Tổng quan nghiên cứu

Hoạt động huy động vốn giữ vai trò huyết mạch đối với hệ thống ngân hàng thương mại, quyết định trực tiếp đến năng lực cấp tín dụng và khả năng sinh lời bền vững. Tại thị trường tài chính tỉnh Phú Yên, sự hiện diện của 9 ngân hàng thương mại lớn đã tạo nên môi trường cạnh tranh thị phần gay gắt. Theo Thông tư 16/2018/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn giảm xuống còn 40% từ ngày 01/01/2019, các tổ chức tín dụng phải chịu sức ép gia tăng quy mô nguồn vốn trung - dài hạn ổn định để cân đối kỳ hạn và phòng ngừa rủi ro thanh khoản.

VietinBank Phú Yên với mạng lưới gồm 1 trụ sở chính và 6 phòng giao dịch đã đạt quy mô huy động vốn ấn tượng 3.557 tỷ đồng vào năm 2016, tương ứng mức tăng trưởng 23,19% so với năm 2015. Tuy nhiên, bước sang năm 2017, quy mô tiền gửi sụt giảm 3,58% xuống còn 3.429 tỷ đồng, đồng thời thị phần giảm từ 20,33% xuống 18,91%. Tỷ trọng chi phí huy động vốn trên tổng chi phí biến động từ 40% năm 2016 lên 45% năm 2017, phản ánh áp lực cạnh tranh lãi suất gia tăng và cơ cấu tiền gửi chưa thực sự tối ưu.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là phân tích thực trạng huy động vốn tại VietinBank Phú Yên trong giai đoạn 2014 - 2017, đo lường các yếu tố tác động đến dòng vốn tiền gửi và xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút vốn đến năm 2020. Nghiên cứu mang giá trị thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở khoa học để ban lãnh đạo chi nhánh tối ưu hóa chi phí vốn bình quân, củng cố vị thế dẫn đầu và hỗ trợ phát triển kinh tế địa phương với mục tiêu tăng trưởng GDP bình quân hàng năm trên 7,8%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng mô hình dựa trên nền tảng lý thuyết trung gian tài chính và hành vi người gửi tiền, kế thừa các công trình thực nghiệm tiêu biểu của Harald Finger và Heiko Hesse (2009), Wubitu (2012), Hossein Ostadi và Ali Sarlak (2014), cùng Ali Aghaei Far và Reza Lurak Zadeh (2016). Các nghiên cứu này chỉ ra rằng năng lực huy động vốn chịu sự chi phối đồng thời từ môi trường vĩ mô và năng lực nội tại của tổ chức tín dụng.

Mô hình nghiên cứu định hình ba khái niệm cốt lõi:

  • Nguồn vốn tiền gửi: Khoản tiền nhàn rỗi của tổ chức và cá nhân gửi vào ngân hàng dưới hình thức không kỳ hạn, có kỳ hạn hoặc tiết kiệm theo nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi đúng thỏa thuận theo Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12.
  • Nhóm yếu tố chủ quan: Năng lực nhân viên, uy tín thương hiệu ngân hàng, chính sách sản phẩm và khuyến mãi, cùng hệ thống mạng lưới hạ tầng công nghệ.
  • Nhóm yếu tố khách quan: Tăng trưởng kinh tế địa phương và tâm lý thói quen giao dịch tiền mặt của dân cư.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu phối hợp chặt chẽ giữa phân tích thống kê mô tả số liệu thứ cấp giai đoạn 2014 - 2017 và điều tra định lượng sơ cấp. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát toàn bộ 125 cán bộ nhân viên đang trực tiếp công tác tại các phòng ban nghiệp vụ và 6 phòng giao dịch của VietinBank Phú Yên trong tháng 10 và tháng 11 năm 2017. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện có cấu trúc được áp dụng nhằm khai thác góc nhìn chuyên sâu từ đội ngũ trực tiếp tiếp xúc khách hàng.

