Chương 1 TONG QUAN 1. Tổng quan các nghiên cứu trước đây Các chủ đề nghiên cứu liên quan hiệu quả kinh tế đối với cây trồng nói chung và cây thanh long nói riêng khá đa dạng, với nhiều kết quả hàm ý có giá trị kinh tế, góp phần chuyền dịch cơ cau trong nông nghiệp, nông thôn. Theo Nguyễn Văn Kế (2008), đã chỉ ra rằng cây thanh long là cây dé trồng, ít sâu bệnh, về đặc điểm sinh học, kỹ thuật trồng trọt, giúp thanh long ra trái nghịch mùa, nuôi trái va thu hoạch, thi rường tiêu thụ trái thanh long là Taiwan, Singapore, Hongkong, Nhật Bản,. và vài nước châu Âu mua với số lượng ít; vườn chăm sóc tốt có khoảng 70 - 80% số trái đạt tiêu chuẩn xuất khẩu, giá xuất khẩu gấp độ 1,5 lần giá nội địa.
Nguyễn Thị Cang (2012), cho thấy những yêu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất cây đậu phộng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh từ cao đến thấp: năng suất, kỹ thuật, qui mô trồng, chi phí, kiến thức khuyến nông và sau cùng là giới tính chủ sản xuất. Phạm Quang Bút (2013), phân tích ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào đến giá trị kinh tế cây cà phê tại huyện Chư Puh tỉnh Gia Lai, kết quả chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng từ cao đến thấp: quy mô trồng, lượng phân bón sử dụng, kiến thức nông nghiệp của nông hộ. UBND huyện Lập Thạch, tinh Vĩnh Phúc (2016), với kết quả chi phí trồng 1 ha thanh long ruột đỏ theo quy trình VietGAP khoảng 456 triệu đồng. Sau một năm trồng sẽ cho quả vụ đầu và thời gian thu hoạch có thé kéo đài 15 — 17 năm.
Thời vụ thu hoạch kéo dài từ thang 5 — 11; từ năm thứ 3 trở di hàng năm cho thu hoạch 9-10 lứa quả, năng suất bình quân đạt 20 — 22 tấn quả/ha, giá trị sản xuất đạt 550 — 600 triệu đồng/ha/năm, cho thu lãi 350 — 400 triệu đồng/ha/năm, cao gấp 10-12 lần so với trồng cây bạch đàn, cây san. Trừ chi phi sau 4 năm các hộ dân đã hoàn được vốn đầu tư sản xuất, từ năm thứ 5 trở đi mỗi năm thu lãi trên 300 triệu đồng/1 ha. Nguyễn Đức Hương (2016), phân tích hiệu quả kinh tế từ việc trồng cao su trên đất lâm nghiệp tại tỉnh Bình Phước giai đoạn 2008-2014, với kết quả nghiên cứu chỉ ra việc chuyên đổi sang trồng cao su cho hiệu quả kinh tế cao hơn việc giữ rừng. Lê Đình Hải và Lê Ngọc Diệp (2016), xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sản xuất mía nguyên liệu ở quy mô nông hộ trên địa bàn xã Văn Lợi huyện Quỳ Hợp tỉnh Nghệ An: số năm kinh nghiệm, giá bán, số lần tham gia tập huấn, chi phí sản xuất và thâm canh.
Theo Trần Hoài Nam - Lê Vũ - Nguyễn Duyên Linh - Nguyễn Anh Tuan và Trần Độc Lập (2017), nghiên cứu tối ưu hoá các yếu tô đầu vào trong canh tác cà phê tại huyện Lâm Hà tỉnh Lâm Đồng, với kết quả cho thấy năng suất cà phê bị ảnh hưởng bới các yếu tô phân vô cơ, phân hữu cơ, thuốc BVTV, công lao động, quy mô điện tích, lượng nước tưới, tuổi vườn cây kinh doanh. Theo Trần Thị Thu Hà và Nguyễn Ngọc Phụng (2017), với kết quả sản xuất thanh long theo tiêu chuân VietGap đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn so với sản xuất thanh long truyền thống và các cây trồng khác, đồng thời với việc bón phân đúng liều lượng, thuốc BVTV đúng nồng độ và kinh nghiệm đúng thời điểm sé cho năng suất cao. Nguyễn Linh Nhơn (2018), cho thấy mối quan hệ đồng biến giữa năng suất thanh long với các yếu tố đầu vào; khi tăng cường bón phân hữu cơ cho thấy năng suất tăng rõ rệt qua nhiều năm canh tác; phân hữu cơ là cần thiết giúp cho năng suất bền vững hơn; phân vô cơ có mối quan hệ đồng biến với năng suất; tuổi cây, phân NPK và phân hữu cơ có tác động làm tăng năng suất thanh long; với kết quả cho thấy các yếu tố đầu vào bao gồm phân bón, thuốc BVTV, tuổi cây, công chăm sóc. anh hưởng đến năng suất, hiệu quả kinh tế cây trồng; việc tối đa hóa các yêu tố đầu vào sẽ tối đa hóa lợi nhuận.
