CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN, LÝ THUYẾT LIÊN QUAN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 1.1 Định nghĩa về sự chủ động, động lực làm việc và các học thuyết liên quan 1.1 Sự chủ động * Khái niệm: Có rất nhiều khái niệm khác nhau về sự chủ động. Xét về mặt từ vựng thì “Chủ động là động từ thể hiện sự tự chủ trong hành động của bản thân”. Chủ động là biểu hiện rõ nhất của mong muốn thực sự ở mỗi cá nhân. Chủ động học, chủ động nghiên cứu, tìm tòi; chủ động làm việc, chủ động tìm việc, chủ động sáng tạo… Theo Victor Hugo - Nhà văn người Pháp thì “Chủ động là làm điều gì đó mà không cần phải yêu cầu”.
Nhà nghiên cứu Michael Frese và Doris Fay xác định sự “Chủ động là hành vi làm việc đặc trưng tự nhiên, nó tiếp cận một cách chủ động, và bằng cách kiên trì trong việc khắc phục khó khăn phát sinh trong việc theo đuổi mục tiêu.” Tóm lại có thể nói rằng sự chủ động xuất phát từ bản thân của mỗi con người nhằm mục đích thực hiện hoặc giải quyết một vấn đề mà không cần có sự thúc đẩy từ bên ngoài. * Tầm quan trọng của sự chủ động: Chủ động đem đến kiến thức, chủ động mang đến cơ hội và chủ động mang đến các mối quan hệ. Chủ động là phẩm chất mạnh để thực hiện mục tiêu, phải biết quyết định và làm bằng được. Ngược với chủ động là bị động.
Người bị động là người ngồi chờ việc, chờ người khác giao việc cho mình. Người bị động là người không dám quyết định, lập lờ giữa Làm – Không làm, Nên – Không nên… Trong cuộc sống, nếu ta không chủ động thì người khác sẽ chủ động đẩy ta vào thế bị động. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Chủ động trở nên ngày càng quan trọng trong môi trường làm việc ngày nay. Tổ chức muốn những nhân viên, người có thể nghĩ trên đôi chân của họ và hành động mà không chờ đợi một ai đó nói cho họ biết phải làm gì.
Sau tất cả, sự linh hoạt và nhiệt tình này là những điều thúc đẩy đội nhóm và tổ chức đổi mới. Và vượt qua đối thủ cạnh tranh. * Những yếu tố tác động đến sự chủ động Chủ động không phải là do những yếu tố bên ngoài tác động đến (Ngoại lực). Mà chủ động bắt nguồn từ bên trong mỗi người, đó chính là nội lực.
Nội lực thúc đấy hành động, hành động đem lại kết quả, và kết quả đó góp phần gia tăng giá trị bản thân, gia tăng giá trị xã hội.2 Khái niệm động lực làm việc Động lực làm việc (motivation) là một trong những vấn đề được doanh nghiệp và các nhà nghiên cứu rất quan tâm. Có rất nhiều khái niệm khác nhau về động lực làm việc bắt nguồn từ sự khác biệt trong quan điểm về việc mô hình hóa khái niệm này. Theo Robbins (1998), động lực được định nghĩa là sự sẵn lòng thể hiện mức độ cao của nỗ lực để hướng tới các mục tiêu của tổ chức, trong điều kiện một số nhu cầu cá nhân được thỏa mãn theo khả năng nỗ lực của họ. Động lực thể hiện quá trình tâm lý tạo ra sự thức tỉnh, định hướng và kiên trì thực hiện của các hoạt động tự nguyện nhằm đạt được mục tiêu (Mitchell, 1982).
Để đạt được mục tiêu, cá nhân cần hiểu rõ những gì họ đạt được, cần phải được khuyến khích và có nhiệt tình, tự nguyện cam kết để đạt mục tiêu. Tóm lại động lực làm việc là một động cơ có ý thức hay vô thức, khơi gợi hướng hoạt động vào việc đạt được mục tiêu mong đợi. Hay nói cách khác, động lực làm việc là sự khao khát và tự nguyện của người lao động để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới việc đạt các mục tiêu của tổ chức. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Động lực làm việc thể hiện trên hai khía cạnh: - Mức độ nỗ lực nhằm đạt được mục tiêu.
- Kết quả của mức độ thỏa mãn nhu cầu cá nhân.3 Vai trò của động lực làm việc Động lực là nhân tố thúc đẩy chúng ta làm việc có hiệu quả hơn thông qua sự nỗ lực của bản thân, nó chuyển từ cảm giác chán nản sang cảm giác hứng thú để đạt được mục tiêu mong muốn của bản thân. Động lực thúc đẩy và sự thoả mãn là khác nhau. Động lực thúc đẩy là xu hướng và sự cố gắng nhằm đạt được mong muốn hoặc mục tiêu nhất định còn sự thoả mãn là sự toại nguyện khi điều mong muốn được đáp ứng. Như vậy, động cơ thúc đẩy ngụ ý xu thế đi tới một kết quả, còn sự thoả mãn là một kết quả được thực hiện.
Tạo động lực làm việc là tất cả những hoạt động mà doanh nghiệp có thể thực hiện được đối với người lao động, tác động đến khả năng làm việc tinh thần thái độ làm việc nhằm đem lại hiệu quả cao trong lao động. Tạo động lực gắn liền với lợi ích hay nói cách khác là lợi ích tạo ra động lực trong lao động. Song trên thực tế động lực được tạo ra ở mức độ nào, bằng cách nào điều đó phụ thuộc vào cơ chế cụ thể để sử dụng nó như là một nhân tố cho sự phát triển của xã hội. Muốn lợi ích tạo ra động lực phải tác động vào nó, kích thích nó làm gia tăng hoạt động có hiệu quả của lao động trong công việc, trong chuyên môn hoặc trong những chức năng cụ thể.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc Động lực cũng chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố, các nhân tố này luôn thay đổi và khó nắm bắt.
