Nghiên cứu các yếu tố tác động đến nghèo đói tại huyện An Phú, tỉnh An Giang

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích các yếu tố tác động đến nghèo ở huyện An Phú, tỉnh An Giang, cung cấp cái nhìn sâu sắc về vấn đề này.

Chuyên ngành

Kinh Tế Phát Triển

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2009

96
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Vấn đề nghiên cứu

1.2. Lý do chọn đề tài

1.3. Mục tiêu nghiên cứu

1.4. Các giả thuyết nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Cấu trúc của luận văn

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NGHÈO

2.1. Khái niệm nghèo đói

2.2. Lý thuyết về phát triển kinh tế

2.3. Lý thuyết tăng trưởng nông nghiệp và sự nghèo đói nông thôn

2.4. Mô hình nghèo đói của Gillis – Perkins – Roemer – Snodgrass (1983)

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.2. Tình hình xóa đói giảm nghèo tại tỉnh An Giang và huyện An Phú

3.3. Phương pháp điều tra, chọn mẫu

3.4. Công thức đo lường mức độ nghèo

3.5. Mô hình hồi quy xác định những nhân tố tác động đến chi tiêu đầu người ở huyện An Phú

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH

4.1. Mô tả dữ liệu điều tra

4.2. Nghèo đói phân theo giới tính

4.3. Nghèo đói phân theo thành phần dân tộc

4.4. Đặc điểm về nhân khẩu học và nghèo đói

4.5. Trình độ học vấn và tình trạng nghèo đói

4.6. Tình trạng nghề nghiệp và nghèo đói

4.7. Phát triển kinh tế biên giới và tình trạng nghèo đói

4.8. Khả năng tiếp cận các nguồn lực

4.9. Mức độ phân hóa giàu nghèo

4.10. Kết quả phân tích hồi quy

4.11. Kết luận chương 4

5. CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO VÀ NÂNG CAO MỨC SỐNG DÂN CƯ Ở HUYỆN AN PHÚ

5.1. Phát triển nông nghiệp và nông thôn

5.2. Chuyển đổi cơ cấu nghề nghiệp

5.3. Phát triển kinh tế biên giới

5.4. Nhóm giải pháp về nguồn lực phát triển

5.5. Những giới hạn của đề tài nghiên cứu

5.6. Kết luận

Phiếu phỏng vấn

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Tóm tắt

I. Tổng quan về các yếu tố ảnh hưởng đến nghèo đói ở huyện An Phú

Nghèo đói là một vấn đề phức tạp và đa chiều, đặc biệt tại huyện An Phú, tỉnh An Giang. Các yếu tố như giáo dục, y tế, và cơ sở hạ tầng đóng vai trò quan trọng trong việc xác định tình trạng nghèo đói. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố tác động đến nghèo đói, từ đó đưa ra những giải pháp khả thi nhằm cải thiện đời sống người dân.

1.1. Khái niệm nghèo đói và tình hình tại An Phú

Nghèo đói không chỉ đơn thuần là thiếu thốn về vật chất mà còn liên quan đến giáo dục, y tế, và cơ hội việc làm. Tại An Phú, tỷ lệ hộ nghèo vẫn còn cao, đặc biệt là trong các nhóm dân tộc thiểu số.

1.2. Tình hình kinh tế xã hội huyện An Phú

Huyện An Phú có nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp. Tuy nhiên, sự phát triển kinh tế chưa đồng đều, dẫn đến tình trạng nghèo đói kéo dài. Các chính sách phát triển cần được điều chỉnh để phù hợp với thực tế địa phương.

II. Các thách thức chính trong việc giảm nghèo ở An Phú

Việc giảm nghèo ở huyện An Phú gặp nhiều thách thức, bao gồm thiếu hụt cơ sở hạ tầng, trình độ học vấn thấp, và bất bình đẳng giới. Những yếu tố này không chỉ ảnh hưởng đến thu nhập mà còn đến khả năng tiếp cận các dịch vụ cơ bản.

2.1. Thiếu hụt cơ sở hạ tầng và ảnh hưởng đến nghèo đói

Cơ sở hạ tầng kém phát triển tại An Phú làm giảm khả năng tiếp cận dịch vụ y tếgiáo dục. Điều này dẫn đến việc người dân không thể cải thiện điều kiện sống của mình.

2.2. Trình độ học vấn và tình trạng việc làm

Trình độ học vấn thấp là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến nghèo đói. Người dân thiếu kỹ năng cần thiết để tham gia vào thị trường lao động, từ đó làm giảm cơ hội việc làm.

III. Phương pháp nghiên cứu các yếu tố tác động đến nghèo đói

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp định lượng để phân tích các yếu tố tác động đến nghèo đói ở huyện An Phú. Các dữ liệu thu thập từ hộ gia đình sẽ được phân tích để xác định mối quan hệ giữa các yếu tố và tình trạng nghèo đói.

