Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quản trị tổ chức hiện đại, nguồn nhân lực được xác định là tài sản cốt lõi quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, đặc biệt trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng vốn có mức độ cạnh tranh cao và môi trường kinh doanh nhiều biến động. Tác giả dẫn chứng số liệu từ các tổ chức nghiên cứu quốc tế như Walker Information và Hodson Institute cho thấy thực trạng cam kết nhân sự trong doanh nghiệp còn nhiều thách thức: chỉ có 24% nhân viên thực sự trung thành và cam kết gắn bó ít nhất 2 năm; 33% nhân viên không có kế hoạch gắn bó lâu dài; và 39% nhân viên làm việc ở trạng thái miễn cưỡng do các ràng buộc về thu nhập hoặc quan hệ. Đáng chú ý, các nghiên cứu chỉ ra rằng có tới 70% nguyên nhân khách hàng rời bỏ doanh nghiệp xuất phát từ sự ra đi của các nhân sự then chốt, kéo theo nguy cơ tạo ra các làn sóng dịch chuyển lao động nội bộ.

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP) Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế, dù công tác tuyển dụng và đào tạo được duy trì thường niên, đơn vị vẫn phải đối mặt với tình trạng biến động nhân sự, bao gồm cả các nhân viên có thâm niên. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ áp lực công việc, sự cạnh tranh về chế độ đãi ngộ (lương, thưởng, phúc lợi) và cơ hội thăng tiến từ các định chế tài chính khác trên địa bàn. Việc thay thế nhân sự làm phát sinh chi phí và thời gian đào tạo lại nghiệp vụ, ảnh hưởng trực tiếp đến tính liên tục trong hoạt động cung ứng dịch vụ. Xuất phát từ thực tiễn này, đề tài "Các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn kết của nhân viên đối với tổ chức tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) – Chi nhánh Thừa Thiên Huế" được thực hiện nhằm nhận diện và định lượng mức độ tác động của các yếu tố quản trị nội bộ đến hành vi gắn bó của cán bộ nhân viên (CBNV).

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá sự tác động của từng yếu tố tới sự gắn kết của nhân viên với tổ chức tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao mức độ gắn kết của người lao động trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về sự gắn kết của nhân viên đối với tổ chức cũng như các nhân tố tác động.
    • Xác định và đo lường mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến từng thành phần gắn kết của CBNV tại VietinBank Thừa Thiên Huế.
    • Phân tích thực trạng và đề xuất các nhóm giải pháp quản trị nhân lực nhằm củng cố sự gắn kết của nhân viên đối với chi nhánh đến năm 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn kết của người lao động đối với tổ chức.
  • Đối tượng khảo sát: Cán bộ, nhân viên đang làm việc tại trụ sở chi nhánh và các phòng giao dịch trực thuộc hệ thống VietinBank Chi nhánh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi không gian: Trụ sở Chi nhánh VietinBank Thừa Thiên Huế (Số 02 Lê Quý Đôn, phường Phú Hội, TP. Huế) và các phòng giao dịch trực thuộc trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (PGD Gia Hội, PGD Nguyễn Huệ, PGD Duy Tân, PGD Lê Lợi, PGD An Dương Vương, PGD Bà Triệu, PGD Tây Lộc, PGD Thuận Thành, PGD Hương Trà, PGD Phong Điền, PGD Cầu Hai, PGD Thuận An, cùng các đơn vị mạng lưới lân cận).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát dữ liệu sơ cấp được tiến hành từ tháng 10/2023 đến tháng 12/2023. Dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và thực trạng lao động được thu thập trong giai đoạn 2020 - 2022. Các giải pháp đề xuất có định hướng thực hiện đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Khóa luận xây dựng mô hình nghiên cứu dựa trên sự kết hợp giữa các lý thuyết hành vi tổ chức và các mô hình đo lường sự gắn kết:

