Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý thuyết 1. Tổng quan nghiên cứu 1. Tổng quan nghiên cứu nước ngoài Sau khi tìm tòi và đọc một số tài liệu, nghiên cứu trên thế giới, tác giả đã tổng hợp lại các đặc điêm chính của các nghiên cứu nước ngoài như sau: Vệ khung lý thuyêt mà các nghiên cứu dựa vào đề xây dựng mô hình: Hầu hết các nghiên cứu đều tham khảo mô hình từ những nghiên cứu đi trước liên quan đến đề tài này. Nguyên nhân là kết quả của các nghiên cứu trước đó đã chứng minh hoặc chỉ ra được các nhân tố mà họ đưa vào mô hình là hợp lý.
Kết quả này đã được minh chứng bằng các phương pháp khoa học mà tác giả sẽ đề cập trong phần phương pháp nghiên cứu sau đây. Các nghiên cứu xây dựng mô hình dựa trên các nghiên cứu đi trước bao gôm nghiên cứu của các tác giả: Nhóm tác giả Christos C. Fragkos , Ioannis Sotiropoulos, Giannis Manolopoulos and Aikaterini C. Valvi (2012) đến từ các tô chức giáo dục và dai học ở Hi Lạp hoặc Anh đã công bố nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay tiền tại một NH của KH: trường hợp ở Hi Lạp; Tác giả Goiteom W/mariam (2011) ở đại học Addis Ababa, Ethiopia chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn NH giao dịch; Tác giả Jesmin Ara, Humaira Begum (2018), là 2 giảng viên cua Khoa Tài chính NH, Đại học Khoa học và Công nghệ Hajee Mohammad Danesh, DinaJpur, Bangladesh công bố nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến khách hàng trong việc lựa chọn NH: nghiên cứu ở địa bàn miên Bắc Bangladesh; Trợ lý giáo sư Seyed Alireza Seyed Salehi và nghiên cứu sinh Farahnaz Keshtkar Rajabi (2015) từ khoa Quan tri, dai học Islamic Azad đã đưa ra một nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn NH trong dịch vụ NH bán lẻ ở Tehran; 11 Các tác giả Rehman Hafeez (Phó giáo sư, chủ nhiệm khoa Kinh tế, đại học Punjab, Lahore) và Ahmed Saima (Tiến sĩ, học giả, Viện Kinh doanh và Kinh tế, đại học Quản trị và Công nghệ, Lahore) (2008) có công trình nghiên cứu về phân tích quyết định lựa chọn NH tại Pakistan; Nhóm tác giả Haruna Mohammed Aliero, Ibrahim Hussaini Aliero, Sulaiman Zakariyya’u (2018) đến từ Khoa Kinh tế, đại học Usmanu Danfodiyo đã công bố nghiên cứu về những thứ ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn NH của khách hàng ở Sokoto- Nigeria; Tác gid Mansour Ilham Hassan Fathelrahman (2018) đến từ Khoa Quản trị kinh doanh, Viện Quản lý học, đại học Khartoum công bố nghiên cứu về các nhân tố quyết định lựa chọn NH của khách hàng ở Sudan sử dụng dịch vụ của NH Sudanese.
Ngoài tham khảo các nhân t6 được chi ra từ các nghiên cứu trước, một số nghiên cứu còn đưa ra các lý thuyết khác. Một số các nghiên cứu đưa ra các cơ sở lý thuyết về tín dụng, tín dụng bán lẻ và ngân hàng, dé người đọc hình dung rõ hơn về đề tài nghiên cứu, về chủ đề và các sản phẩm hoặc đơn vị liên quan đến những đối tượng được khảo sát trong các nghiên cứu này. Các tác giả trích dẫn lại các lý thuyết về tín dụng, cho vay KHCN và lý thuyết về ngân hàng bao gồm: Goiteom W/mariam (2011), Seyed Alireza Seyed Salehi và Farahnaz Keshtkar Rajabi (2015). Việc giới thiệu và đưa ra các lý thuyết sẽ giúp người nghiên cứu hiểu sâu về bản chất các sản phâm hoặc nhà cung cấp mà đối tượng được khảo sát lựa chọn, và làm rõ việc các sản phẩm hay nhà cung cấp này có ý nghĩa như thê nào đôi với thực tiên nên kinh tê, đôi với cộng đông và xã hội.