Quy trình phân tích dữ liệu trên phần mềm SPSS 20 bao gồm:

  1. Đánh giá độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha với ngưỡng chấp nhận lớn hơn 0,60 và tương quan biến - tổng lớn hơn 0,30.
  2. Phân tích nhân tố khám phá EFA với kiểm định KMO đạt giá trị từ 0,5 đến 1,0, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (p < 0,05), và tổng phương sai trích đạt trên 50%.
  3. Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến nhằm xác định mức độ tác động của từng nhân tố đến biến phụ thuộc là hoạt động huy động vốn tiền gửi.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích này là nhằm kiểm soát hiện tượng đa cộng tuyến, đảm bảo tính vững của các ước lượng tham số và giải thích chính xác bản chất mối liên hệ giữa các biến số.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát 125 nhân sự đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng về hoạt động huy động vốn tại VietinBank Phú Yên:

Thứ nhất, tốc độ tăng trưởng quy mô tiền gửi thiếu tính ổn định. Sau giai đoạn tăng trưởng mạnh 34,93% vào năm 2015 và 23,19% vào năm 2016, nguồn vốn giảm 3,58% vào năm 2017. Thị phần huy động của chi nhánh sụt giảm 1,42% (từ 20,33% năm 2016 xuống 18,91% năm 2017), trong khi các đối thủ như BIDV Phú Yên tăng từ 14,78% lên 15,54% và Vietcombank Phú Yên tăng từ 6,87% lên 7,29%.

Thứ hai, cơ cấu tiền gửi dịch chuyển mạnh sang phân khúc bán lẻ nhưng tiền gửi không kỳ hạn chiếm tỷ lệ thấp. Tiền gửi khách hàng cá nhân đóng góp bình quân 70% tổng nguồn vốn huy động, tiền gửi VND chiếm tỷ trọng vượt trội 99,30% năm 2017 (tăng từ 97,43% năm 2014). Tuy nhiên, tiền gửi không kỳ hạn chỉ chiếm khoảng 7% đến 10% tổng nguồn vốn, khiến tiền gửi có kỳ hạn chiếm trên 90%, làm gia tăng chi phí trả lãi của ngân hàng.

Thứ ba, kết quả hồi quy cho thấy năng lực nhân viên và uy tín thương hiệu là hai yếu tố nội tại tác động mạnh nhất đến khả năng thu hút tiền gửi, kế tiếp là sự tiện ích của mạng lưới công nghệ thông tin và chính sách sản phẩm tiền gửi.

Thứ tư, chính sách lãi suất chưa đủ linh hoạt. Tại thời điểm tháng 12/2017, lãi suất tiền gửi 12 tháng của VietinBank là 6,8%, thấp hơn một số ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn dao động từ 7,1% đến 7,83%, làm suy giảm sức hút đối với các khoản tiền gửi nhàn rỗi quy mô lớn.

Thảo luận kết quả

Diễn biến nguồn vốn và chi phí huy động của chi nhánh có thể được minh họa trực quan qua biểu đồ đường kết hợp cột, phản ánh mối tương quan nghịch đảo giữa chi phí lãi vay và tốc độ tăng trưởng thị phần. Sự sụt giảm thị phần năm 2017 bắt nguồn từ việc các ngân hàng đối thủ liên tục mở rộng mạng lưới phòng giao dịch và áp dụng chương trình khuyến mãi linh hoạt. Điều này hoàn toàn tương đồng với kết luận của Hossein Ostadi và Ali Sarlak (2014) khi khẳng định sự tiện ích của mạng lưới ATM/POS và đa dạng hóa sản phẩm quyết định trực tiếp đến thị phần tiền gửi.

Bên cạnh đó, thu nhập bình quân đầu người tại Phú Yên năm 2017 đạt 35,9 triệu đồng/năm (tăng 9,43% so với 2016) nhưng thói quen giữ tiền mặt và đầu tư vào bất động sản cục bộ đã cản trở dòng tiền chảy vào ngân hàng. Yếu tố thái độ và tác phong phục vụ của nhân viên giao dịch tại một số phòng giao dịch ngoại thành còn thụ động, chưa chủ động tiếp thị và tư vấn bán chéo, đúng như cảnh báo trong nghiên cứu của Ali Aghaei Far và Reza Lurak Zadeh (2016) về vai trò then chốt của chất lượng nhân sự trong dịch vụ tài chính ngân hàng.