  • Thuyết nhu cầu của Abraham Maslow (1943): Phân cấp 5 bậc nhu cầu từ thấp đến cao (sinh lý, an toàn, xã hội, được tôn trọng, tự khẳng định/tự thể hiện) để luận giải động lực và sự gắn kết của người lao động tại nơi làm việc.
  • Thuyết 2 nhân tố của Frederick Herzberg (1959): Phân biệt rõ hai nhóm yếu tố gồm nhân tố duy trì (Hygiene factors - chế độ chính sách, sự giám sát, điều kiện làm việc, lương thưởng, quan hệ đồng nghiệp) và nhân tố động viên (Motivator factors - sự thành đạt, sự thừa nhận, trách nhiệm, cơ hội thăng tiến, bản chất công việc).
  • Thuyết công bằng của J. Stacy Adams (1963): Giải thích nhận thức của nhân viên khi so sánh tỷ lệ giữa quyền lợi nhận được và đóng góp cá nhân so với đồng nghiệp.
  • Lý thuyết trao đổi xã hội (Social Exchange Theory - SET): Luận giải việc hình thành nghĩa vụ, lòng tin và sự trung thành qua các tương tác tương hỗ giữa tổ chức và nhân viên.
  • Mô hình 3 thành phần gắn kết của Meyer & Allen (1984, 1990, 1991): Định vị sự gắn kết tổ chức theo 3 khía cạnh độc lập:
    • Gắn kết tình cảm (Affective Commitment): Sự gắn bó về mặt cảm xúc, nhận diện mục tiêu và tự hào khi cống hiến cho tổ chức.
    • Gắn kết duy trì (Continuance Commitment): Nhận thức về các chi phí và tổn thất kinh tế nếu rời bỏ tổ chức (tính toán chi phí chìm, thâm niên, sự ổn định).
    • Gắn kết đạo đức/chuẩn mực (Normative Commitment): Nhận thức về nghĩa vụ, trách nhiệm và bổn phận phải tiếp tục làm việc cho đơn vị.
  • Thang đo chỉ số mô tả công việc (Job Descriptive Index - JDI) của Smith và cộng sự (1969), kết hợp nghiên cứu hiệu chỉnh AJDI của Trần Thị Kim Dung (2005): Đề xuất 6 nhân tố tiền đề: (1) Bản chất công việc, (2) Đồng nghiệp, (3) Điều kiện làm việc, (4) Lương, thưởng và phúc lợi, (5) Lãnh đạo và cấp trên, (6) Cơ hội đào tạo và thăng tiến.
Nhóm nhân tố độc lập Mã hóa Số biến quan sát Nguồn gốc thang đo kế thừa
Bản chất công việc BCCV 5 biến (BCCV1 - BCCV5) Smith & ctg (1969), Trần Thị Kim Dung (2005)
Đồng nghiệp DN 4 biến (DN1 - DN4) Smith & ctg (1969), Trần Thị Kim Dung (2005)
Điều kiện làm việc DKLV 3 biến (DKLV1 - DKLV3) Trần Thị Kim Dung (2005), Lưu Thị Bích Ngọc (2013)
Lương, thưởng và phúc lợi LTPL 4 biến (LTPL1, LTPL2, LTPL3, LTPL5) Maslow (1943), Herzberg (1959), Barzoki & ctg (2012)
Lãnh đạo và cấp trên LDCT 5 biến (LDCT1 - LDCT5) Smith & ctg (1969), Trần Thị Kim Dung (2005)
Cơ hội đào tạo và thăng tiến DTTT 4 biến (DTTT1 - DTTT4) Herzberg (1959), Trần Thị Kim Dung (2005)
Thành phần biến phụ thuộc Mã hóa Số biến quan sát Nguồn gốc thang đo kế thừa
Gắn kết tình cảm GKTC 4 biến (GKTC1 - GKTC4) Meyer & Allen (1991)
Gắn kết đạo đức GKDD 3 biến (GKDD1, GKDD3, GKDD4) Meyer & Parfyonova (2010)
Gắn kết duy trì GKDT 4 biến (GKDT1 - GKDT4) Meyer & Allen (1991)

Tác giả thiết lập 18 giả thuyết nghiên cứu (từ H1 đến H18) kiểm định mối quan hệ cùng chiều giữa 6 nhóm nhân tố tiền đề độc lập với 3 thành phần của sự gắn kết.