Không chỉ vậy, một số nghiên cứu đã đưa ra các lý thuyết liên quan đến hành vi của các KH, bao gồm các lý thuyết về quá trình ra quyết định, các yếu tô ảnh hưởng đến quá trình ra quyết định, sự hài lòng của KH, các tiêu chí chọn lựa NH của KH. Việc nghiên cứu các lý thuyết hành vi sẽ giải thích rõ cho các nhân tố được các tác giả đưa vào mô hình của họ, đồng thời dé người đọc nắm bắt được việc các đối tượng khảo sát đánh giá những nhân tố này là phù hợp nếu họ phải đưa ra các quyết định chọn lựa ngân hàng. 12 Các nghiên cứu trích dan lý thuyêt về hành vi bao gôm các nghiên cứu của Goiteom W/mariam (2011), Rehman Hafeez và Ahmed Saima (2008). Về các nhân tố được các tác giả đưa vào mô hình: Nhìn chung, tat cả các nghiên cứu đều đưa ra các nhân tố liên quan đến lợi ích KH như lợi ích về tài chính (lãi suất, giá cả), lợi ích về chất lượng dịch vụ, cơ sở vật chất, hình anh và danh tiếng của NH.
Cụ thể, tác giả sẽ trình bày các nhân tố được các tác giả đưa vào mô hình của họ như sau: Bảng 1. Các nhân tô được đưa vào các mô hình nghiên cứu nước ngoài TT Nhân tô Tác giả Nhân khâu học (tuổi tác, | Christos C. Fragkos , Ioannis | thu nhập, giới tính, tình | Sotiropoulos, Giannis Manolopoulos and Aikaterim C. trạng hôn nhân.
Fragkos , Ioannis Sotiropoulos, Giannis Manolopoulos and Aikaterini C. Fragkos , Ioannis Sotiropoulos, Giannis Manolopoulos and Aikaterini C. Fragkos , Ioannis Sotiropoulos, Giannis Manolopoulos and Aikaterini C. Valvi (2012), Goiteom W/mariam (2011), Jesmin Ara, Humaira Begum (2018), Seyed Alireza Seyed Salehi Loi ich tai chinh va Farahnaz Keshtkar Rajabi (2015), Rehman Hafeez va Ahmed Saima (2008), Haruna Mohammed Aliero, Ibrahim Hussaini Aliero, Sulaiman Zakariyya’u (2018), Mansour Ilham Hassan Fathelrahman (2018) Goiteom W/mariam (2011), Jesmin Ara, Humaira Tiếp thị, truyền thông Begum (2018), Rehman Hafeez va Ahmed Saima (2008), Mansour Ilham Hassan Fathelrahman (2018) Có chính sách về từ Jesmin Ara, Humaira Begum (2018) thiện, học bồng Christos C.
Fragkos , Ioannis Sotiropoulos, Giannis Manolopoulos and Aikaterini C. Cac tiéu chi khac nhu Valvi (2012), Goiteom W/mariam (2011), Jesmin Ara, bao mật, an ninh, thời Humaira Begum (2018), Seyed Alireza Seyed Salehi gian làm việc, sự hài va Farahnaz Keshtkar Rajabi (2015), Rehman Hafeez lòng của KH. va Ahmed Saima (2008), Haruna Mohammed Aliero, Ibrahim Hussaini Aliero, Sulaiman Zakariyya’u (2018) Nguồn: Tác giả tự tong hop 14 Về mẫu quan sát của các nghiên cứu: Quy mô mẫu của các nghiên cứu năm trong khoảng 192 đến 400 quan sát. Các nghiên cứu thu thập mẫu băng cách khảo sát các KHCN đang sử dụng dịch vụ ngân hàng bằng bảng hỏi.
Da số các câu hỏi sẽ được KH cho điểm trên thang đo Likert. Các đối tượng được khảo sát được lựa chọn theo phương thức lấy mẫu ngẫu nhiên hoặc lấy mẫu thuận tiện, thường thuộc nhiều độ tuổi, ngành nghề, đến từ nhiều địa phương trong một phạm vi nhất định như các quận, huyện trong một tỉnh, thành phố. Về bản chất, mẫu quan sát càng lớn, tỷ lệ mô hình chính xác và phù hợp với thực tế càng lớn. Quy mô mẫu quan sát của các nghiên cứu theo thứ tự nhỏ dần là: Seyed Alireza Seyed Salehi và Farahnaz Keshtkar RaJabi (2015) với 400 quan sát, Rehman Hafeez va Ahmed Saima (2008) với 358 quan sát, Haruna Mohammed Aliero, Ibrahim Hussaini Aliero, Sulaiman Zakariyya’u (2018) với 292 quan sát, Christos C.