Đề xuất và khuyến nghị

Căn cứ vào kết quả nghiên cứu thực nghiệm, bốn nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất triển khai đồng bộ:

Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân sự và văn hóa phục vụ:

  • Ban Giám đốc và Phòng Tổ chức Hành chính chủ trì tổ chức đào tạo định kỳ 100% giao dịch viên và chuyên viên khách hàng về kỹ năng giao tiếp, phong cách bán hàng chủ động và nghiệp vụ tư vấn tài chính cá nhân.
  • Hoàn thiện bộ tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả công việc KPI gắn liền với chỉ tiêu huy động vốn ròng và tỷ lệ hài lòng của khách hàng, hoàn thành áp dụng trước quý 2 năm 2019.

Mở rộng mạng lưới kênh phân phối và hiện đại hóa hạ tầng công nghệ:

  • Phòng Tiền tệ Kho quỹ và Phòng Bán lẻ phối hợp lắp đặt thêm 5 đến 8 máy ATM/POS thế hệ mới tại các khu công nghiệp, trung tâm thương mại và thị tứ đông dân cư ở huyện Đông Hòa, Sông Cầu và Tây Hòa.
  • Tối ưu hóa dữ liệu khách hàng trên nền tảng Core Sunshine, phấn đấu tăng tỷ lệ giao dịch qua ngân hàng điện tử VietinBank iPay lên mức 35% trong giai đoạn 2019 - 2020.

Đa dạng hóa sản phẩm tiền gửi và tối ưu hóa chi phí vốn:

  • Phòng Khách hàng Doanh nghiệp và Phòng Bán lẻ triển khai các gói tiền gửi tích lũy định kỳ, tiền gửi bậc thang linh hoạt lãi suất và liên kết bảo hiểm.
  • Đẩy mạnh thu hút tiền gửi thanh toán từ các tổ chức kinh tế và đơn vị hành chính sự nghiệp nhằm nâng tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn lên mức 15% đến 18% tổng nguồn vốn vào năm 2020, kéo giảm chi phí huy động vốn bình quân khoảng 0,3% đến 0,5%/năm.

Tăng cường truyền thông thương hiệu và chính sách chăm sóc khách hàng:

  • Phòng Tổng hợp triển khai chiến dịch tiếp thị số đa kênh, kết hợp các chương trình an sinh xã hội tại địa phương để gia tăng độ nhận diện thương hiệu.
  • Thiết lập không gian giao dịch chuyên biệt dành riêng cho khách hàng ưu tiên tại trụ sở chính và nâng cấp chính sách tặng quà tri ân nhân các dịp lễ tết với ngân sách được phân bổ tối thiểu 2% lợi nhuận sau thuế hàng năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho nhiều nhóm độc giả chuyên môn:

Ban lãnh đạo và nhà quản trị ngân hàng thương mại:

  • Lợi ích: Cung cấp khung phân tích thực chứng và các chỉ số tài chính tham chiếu để hoạch định chiến lược kinh doanh nguồn vốn.
  • Tình huống sử dụng: Xây dựng kế hoạch kinh doanh chi nhánh, tái cấu trúc kỳ hạn tiền gửi và xây dựng chính sách lãi suất cạnh tranh tại các thị trường cấp tỉnh.

Chuyên viên phát triển sản phẩm và cán bộ quan hệ khách hàng:

  • Lợi ích: Hiểu rõ hành vi, tâm lý người gửi tiền cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ tại khu vực nông thôn, bán đô thị.
  • Tình huống sử dụng: Thiết kế các gói giải pháp tài chính kết hợp, nâng cao kỹ năng bán chéo sản phẩm thẻ, bảo hiểm và ngân hàng số.

Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng:

  • Lợi ích: Tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp phân tích SPSS trong quản trị ngân hàng.
  • Tình huống sử dụng: Ứng dụng quy trình phân tích Cronbach’s Alpha, EFA và mô hình hồi quy đa biến cho các đề tài nghiên cứu về thanh khoản và vốn huy động.

Cơ quan quản lý nhà nước và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh cấp tỉnh:

  • Lợi ích: Đánh giá bức tranh thực tế về luân chuyển dòng vốn và mức độ cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng địa phương.
  • Tình huống sử dụng: Hoạch định chính sách tiền tệ vi mô, giám sát an toàn thanh khoản và định hướng phát triển thanh toán không dùng tiền mặt trên địa bàn.

