0,05$. Điều này chứng minh tác động tiêu cực của các cú sốc kinh tế diễn ra đồng loạt trên mọi ngành nghề, và nhu cầu nhận hỗ trợ tài chính là bức thiết đối với tất cả lao động có thu nhập dưới 10 triệu đồng/tháng.

  4. Ưu điểm nổi bật của việc sử dụng mô hình hồi quy Binary Logistic trong nghiên cứu là gì? Binary Logistic cho phép ước lượng chính xác xác suất xảy ra biến cố tiếp cận chính sách (nhận giá trị 1 hoặc 0) dựa trên hàm Logit. Mô hình khắc phục hoàn toàn các nhược điểm của hồi quy tuyến tính cổ điển khi biến phụ thuộc bị giới hạn, đạt độ dự báo chuẩn xác trên 75% cho 215 quan sát.

  5. Kết quả nghiên cứu tại Bình Dương có thể ứng dụng cho các địa phương khác như thế nào? Bình Dương có cơ cấu lao động tương đồng với các trung tâm công nghiệp lớn như Đồng Nai, Long An hay Thành phố Hồ Chí Minh với tỷ lệ lao động di cư trên 50%. Các hàm ý về số hóa hồ sơ qua căn cước công dân và lập bàn hỗ trợ xóm trọ hoàn toàn có thể nhân rộng tại các vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

Kết luận

  • Luận văn đã xác lập và kiểm định thành công mô hình định lượng đánh giá các yếu tố tác động đến khả năng tiếp cận chính sách hỗ trợ tài chính của người lao động yếu thế tại tỉnh Bình Dương.
  • Kết quả thực nghiệm khẳng định 4 yếu tố có ý nghĩa thống kê quan trọng gồm: Hồ sơ, thủ tục chính sách; Giới tính; Trình độ học vấn; Độ tuổi của người lao động; trong đó rào cản hành chính có tác động tiêu cực mạnh mẽ nhất.
  • Yếu tố Ngành nghề và Thu nhập trung bình hàng tháng không tạo ra sự phân hóa có ý nghĩa thống kê, chứng minh tính phổ quát của nhu cầu an sinh trong toàn bộ lực lượng lao động chịu ảnh hưởng bởi suy thoái.
  • Đề tài đóng góp hệ thống giải pháp toàn diện gồm số hóa thủ tục hành chính, thành lập trạm hỗ trợ lưu động tại xóm trọ, chi trả điện tử và đồng bộ hóa cơ sở dữ liệu định danh cho trên 500.000 lao động nhập cư.
  • Lộ trình triển khai các giải pháp được xác định trọng tâm trong giai đoạn 2023–2025; kêu gọi sự vào cuộc đồng bộ giữa chính quyền địa phương, tổ chức công đoàn và doanh nghiệp nhằm xây dựng lưới an sinh xã hội bền vững, bao trùm.