Fragkos , Ioannis Sotiropoulos, Giannis Manolopoulos and Aikaterini C. Valvi (2012) voi 277 quan sat, Mansour Ilham Hassan Fathelrahman (2018) với 253 quan sát, Goiteom W/mariam (2011) với 201 quan sát và quy mô mẫu nhỏ nhất thuộc về nghiên cứu của tác giả Jesmin Ara, Humaira Begum (2018) với 192 quan sát. Về phương pháp nghiên cứu: Tất cả các nghiên cứu đều sử dụng phương pháp định lượng để thống kê. Một vài nghiên cứu sử dụng các phương pháp định lượng đơn giản như thống kê mô tả mẫu và các nhân tố dé xác định trung bình và độ lệch chuẩn thông qua các phần mềm xử lý như SPSS hoặc phần mềm khác.
Tác giả sử dụng phương pháp này là: Jesmin Ara, Humaira Begum (2018). Phương pháp này là tổng hợp dựa trên trực tiếp các đánh giá về tầm quan trọng của các nhân tô của KH được các tác giả đưa ra trong bảng hỏi. Phương pháp này thiếu di sự đánh giá khách quan của KH đối với tam quan trong của các nhân tố và sẽ mang lại những kết quả không chính xác bởi chính các KH đôi khi còn không hiểu rõ câu trả lời của họ khi được khảo sát. Các nghiên cứu khác sử dụng thêm những phương pháp nghiên cứu khác (mà đa phần là các phương pháp định lượng) nhằm tăng độ chính xác cho các kết quả nghiên cứu 15 của mình.
Các phương pháp này phức tạp hơn và sẽ mang lại độ tin cậy cao hơn so với phương pháp tính trung bình và độ lệch chuẩn cơ bản. Nhóm tác giả Christos C. Fragkos , Ioannis Sotiropoulos, Giannis Manolopoulos and Aikaterini C. Valvi (2012) khảo sát khách hàng bang bảng hỏi, sau đó phân tích định lượng đối với dữ liệu thu được thông qua sử dụng PASW 18.
Nhóm tác giả sẽ phân tích nhân tố đặt ra ban đầu bằng cách kiểm định cấu trúc thang đo của nhân tố và sử dụng các kiểm định T-test và Chi-binh phương dé kiểm tra sự khác biệt và mối quan hệ giữa các nhân tố và sau đó là hồi quy logistic nhị phân dé xác định các nhân tô ảnh hưởng đến việc vay vốn NH; Goiteom W/mariam (201 1) sử dụng cả phương pháp định lượng và định tính trong nghiên cứu của mình. Phương pháp định tính bao gồm phỏng vấn cá nhân và sử dụng bảng hỏi trong đó có cả câu hỏi mở và câu hỏi có kết thúc đóng. Dữ liệu thu thập được là dữ liệu chéo vì dữ liệu được thu thập tại 1 thời điểm nhất định và được xử lý định lượng bao gồm thống kê mẫu, phân tích nhân tố và kiểm tra độ tin cậy của thang đo; Seyed Alireza Seyed Salehi và Farahnaz Keshtkar Rajabi (2015) xử lý định lượng các dữ liệu của mình bằng phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích giá trị Eigen Value để đo lượng ảnh hưởng của các nhân tố đến lựa chọn NH. Việc xử lý định lượng này được phân tích bằng phần mềm LISREL; Rehman Hafeez và Ahmed Saima (2008) xử lý dữ liệu bằng cách tính trung bình, độ lệch chuẩn, kiểm tra độ tin cậy và phân tích nhân tố bang phương pháp trích principal component analysis; Haruna Mohammed Aliero, Ibrahim Hussaini Aliero, Sulaiman Zakariyya’u (2018) xử ly di liệu thu được bằng phương pháp định lượng như kiểm tra tính phù hợp của mô hình và kiểm định độ tin cậy băng chỉ số Cronbach’s Alpha.
Sau đó, dữ liệu thu được của các nhân tố sẽ được mô hình hóa bang mô hình hồi quy Logistic; Mansour Ilham Hassan Fathelrahman (2018) sử dung phương pháp nghiên cứu định lượng bao gồm phân tích giá trị trung bình và phân tích nhân tố khám phá dé xác định mức độ quan trọng của các nhân tố.