3.1. Thiết kế nghiên cứu và thu thập dữ liệu

Dữ liệu được thu thập từ các hộ gia đình thông qua bảng hỏi. Phương pháp này giúp xác định rõ ràng các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng nghèo đói.

3.2. Phân tích dữ liệu và mô hình hóa

Sử dụng phần mềm SPSS và Eviews để phân tích dữ liệu, nghiên cứu sẽ xác định các yếu tố chính tác động đến chi tiêu đầu người và tình trạng nghèo đói.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy có nhiều yếu tố tác động đến nghèo đói ở huyện An Phú, bao gồm cơ sở hạ tầng, giáo dục, và chính sách xã hội. Những phát hiện này sẽ giúp các nhà hoạch định chính sách đưa ra giải pháp hiệu quả hơn.

4.1. Phân tích kết quả và các yếu tố chính

Kết quả cho thấy rằng cơ sở hạ tầnggiáo dục là hai yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến tình trạng nghèo đói. Cần có các chính sách hỗ trợ để cải thiện tình hình này.

4.2. Ứng dụng kết quả vào chính sách phát triển

Các kết quả nghiên cứu sẽ được sử dụng để xây dựng các chính sách phát triển kinh tế xã hội, nhằm giảm nghèo bền vững tại huyện An Phú.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho huyện An Phú

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc giảm nghèo ở huyện An Phú cần một chiến lược tổng thể, bao gồm cải thiện giáo dục, y tế, và cơ sở hạ tầng. Hướng đi tương lai cần tập trung vào việc phát triển bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.

5.1. Đề xuất giải pháp giảm nghèo hiệu quả

Cần có các chương trình hỗ trợ cụ thể cho các hộ nghèo, bao gồm đào tạo nghề và hỗ trợ tài chính để giúp họ thoát nghèo.

5.2. Tương lai của huyện An Phú trong công cuộc xóa đói giảm nghèo

Huyện An Phú cần tiếp tục nỗ lực trong việc cải thiện điều kiện sống cho người dân, đồng thời phát triển các chính sách xã hội phù hợp để đạt được mục tiêu xóa đói giảm nghèo.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh các yếu tố tác động đến nghèo ở huyện an phú tỉnh an giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu Chương 2: Cơ sở lý thuyết về nghèo Trình bày các lý thuyết về nghèo đói, các phương pháp xác định nghèo, các nguyên nhân dẫn đến nghèo đói để làm cơ sở xây dựng mô hình nghiên cứu nghèo đói cho huyện An Phú. Chương 3: Thiết kế nghiên cứu Mô tả địa bàn nghiên cứu và các cách thức nghiên cứu về nghèo ở huyện An Phú. Chương 4: Kết quả phân tích Chương 5: Một sô giải pháp xóa đói giảm nghèo và nâng mức sống dân cư tại huyện An Phú LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NGHÈO 2. Khái niệm nghèo đói: Báo cáo của Ngân hàng Thế giới năm 1990 cho rằng nghèo đói bao gồm tình trạng thiếu thốn các sản phẩm và dịch vụ thiết yếu như giáo dục, y tế, dinh dưỡng.

Năm 2000-2001 bổ sung: “Xét về mặt phúc lợi, nghèo có nghĩa là khốn cùng. Nghèo có nghĩa là đói, không có nhà cửa, quần áo, ốm đau và không có ai chăm sóc, mù chữ và không được đến trường. Nhưng đối với người nghèo, sống trong cảnh bần hàn còn mang nhiều ý nghĩa hơn thế. Người nghèo đặc biệt dễ bị tổn thương trước những sự kiện bất thường nằm ngoài khả năng kiểm soát của họ.

Họ thường bị các thể chế của Nhà nước và xã hội đối xử tàn tệ, bị gạt ra bên lề xã hội nên không có tiếng nói và quyền lực trong các thể chế đó”.1 Một khái niệm khác nhưng cụ thể hơn về nghèo đói được đưa ra tại hội nghị Thượng đỉnh thế giới và phát triển xã hội tổ chức tại Copenhagen, Đan Mạch năm 1995: “Người nghèo là tất cả những ai mà thu nhập thấp hơn 1 đô la (USD) một ngày cho mỗi người, số tiền được coi như đủ để mua những sản phẩm thiết yếu để tồn tại.” Ngày 27/8/2008, Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) công bố tiêu chuẩn mới để xác định tình trạng nghèo khó ở châu Á, theo đó, một người được xác định là nghèo khi thu nhập dưới 1,35 USD/ngày(tương đương 680.000/đồng/người/tháng. Tiêu chuẩn 1,35 USD/ngày đã được ADB tính toán dựa trên trung bình cộng các mức nghèo tại 16 nước đang phát triển ở châu Á năm 2005. 1 Xem thêm tại bảng 2.1, Phần phụ lục LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Như vậy, có nhiều khái niệm khác nhau về nghèo đói, nhưng tổng quát đó là: người nghèo đói có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng dân cư, họ thiếu hụt các điều kiện vật chất, tinh thần và không đủ khả năng tham gia vào quá trình sinh hoạt và phát triển của cộng đồng. Lý thuyết về phát triển kinh tế: Khái niệm phát triển kinh tế được lý giải như là một quá trình thay đổi theo hướng hoàn thiện về mọi mặt của nền kinh tế, xã hội, môi trường và thể chế trong một thời gian nhất định.