Phương pháp nghiên cứu và quy trình xử lý dữ liệu

Nghiên cứu kết hợp hai giai đoạn định tính và định lượng:

  • Phương pháp định tính: Tiến hành phỏng vấn sâu trực tiếp và thảo luận nhóm với cán bộ ngân hàng nhằm điều chỉnh từ ngữ, câu hỏi bảng khảo sát cho phù hợp với môi trường tác nghiệp ngân hàng.
  • Phương pháp định lượng:
    • Tổng thể và cỡ mẫu: Theo số liệu Phòng Tổ chức - Hành chính chi nhánh cung cấp, tổng số nhân sự tại thời điểm nghiên cứu là 263 người. Do điều kiện tác nghiệp thực tế và hạn chế tiếp cận một số lãnh đạo cấp cao, tác giả phát phiếu khảo sát trực tiếp và thu về 161 phiếu hợp lệ đại diện cho các vị trí công tác.
    • Công cụ đo lường: Thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 = "Rất không đồng ý" đến 5 = "Rất đồng ý") và phần câu hỏi định danh/khoảng cách về nhân khẩu học.
    • Kỹ thuật xử lý trên phần mềm SPSS 20 và AMOS 24:
      1. Thống kê mô tả: Phân tích tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình (Mean), độ lệch chuẩn của các mẫu khảo sát và biến quan sát.
      2. Đánh giá độ tin cậy thang đo: Sử dụng hệ số Cronbach's Alpha; lọc các biến có hệ số tương quan biến - tổng (Corrected Item - Total Correlation) < 0,3; chấp nhận thang đo có Cronbach's Alpha > 0,7.
      3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Sử dụng phương pháp trích Maximum Likelihood; điều kiện hệ số KMO > 0,5; kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa $p < 0,05$; hệ số tải nhân tố $|Factor\ Loading| > 0,5$; tổng phương sai trích (Total Variance Explained) > 50%; giá trị Eigenvalue > 1.
      4. Phân tích nhân tố khẳng định (CFA): Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình đo lường qua các chỉ số: $CMIN/df < 2$ (hoặc $< 3$), $CFI > 0,9$, $TLI > 0,9$, $RMSEA < 0,08$, $p\text{-value} > 0,05$. Đánh giá độ tin cậy tổng hợp (CR), tổng phương sai trích (AVE), tính hội tụ và tính phân biệt.
      5. Mô hình phương trình cấu trúc (SEM): Xác định các hệ số hồi quy chuẩn hóa để kiểm định hệ thống 18 giả thuyết nghiên cứu.
      6. Kiểm định khác biệt (T-Test và ANOVA): Kiểm tra tính đồng nhất của phương sai (Test of Homogeneity of Variances) và phân tích ANOVA/T-test nhằm tìm sự khác biệt trong mức độ gắn kết theo giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, thu nhập và thâm niên công tác.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về sự gắn kết của nhân viên và các nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn kết của nhân viên trong tổ chức

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về bản chất của sự gắn kết nhân viên thông qua các định nghĩa học thuật của Kahn (1990), Catlette & Hadden (2001), Robbins (2005) và Storey cùng cộng sự (2016). Tác giả làm rõ vai trò của sự gắn kết đối với việc giảm tỷ lệ luân chuyển lao động, tiết kiệm chi phí tuyển dụng và gia tăng hiệu suất kinh doanh (trích dẫn khảo sát của Hội đồng Lãnh đạo Doanh nghiệp - LCL trên 50.000 mẫu cho thấy mức độ gắn kết giúp cải thiện 57% nỗ lực nhân viên).

Nội dung chương trình bày chi tiết mô hình 3 thành phần của Meyer & Allen và cơ chế tác động của các học thuyết kinh điển: Tháp nhu cầu Maslow, thuyết Hai nhân tố Herzberg và thuyết Công bằng Adams. Đồng thời, tác giả tổng thuật các công trình thực nghiệm liên quan như nghiên cứu của Suma & Lesha (2013), Dajani (2015), Tung N. Nguyen và cộng sự (2014) tại các ngân hàng thương mại TP.HCM, và nghiên cứu của Trần Thị Kim Dung (2005). Từ đó, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 biến độc lập, 3 biến phụ thuộc thành phần và thiết lập 18 giả thuyết nghiên cứu cụ thể gắn với bối cảnh VietinBank Chi nhánh Thừa Thiên Huế.