Theo Phan Xuân Huệ (2022), với hàm ý thanh long là một cây trồng có giá trị kinh tế, gop phần chuyền dịch cơ cấu trong nông nghiệp, nông thôn. Có thé nói, điều kiện tự nhiên (khí hậu, đất đai, nguồn nước) cơ bản là phù hợp cho sinh trưởng, phát triển và cho năng suất cao nên thanh long ngày càng trở thành đối tượng chủ lực giúp nông hộ thoát nghèo, tăng thu nhập vươn lên giàu có. Nhìn xa hơn trong chiến lược phát triển nông nghiệp, tiềm năng phát triển cây thanh long còn rất lớn, xu hướng tiêu dùng sản phẩm sạch, có nguồn gốc hữu cơ, ngày càng tăng trong tương lai là yếu tố thuận lợi trong việc giải quyết bài toán đầu ra cho sản phẩm. Tổng hợp các chủ đề nghiên cứu có liên quan STT Tác giả Chủ đề nghiên cứu liên quan 1 Nguyễn Văn Ké (2008) Đặc sinh học, kỹ thuật trồng trọt, giúp thanh long ra trái nghịch mùa, nuôi trái và thu hoạch 2 Nguyễn Thị Cang (2012) Những yếu tô ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất cây đậu phộng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh 3 Phạm Quang Bút (2013) Phân tích ảnh hưởng của các yêu tố đầu vào đến giá trị kinh tế cây cà phê tại huyện Chư Puh tinh Gia Lai 4 Nguyễn Đức Hương Phân tích hiệu quả kinh tế từ việc trồng cao su trên (2016) đất lâm nghiệp tại tỉnh Bình Phước giai đoạn 2008-2014 5 Lê Dinh Hải và Lê Ngọc Các nhân t6 ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sản Diệp (2016) xuất mía nguyên liệu ở quy mô nông hộ trên địa bàn xã Văn Lợi huyện Quỳ Hợp tỉnh Nghệ An 6 UBND huyện Lập Thạch, Phát triển vùng sản xuất thanh long ruột đỏ bền tỉnh Vĩnh Phúc (2016) vững phục vụ xuất khẩu và tiêu thụ nội địa theo mô hình chuỗi liên kết sản xuất — tiêu thụ tại huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc.
7 Trân Hoài Nam- Lê Vũ- Tôi ưu hoá các yếu tô dau vào trong canh tác cà Nguyễn Duyên Linh - phê tại huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng Nguyễn Anh Tuan và Tran Độc Lập (2017) 8 Tổng lãnh sự quán Việt Báo cáo nghiên cứu Thị trường trái thanh long Nam tại Sydney và của Úc và các giải pháp xúc tiên xuất khâu thanh Thương vụ Việt Nam tại long của Việt Nam vào thị trường này Úc (2017) 9 Trân Thị Thu Hà và Hiệu quả kinh tế sản xuất thanh long theo tiêu Nguyễn Ngọc Phụng chuẩn VietGap ở huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh (2017) Binh Thuận - thực trạng và giải pháp. 10 Nguyễn Linh Nhơn (2018) Phân tích hiệu quả kinh tế cây thanh long tại nông hộ huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận 11 Phan Xuan Hué (2022) Giải pháp phat triên bên vững vùng sản xuât thanh long tỉnh Trà Vinh Nguồn: Tổng hợp của tác giả Các công trình nghiên cứu đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hiệu quả kinh tế sản xuất cây trồng của nông hộ nói chung và cây thanh long của nông hộ, các mô hình lý thuyết đã chỉ ra được các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất, hiệu quả kinh tế và các giả pháp phát triển, sản xuất bền vững của nông hộ. Đề hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình, tác giả tiếp tục kế thừa các yếu tô ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất nông hộ của các nghiên cứu trước và phát triển thêm nhân tổ mới. Dựa vào các cơ sở lý thuyết và mô hình, để tiến hành phân tích, đánh giá các yêu tô tác động đến hiệu quả sản xuất cây thanh long trên địa bàn huyện Bắc Bình tỉnh Bình Thuận.