Câu hỏi thường gặp

Yếu tố nào có tác động mạnh nhất đến hoạt động huy động vốn tại VietinBank Phú Yên? Kết quả kiểm định mô hình hồi quy chỉ ra rằng trình độ chuyên môn, thái độ phục vụ của nhân viên ngân hàng và mức độ uy tín thương hiệu là hai nhân tố có tác động tích cực lớn nhất đến quyết định gửi tiền của khách hàng, vượt trên cả sự chênh lệch lãi suất thuần túy.

Tại sao tiền gửi không kỳ hạn của chi nhánh lại chiếm tỷ trọng thấp trong giai đoạn 2014 - 2017? Tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn chỉ dao động từ 7% đến 10% do chi nhánh chưa khai thác triệt để phân khúc tài khoản thanh toán của doanh nghiệp vừa và nhỏ, đồng thời thói quen sử dụng tiền mặt trong thanh toán của người dân địa phương còn phổ biến, chiếm trên 60% giao dịch thương mại thường nhật.

Sự sụt giảm thị phần của VietinBank Phú Yên năm 2017 phản ánh vấn đề gì? Thị phần giảm từ 20,33% năm 2016 xuống 18,91% năm 2017 phản ánh sức ép cạnh tranh gay gắt từ BIDV và Vietcombank trong việc mở rộng mạng lưới và tăng cường khuyến mãi, đồng thời chỉ ra sự xáo trộn nội bộ trong quá trình thanh kiểm tra và thiếu hụt các sản phẩm tiền gửi khác biệt.

Thông tư 16/2018/TT-NHNN đặt ra thách thức gì cho công tác huy động vốn? Thông tư yêu cầu hạ tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn xuống 40%, buộc chi nhánh phải tái cơ cấu danh mục huy động, tập trung thu hút tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên nhằm đáp ứng quy chuẩn an toàn hoạt động của Ngân hàng Nhà nước.

Giải pháp nào giúp tối ưu chi phí huy động vốn trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt? Chi nhánh cần đẩy mạnh gói dịch vụ trả lương qua tài khoản, mở rộng mạng lưới thanh toán QR/POS và nâng cao chất lượng dịch vụ số VietinBank iPay để gia tăng nguồn tiền gửi thanh toán giá rẻ, qua đó giảm tỷ trọng chi phí lãi vốn trên tổng chi phí từ mức 45% xuống dưới 40%.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị huy động vốn tại ngân hàng thương mại, đồng thời lượng hóa thành công các nhân tố ảnh hưởng tại thị trường địa bàn tỉnh Phú Yên.
  • Phân tích thực trạng giai đoạn 2014 - 2017 đã làm rõ quy mô tiền gửi đạt 3.429 tỷ đồng năm 2017 với tỷ trọng tiền gửi cá nhân chiếm 70% và tiền gửi bằng đồng Việt Nam chiếm tới 99,30%.
  • Kiểm định mô hình định lượng từ dữ liệu khảo sát 125 nhân sự khẳng định vai trò quyết định của nhân tố con người, uy tín thương hiệu và hạ tầng công nghệ thông tin đối với tăng trưởng thị phần.
  • Đóng góp khoa học cốt lõi của nghiên cứu là đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp gắn liền với lộ trình triển khai chi tiết đến năm 2020 nhằm tái cơ cấu nguồn vốn bền vững.
  • Kế hoạch tiếp theo yêu cầu VietinBank Phú Yên khẩn trương triển khai nâng cấp hệ thống công nghệ, mở rộng mạng lưới giao dịch ngoại vi và chuẩn hóa quy trình đào tạo cán bộ ngay trong quý 1 năm 2019.

Quý độc giả, học viên và nhà quản lý quan tâm đến mô hình phân tích chi tiết và hệ thống bảng hỏi khảo sát có thể liên hệ bộ phận học thuật để tiếp cận toàn văn công trình nghiên cứu và trao đổi chuyên sâu về các giải pháp quản trị thanh khoản ngân hàng.