Những mục tiêu cơ bản mà quá trình phát triển kinh tế hướng đến, trong đó có nêu: Phải duy trì được tăng trưởng kinh tế ổn định trong dài hạn. Đây là điều kiện tiền đề để thực hiện các mục tiêu khác của quá trình phát triển. Nền kinh tế có tăng trưởng thì ngân sách nhà nước ngày càng mở rộng, thu nhập dân cư cũng nâng lên và như vậy có điều kiện nâng cao mức hưởng thụ về vật chất cũng như tinh thần cho người dân (thông qua tăng cường ngân sách cho đầu tư cơ sở hạ tầng, giáo dục, chăm sóc y tế, XĐGN …). Mặt trái của phát triển kinh tế có thể gặp phải đó là, mặc dù nền kinh tế tăng trưởng nhanh, nhưng sự tăng nhanh này lại được hưởng thụ chỉ bởi một bộ phận nhỏ dân cư trong khi phần lớn dân cư vẫn trong tình trạng thu nhập thấp và nghèo đói, sự phân hóa giàu nghèo giữa các tầng lớp dân cư ngày càng lớn.3 Lý thuyết tăng trưởng nông nghiệp và sự nghèo đói nông thôn.

Rao CHH và Chopra K (1991) tranh luận về mối quan hệ này như sau: Trong quá trình tăng trưởng nông nghiệp, hai phương thức chủ yếu được thực hiện là quảng canh (tăng sản lượng do mở rộng diện tích) và LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 thâm dcanh (tăng năng suất trên đơn vị diện tích bằng cách tăng cường sử dụng các yếu tố đầu vào do ngành công nghiệp hóa chất sản xuất). - Phương thức quảng canh, do bóc lột chất dinh dưỡng tự nhiên trong đất, mở rộng diện tích bởi phá rừng, tăng trưởng nông nghiệp có thể đạt trong ngắn hạn, nhưng khi môi trường tự nhiên bị suy thoái, sản lượng và thu nhập sẽ sụt giảm trong khi dân số tăng và hệ quả là thất nghiệp và sự nghèo đói xuất hiện. - Phương thức thâm canh, để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng nhanh nông nghiệp, tình trạng lạm dụng các hóa chất sử dụng vào sản xuất nông nghiệp ngày càng tăng làm suy thoái tài nguyên đất và nước. Khi sự suy thoái này bắt đầu gây ảnh hưởng thì năng suất và thu nhập giảm dần, trong khi dân số tăng, nông thôn không thu hút được việc làm và cũng có hệ quả là thất nghiệp và sự nghèo đói xuất hiện.

Shepherd A (1998) cho rằng ngay cả việc đảm bảo không suy thoái tài nguyên môi trường bằng kỹ thuật tốt cũng xuất hiện sự nghèo đói, do đặc điểm tự nhiên khác nhau theo vùng, hiệu quả áp dụng tiến bộ kỹ thuật cũng đem lại kết quả khác nhau. Giai đoạn đầu áp dụng kỹ thuật mới, do đòi hỏi tăng nhanh đầu tư về giống, phân bón, thuốc sâu, làm đất nên cũng gắn với rủi ro cao, và như vậy chỉ các hộ giàu ở vùng nông thôn mới có khả năng thực hiện và hưởng lợi ích lớn từ việc tiên phong. Sau khi tiên phong mô hình này sẽ được nhân rộng bởi sự hỗ trợ của nhà nước cho đến khi đại bộ phận nông dân được thực hiện mô hình này, sản lượng sẽ tăng nhanh và giá sẽ rớt xuống làm giảm hiệu quả đầu tư của nông dân với quy mô nhỏ. Nếu quá trình này tiếp tục họ sẽ bị rơi vào gánh nặng nợ nần, từ bỏ việc đầu tư, trong khi dân số tăng, làm tăng thất nghiệp và tình trạng nghèo đói sẽ trầm trọng.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Trong bối cảnh đó, những người nông dân sẽ sẵn sàng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hàng hóa tự nhiên của bộ phận dân cư có thu nhập cao bằng cách khai thác nguồn lực tự nhiên (hàng hóa công) như săn bắn, phá rừng để tăng thu nhập. Hệ quả là môi trường tự nhiên vẫn suy thoái, thu nhập người dân giảm, và lại rơi vào vòng lẩn quẩn của nghèo đói. Như vậy, một hệ thống nông nghiệp mà không đảm bảo sinh kế bền vững trên mức nghèo đói cho người dân nông thôn thì không thể nào là hệ thống nông nghiệp bền vững được, hay phải đòi hỏi tăng trưởng nông nghiệp bằng phương thức sản xuất tiến bộ nhưng không làm suy thoái môi trường và mất cân bằng tự nhiên, đảm bảo được sinh kế bền vững trên mức nghèo đói cho nông dân. Biểu hiện của nông nghiệp bền vững trên khía cạnh này có thể đo lường bởi các chỉ tiêu: tỷ lệ hộ nghèo đói; tỷ lệ lao động thất nghiệp ở nông thôn.4 Mô hình nghèo đói của Gillis – Perkins – Roemer – Snodgrass(1983): Mối quan hệ giữa giảm nghèo đói và tăng trưởng kinh tế theo hướng khi GNP/người tăng, thu nhập trung bình của người nghèo sẽ tăng Y = f(YP), trong đó: - Y: Thu nhập trung bình trong năm của 40% hộ nghèo nhất của xã hội.