Chúng được chia thành ba loại yếu tố cơ bản đó là: Loại 1. Những yếu tố thuộc về con người tức là những yếu tố xuất hiện trong chính bản thân con người thúc đẩy con người làm việc như: lợi ích của con người, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 mục tiêu cá nhân, thái độ của cá nhân, khả năng và năng lực của cá nhân, thâm niên, kinh nghiệm công tác. Các nhân tố thuộc môi trường là những nhân tố bên ngoài có ảnh hưởng đến người lao động như: văn hoá của doanh nghiệp, các chính sách về nhân sự. Các yếu tố thuộc về nội dung bản chất công việc là yếu tố chính quyết định ảnh hưởng đến thù lao lao động và mức tiền lương của người công nhân trong tổ chức như: tính ổn định và mức độ tự chủ của công việc, mức độ khác nhau về nhiệm vụ, trách nhiệm, sự phức tạp của công việc, sự hấp dẫn và thích thú trong công việc.
* Điều kiện làm việc Điều kiện làm việc là tình trạng của nơi mà người lao động làm việc. Đối với đề tài nghiên cứu này điều kiện làm việc là nhân tố ảnh hưởng đến sức khỏe và sự tiện lợi của người lao động khi làm việc, bao gồm thời gian làm việc phù hợp, sự an toàn thoải mái ở nơi làm việc. * Thu nhập và phúc lợi Thu nhập là số tiền mà cá nhân, tổ chức, khu vực, quốc gia, v. có được từ việc làm, từ việc đầu tư, từ việc kinh doanh, v.
Theo đó, khoản thu nhập này sẽ bao gồm các khoản lương cơ bản, các khoản trợ cấp, các loại thưởng bao gồm cả thưởng định kỳ và thưởng không định kỳ, hoa hồng và lợi ích bằng tiền khác phát sinh trực tiếp từ công việc chính hiện tại. * Sự hỗ trợ của cấp trên Cấp trên là người ở vị trí cao hơn trong một công ty hay tổ chức. Sự thỏa mãn công việc mang lại động cơ làm việc cho nhân viên, từ những yếu tố mối quan hệ giữa cấp trên với nhân viên cấp dưới của mình bao gồm sự dễ giao tiếp với cấp trên, sự hỗ trợ khi cần thiết và sự quan tâm của cấp trên, sự bảo vệ nhân viên khi cần thiết, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 năng lực của cấp trên, sự tự do thực hiện công việc của cấp dưới, sự ghi nhận đóng góp của nhân viên, sự đối xử công bằng đối với cấp dưới. * Mối quan hệ với đồng nghiệp Đồng nghiệp là người cùng làm trong một doanh nghiệp với bạn, là người mà bạn thường xuyên trao đổi, chia sẻ với nhau về công việc.
Tương tự mối quan hệ với cấp trên, nhân viên cần có được sự hỗ trợ giúp đỡ của đồng nghiệp khi cần thiết, tìm thấy sự thoải mái thân thiện khi làm việc với đồng nghiệp. Đồng thời, nhân viên phải tìm thấy đồng nghiệp của mình tận tâm với công việc để đạt được kết quả tốt nhất. Cuối cùng, đồng nghiệp cần phải là người đáng tin cậy. * Cơ hội học tập và thăng tiến Cơ hội để phát triển, nâng cao kỹ năng và nghề nghiệp là lý do quan trọng nhất trong việc lựa chọn lợi ích của những nhân viên ở lại hoặc rời đi trong một tổ chức.
* Công việc thú vị và thử thách Một công việc thú vị và thách thức là công việc thể hiện sự đa dạng, sáng tạo, thách thức và tạo cơ hội để sử dụng, phát huy các kỹ năng, năng lực cá nhân. Mô hình công việc nếu thiết kế hợp lý tạo động lực làm việc ngay từ bên trong nhân viên, tạo được sự thỏa mãn nói chung và tạo được hiệu quả công việc. * Cảm giác được thể hiện Thể hiện rằng nhân viên được quyền kiểm soát và chịu trách nhiệm với công việc, được khuyến khích tham gia vào các quyết định liên quan đến công việc và được khuyến khích đưa ra các sáng kiến. Nhân viên cần nhận thấy rằng kết quả của công việc phụ thuộc rất nhiều vào những nỗ lực, những sáng kiến và các quyết định của chính họ.
Từ đó, nhân viên sẽ có trách nhiệm và sự nỗ lực cao nhất cho công việc của mình. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 * Sự tự hào về tổ chức Nhân viên cảm nhận được niềm tự hào khi được làm việc tại công ty có uy tín, có thương hiệu được nhiều người biết đến trên thị trường, họ tự hào là thành viên trong tổ chức đó và mong muốn gắn bó lâu dài từ đó tạo cho họ có động lực làm việc hơn. Chất lượng của thương hiệu, tự thân nó còn có cả chất lượng văn hóa kết tinh vào hàng hóa và dịch vụ của doanh nghiệp. Văn hóa doanh nghiệp gây ấn tượng rất mạnh cho người ngoài và là niềm tự hào cho nhân viên.
Văn hóa doanh nghiệp khích lệ quá trình đổi mới và sáng tạo.