Trong quá trình phỏng vấn và tham khảo ý kiến từ các chuyên gia và các nhà đầu tư. Các chủ đề nghiên cứu trong nước và nước ngoài được phân tích bằng nhiều phương pháp khách nhau, nhưng nhìn chung phương pháp nghiên cứu thường được sử dụng là phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với nghiên cứu định lượng dé phân tích dữ liệu. Từ đó, tác giả xem xét lựa chọn các yếu tố có ảnh hưởng mạnh đến hiệu quả sản xuất thanh long, kế thừa các cơ sở lý thuyết hiệu quả sản xuất, hiệu quả kinh tế dé phát triển và hoàn thiện Đề án nghiên cứu của tác giả. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu 1.
Đặc điểm tự nhiên Vị trí địa lý Binh Thuận là tỉnh duyên hải cực Nam Trung Bộ, có toa độ địa lý 107°24’- 108°23’ kinh độ Đông, 10°33’N - 11°33’ vĩ độ bắc , có tổng diện tích: 7.810,4 km? với bờ biển dai 192 km, diện tích vùng lãnh hai: 52.000 km2, từ mũi Đá Chet giáp Cà Ná, Ninh Thuận đến bãi bồi Bình Châu, Bà Rịa-Vũng Tàu. Bình Thuận có mối liên hệ và nằm trong khu vực ảnh hưởng mạnh của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, địa giới hành chính được giới hạn bởi: - Phía Bắc giáp tinh Lâm Đồng; - Phía Đông giáp tỉnh Ninh Thuận; - Phía Tây giáp tỉnh Đồng Nai và tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; - Phía Đông giáp biển Đông. 0x00 10820 30840 ĐIỆN TÍCH | DẪN SỐ | M ies `. ¿ˆ puyog/okn NHVOILG \WINH THUAN DONG EEi TUYẾN DAO PHÙ QUÝ Tỷ lệ 1 400010.
ĐÔNG NAL Ñ set Lone ioe me wen Tipe ° m.~ xhe ee p uy” ty HẤM Dany X láoy a Íu tong Nhỏ. N Algo nes Nà tilt bat arid CYaoe Oe ae * \ nhe incu ma \ A bes BEN Done te Hình 1. Ban đồ dia lý tinh Binh Thuận Dia hinh, khi hau Địa hình Bình Thuận chủ yếu là đồi núi thấp, đồng bằng ven biển nhỏ hep, địa hình hẹp ngang kéo theo hướng đông bắc - tây nam, phân hoá thành 4 dạng địa hình chính gồm đất cát và cồn cát ven biển chiếm 18,22%, đồng bằng phù sa chiếm 9,43%, vùng đồi gò chiếm 31,65% và vùng núi thấp chiếm 40,7% diện tích đất tự nhiên. Bình Thuận mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa, với nhiệt độ cao đều, trung bình 26 - 27°C; lượng mưa trung bình hàng năm 1.500mm, lượng mưa biến động khá lớn theo vùng và theo mùa: thấp nhất là 600 - 700mm (vùng Tuy Phong - Bắc Bình), cao nhất là trên 2.
Mùa khô kéo đài từ 6 - 9 tháng. Tài nguyên dat, nước Theo báo cáo thuyết minh bản đồ đất tỉnh Bình Thuận tỷ lệ 1:100.000 (Phan viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp, 2003), tỉnh Bình Thuận có 10 nhóm đất, cụ thể như sau: - Nhóm dat đỏ vàng: Diện tích 365.