- YP: GNP/người/năm. Dựa vào phương trình trên, các nhà kinh tế học đã tính toán cho số liệu thu thập được của 63 quốc gia trên thế giới trong giai đoạn 1965 - 1988 cho kết quả: 97% sự thay đổi thu nhập trung bình trong năm của 40% hộ nghèo nhất của xã hội được giải thích bởi sự thay đổi GNP/người/năm. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Ngoài ra, có mối tương quan dương giữa tình trạng nghèo đói và vùng địa lý có GNP/người thấp. Hay số người nghèo đói tập trung phần lớn trong các vùng địa lý có GNP/người thấp.1: Số người nghèo đói phân theo vùng địa lý Vùng Số người nghèo % của tổng số người (triệu người) nghèo trên thế giới Nam Á 520 47 Đông Á 280 25 Sa mạc Sahara 70 6 Châu Mỹ La tinh và vùng 180 16 Caribe Trung Đông và Bắc Phi 60 5 Đông Âu 6 1 Tổng số 1.

Snodgrass, 1983) Ở Việt Nam, số người nghèo tập trung tại vùng núi phía Bắc, Bắc Trung bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.2: Tỉ lệ nghèo phân theo vùng địa lý ở Việt Nam (theo tiêu chuẩn của World Bank) 2002 2004 2002 2004 Đồng bằng Sông Duyên Hải Nam Hồng Trung Bộ Nghèo chung 22,4 12,1 Nghèo chung 25,2 19,0 Nghèo lương thực 6,5 4,6 Nghèo lương thực 10,7 7,6 Đông Bắc Tây Nguyên Nghèo chung 38,4 29,4 Nghèo chung 51,8 33,1 Nghèo lương thực 14,1 9,4 Nghèo lương thực 17,0 12,3 Tây Bắc Đông Nam Bộ Nghèo chung 68,0 58,6 Nghèo chung 10,6 5,4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Nghèo lương thực 28,1 21,8 Nghèo lương thực 3,1 1,7 Bắc Trung Bộ Đồng bằng Sông Cửu Long Nghèo chung 43,9 31,9 Nghèo chung 23,4 19,5 Nghèo lương thực 17,3 12,2 Nghèo lương thực 7,6 5,2 (Nguồn: Tổng cục Thống kê, 2007) Mô hình trên cho thấy rằng tăng trưởng và phát triển kinh tế sẽ ảnh hưởng nâng cao thu thập cho người nghèo, như vậy, sẽ giảm số người nghèo. Do đó, sẽ ngộ nhận khi quá nhấn mạnh đến XĐGN mà không dựa trên cơ sở tăng trưởng kinh tế. Mô hình vị trí nghèo đói cho thấy phần lớn người nghèo tập trung ở các vùng địa lý có thu nhập thấp như vùng nông thôn, miền núi. Do đó, cần quan tâm chính sách thu hút đầu tư phát triển và ưu tiên phân bổ nguồn lực nhằm XĐGN cho các vùng này.5 Lý thuyết về nông nghiệp với phát triển kinh tế.

Nông nghiệp là một trong những ngành sản xuất vật chất quan trọng của nền kinh tế quốc dân. Hoạt động nông nghiệp có từ lâu đời, nên còn được coi là lĩnh vực sản suất truyền thống. Hoạt động này không những gắn liền với các yếu tố kinh tế, xã hội mà còn gắn liền với các yếu tố tự nhiên. Nông nghiệp xét theo đối tượng sản xuất của nó sẽ bao gồm các ngành: trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và thủy sản.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