Chương 2: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn kết của nhân viên đối với tổ chức tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam Chi nhánh Thừa Thiên Huế

Chương 2 tập trung giới thiệu lịch sử hình thành VietinBank từ năm 1988 (theo Nghị định 53/1988/NĐ-HĐBT), mạng lưới 155 chi nhánh nội địa và các hiện diện quốc tế tại Đức, Lào, Myanmar; giới thiệu sứ mệnh, triết lý kinh doanh và 5 giá trị cốt lõi (Chính trực - Trí tuệ - Tận tâm - Thấu cảm - Thích ứng). Tại địa phương, VietinBank Chi nhánh Thừa Thiên Huế đặt trụ sở tại số 02 Lê Quý Đôn, quản lý mạng lưới các phòng giao dịch trải rộng khắp tỉnh.

Nội dung trọng tâm của chương là báo cáo kết quả phân tích định lượng trên mẫu 161 CBNV:

  • Đặc điểm nhân khẩu học: Thống kê cơ cấu mẫu theo giới tính, nhóm tuổi, trình độ chuyên môn, mức thu nhập và thời gian công tác.
  • Độ tin cậy thang đo và EFA: Toàn bộ các thang đo thành phần về bản chất công việc, đồng nghiệp, điều kiện làm việc, lương thưởng phúc lợi, lãnh đạo, đào tạo thăng tiến và 3 thành phần gắn kết đều thỏa mãn điều kiện Cronbach's Alpha $> 0,7$ và tương quan biến - tổng $> 0,3$. Phân tích EFA bằng phương pháp trích Maximum Likelihood cho kết quả hệ số KMO đạt yêu cầu, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($p < 0,001$), các biến tải vào đúng các nhân tố với Factor Loading $> 0,5$ và phương sai trích $> 50%$.
  • Kiểm định mô hình CFA và SEM: Kết quả CFA chuẩn hóa khẳng định mô hình đo lường đạt độ tương thích cao với dữ liệu thị trường thông qua các chỉ số $CMIN/df$, $CFI$, $TLI$, $RMSEA$. Các chỉ số độ tin cậy tổng hợp (CR) và tổng phương sai trích (AVE) đảm bảo giá trị hội tụ và giá trị phân biệt. Kiểm định SEM lượng hóa cụ thể mức độ tác động của từng nhân tố tiền đề tới 3 khía cạnh gắn kết: Tình cảm, Đạo đức và Duy trì.
  • Phân tích khác biệt (ANOVA/T-test): Phân tích cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê trong nhận thức về các thành phần gắn kết theo từng nhóm đối tượng nhân viên có thâm niên, độ tuổi, học vấn và mức thu nhập khác nhau.

Chương 3: Giải pháp nâng cao mức độ đảm bảo sự gắn kết của nhân viên với tổ chức tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

Dựa trên kết quả phân tích SEM và thực trạng quản trị tại đơn vị, Chương 3 định hình các định hướng chiến lược, phân tích thuận lợi và khó khăn trong bối cảnh tái cơ cấu ngân hàng. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp tương ứng với các nhóm yếu tố ảnh hưởng:

  • Bản chất công việc: Tái thiết kế quy trình làm việc, phân bổ định biên và khối lượng công việc hợp lý để hạn chế quá tải; phân quyền chủ động và khuyến khích sáng tạo chuyên môn.
  • Điều kiện làm việc: Cải tiến môi trường làm việc văn phòng, nâng cấp đồng bộ trang thiết bị công nghệ thông tin phục vụ chuyển đổi số ngân hàng, bảo đảm an toàn lao động.
  • Lương, thưởng và phúc lợi: Đề xuất bảng chi thưởng theo kết quả xếp loại KPI; hoàn thiện chính sách phụ cấp đặc thù ngành ngân hàng; duy trì các gói phúc lợi tự nguyện như bảo hiểm sức khỏe bổ sung, chế độ nghỉ dưỡng và chăm sóc y tế định kỳ.
  • Lãnh đạo và cấp trên: Nâng cao năng lực quản lý và kỹ năng lắng nghe của lãnh đạo các cấp; xây dựng văn hóa giao tiếp cởi mở, ghi nhận kịp thời đóng góp của cấp dưới và đối xử công bằng.
  • Cơ hội đào tạo và thăng tiến: Đa dạng hóa chương trình đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu theo nhu cầu thực tế; bảo đảm tính công khai, minh bạch và lộ trình chuẩn hóa trong công tác quy hoạch, bổ nhiệm nhân sự có năng lực.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Khóa luận thu thập và xử lý hợp lệ bộ dữ liệu khảo sát từ 161 CBNV tại VietinBank Thừa Thiên Huế (trên tổng thể 263 nhân sự của chi nhánh).
  2. Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA (sử dụng phương pháp Maximum Likelihood) khẳng định tính đơn hướng, giá trị hội tụ và độ phân biệt của 6 nhóm biến độc lập và 3 nhóm biến phụ thuộc thành phần.
  3. Kỹ thuật phân tích CFA và SEM đã lượng hóa mức độ tác động của các yếu tố quản trị lên từng dạng thức gắn kết của nhân viên ngân hàng:
    • Các yếu tố: Bản chất công việc, Đồng nghiệp, Điều kiện làm việc, Lương thưởng và phúc lợi, Lãnh đạo cấp trên, Đào tạo và thăng tiến có sự tác động đa chiều, giải thích biến thiên của các thành phần Gắn kết tình cảm, Gắn kết đạo đức và Gắn kết duy trì.
    • Khảo sát khẳng định vai trò then chốt của các yếu tố đãi ngộ tài chính kết hợp với yếu tố môi trường nội bộ (sự hỗ trợ của cấp trên và đồng nghiệp) trong việc giữ chân nhân sự ngành ngân hàng.
  4. Kiểm định ANOVA và kiểm định phương sai đồng nhất (Test of Homogeneity of Variances) chỉ ra sự khác biệt rõ rệt trong mức độ cam kết giữa các nhóm nhân viên theo độ tuổi, thâm niên công tác và mức thu nhập tại chi nhánh.

Đóng góp thực tiễn và giải pháp đề xuất

  • Hệ thống bảng biểu đề xuất cụ thể: Khóa luận xây dựng trực tiếp các công cụ quản trị nhân sự áp dụng cho chi nhánh gồm:
    • Bảng chính sách phụ cấp cho nhân viên.
    • Bảng đề xuất chi thưởng theo kết quả xếp loại đánh giá hoàn thành công việc (KPI).
    • Bảng đề xuất cơ chế thi đua, khen thưởng nội bộ.
  • Kiến nghị cấp quản lý:
    • Đối với Hội sở chính (VietinBank tổng): Hoàn thiện khung cơ chế tiền lương, định mức lao động và hệ thống phần mềm quản trị tập trung; tăng cường ngân sách đào tạo chuyên sâu.
    • Đối với Ban Lãnh đạo Chi nhánh Thừa Thiên Huế: Tối ưu hóa phân công công việc tại các phòng giao dịch ngoại thành; cải thiện quan hệ giao tiếp quản trị; xây dựng môi trường làm việc minh bạch để củng cố gắn kết đạo đức và tình cảm của CBNV.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ trên phạm vi và dữ liệu thực tế được tác giả trình bày trong văn bản:

  • Quy mô mẫu khảo sát: Nghiên cứu mới chỉ tiếp cận được 161 nhân viên trong tổng số 263 CBNV của chi nhánh do một số khó khăn khách quan trong việc tiếp cận các vị trí lãnh đạo cấp cao và lịch trình luân phiên ca kíp của nhân viên giao dịch.
  • Không gian nghiên cứu: Dữ liệu chỉ thu thập nội bộ trong hệ thống VietinBank tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; chưa mở rộng so sánh chéo với các ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân khác trong cùng khu vực.
  • Đặc điểm dữ liệu thời gian: Số liệu khảo sát sơ cấp mang tính thời điểm (cắt ngang, thực hiện trong quý IV/2023); các chỉ tiêu kết quả kinh doanh và tình hình lao động thứ cấp chỉ giới hạn trong giai đoạn 2020 - 2022.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô mẫu sang các chi nhánh lân cận thuộc khu vực miền Trung, thực hiện nghiên cứu theo chuỗi thời gian (longitudinal study) hoặc bổ sung các biến trung gian như văn hóa doanh nghiệp, áp lực công việc (burnout) để làm rõ hơn hành vi duy trì gắn kết.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Nhân lực, Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo quy trình hoàn chỉnh của một nghiên cứu định lượng ứng dụng kỹ thuật phân tích hiện đại (Cronbach's Alpha $\rightarrow$ EFA $\rightarrow$ CFA $\rightarrow$ SEM $\rightarrow$ ANOVA) trên nền tảng phần mềm SPSS 20 và AMOS 24.
  • Người làm đề tài về cam kết tổ chức: Cung cấp hệ thống bảng hỏi chi tiết kế thừa từ thang đo JDI của Smith và mô hình 3 thành phần của Meyer & Allen, đã được hiệu chỉnh phù hợp với đặc thù nghiệp vụ ngân hàng thương mại tại Việt Nam.
  • Bộ phận Nhân sự và Ban Giám đốc các chi nhánh ngân hàng thương mại: Tham khảo các tiêu chí đo lường sự hài lòng nội bộ và bảng đề xuất chi thưởng theo xếp loại thực tế để áp dụng vào công tác giữ chân nhân sự tại đơn vị.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình gốc nào để phân chia các thành phần của sự gắn kết nhân viên?
Khóa luận kế thừa mô hình cam kết tổ chức của Meyer & Allen (1984, 1990, 1991), phân định sự gắn kết thành 3 thành phần độc lập: Gắn kết tình cảm (Affective commitment - gắn bó cảm xúc, tự hào), Gắn kết duy trì (Continuance commitment - tính toán chi phí và mất mát khi rời bỏ), và Gắn kết đạo đức/chuẩn mực (Normative commitment - cảm nhận nghĩa vụ và trách nhiệm phải ở lại).

2. Kích thước mẫu khảo sát thực tế của nghiên cứu là bao nhiêu và được chọn như thế nào?
Theo số liệu từ bộ phận Tổ chức - Hành chính của ngân hàng, tổng số nhân viên của chi nhánh tại thời điểm khảo sát là 263 người. Tác giả đã tiến hành điều tra trực tiếp bằng bảng hỏi đóng và thu thập được 161 mẫu hợp lệ để đưa vào phân tích xử lý dữ liệu.

3. Nghiên cứu sử dụng các phần mềm và kỹ thuật thống kê nào để xử lý dữ liệu?
Đề tài sử dụng phần mềm Excel, SPSS 20 và AMOS 24 để thực hiện các kỹ thuật: Thống kê mô tả, Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, Phân tích nhân tố khám phá EFA (với phương pháp trích Maximum Likelihood), Phân tích nhân tố khẳng định CFA, Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM, và Phân tích khác biệt qua kiểm định T-test và ANOVA.

4. Khóa luận đưa ra các công cụ giải pháp định lượng cụ thể nào cho công tác nhân sự tại VietinBank Thừa Thiên Huế?
Trong Chương 3, tác giả không chỉ đưa ra giải pháp định tính mà còn xây dựng các công cụ quản trị cụ thể gồm: Bảng tổng hợp chính sách phụ cấp cho nhân viên, Bảng đề xuất chi thưởng căn cứ theo kết quả xếp loại KPI hoàn thành công việc, và Bảng đề xuất cơ chế thi đua khen thưởng nội bộ.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Hà Thị Hường là công trình nghiên cứu định lượng chuẩn mực về quản trị nguồn nhân lực trong ngành ngân hàng, giải quyết trực tiếp bài toán gắn kết nhân viên tại VietinBank Chi nhánh Thừa Thiên Huế. Bằng việc vận dụng quy trình phân tích từ EFA, CFA đến mô hình cấu trúc tuyến tính SEM trên mẫu 161 cán bộ nhân viên, đề tài đã kiểm định rõ ràng tác động của 6 nhóm yếu tố môi trường làm việc lên 3 dạng thức gắn kết tổ chức. Các kết quả nghiên cứu và hệ thống bảng biểu chi thưởng, phụ cấp đề xuất mang giá trị thực tiễn trực tiếp cho công tác hoạch định chính sách giữ chân nhân tài của ngân hàng giai đoạn 2024 - 2025.