Luận văn: Các nhân tố ảnh hưởng đến thành quả dự án EPCI tại PTSC M&C

Luận văn phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thành quả dự án EPCI tại PTSC, từ đó đề xuất các hàm ý quản trị giúp nâng cao hiệu quả thực tiễn.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

94
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm và Tổng quan về Dự án EPCI của PTSC

Dự án EPCI (Engineering, Procurement, Construction, Installation) của Công ty Dịch vụ Cơ khí Hàng Hải PTSC đại diện cho một trong những lĩnh vực quan trọng trong ngành dầu khí. Dự án EPCI là những dự án có quy mô lớn, yêu cầu cao về kỹ thuật và quản lý chặt chẽ. PTSC là một đơn vị cung cấp dịch vụ cơ khí chuyên biệt, tham gia vào các giai đoạn thiết kế, cung cấp vật liệu, xây dựng và lắp đặt công nghiệp. Thành quả dự án EPCI phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau từ khía cạnh tổ chức, con người, môi trường và đặc thù công nghệ. Việc hiểu rõ các nhân tố ảnh hưởng là tiền đề quan trọng để PTSC nâng cao hiệu quả quản lý và đạt được các mục tiêu kinh doanh trong các dự án phức tạp.

1.1. Định nghĩa Dự án EPCI

Dự án EPCI bao gồm bốn khâu chính: Kỹ thuật (Engineering), Cung cấp (Procurement), Xây dựng (Construction) và Lắp đặt (Installation). Đây là mô hình hợp đồng phổ biến trong ngành dầu khí toàn cầu. PTSC thực hiện các dự án EPCI với độ phức tạp cao, đòi hỏi điều phối chặt chẽ giữa các bên liên quan, quản lý chi phí và tiến độ khắt khe.

1.2. Vị trí và Vai trò của PTSC

PTSC là công ty con của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam, chuyên cung cấp dịch vụ cơ khí hàng hải cho các dự án dầu khí. Công ty có đội ngũ kỹ sư giàu kinh nghiệm và nền tảng kỹ thuật vững chắc. Vai trò của PTSC trong các dự án EPCI là thực hiện các công việc thiết kế chi tiết, mua sắm thiết bị, thi công và lắp đặt theo tiêu chuẩn quốc tế.

II. Các Nhân tố Ảnh hưởng đến Thành quả Dự án EPCI

Nghiên cứu của Đoàn Tuấn Nam xác định rằng thành quả dự án EPCI bị ảnh hưởng bởi sáu nhóm nhân tố chính: sự hỗ trợ tổ chức, năng lực thành viên, ổn định môi trường bên ngoài, năng lực tổ chức, đặc trưng dự án và năng lực quản lý dự án. Mỗi nhóm nhân tố này có tác động riêng đến hiệu quả thực hiện các dự án phức tạp. Việc nắm bắt và kiểm soát các yếu tố ảnh hưởng này giúp PTSC tối ưu hóa quá trình quản lý dự án, giảm rủi ro, kiểm soát chi phí và đảm bảo tiến độ. Sự kết hợp hài hòa giữa các nhân tố này là chìa khóa để nâng cao thành quả dự án.

2.1. Sự hỗ trợ Tổ chức và Năng lực Thành viên

Sự hỗ trợ tổ chức từ cấp quản lý cao đến các đơn vị hỗ trợ là yếu tố quan trọng trong thành công dự án. Năng lực thành viên bao gồm kỹ năng chuyên môn, kinh nghiệm và khả năng làm việc nhóm của các cá nhân tham gia dự án. Sự kết hợp giữa hỗ trợ từ tổ chức và năng lực cao của nhân viên tạo nền tảng vững chắc cho thành quả dự án EPCI đạt mục tiêu đề ra.

2.2. Ổn định Môi trường và Năng lực Tổ chức

Ổn định môi trường bên ngoài bao gồm các điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội và các quy định pháp lý ảnh hưởng đến dự án. Năng lực tổ chức PTSC liên quan đến cơ sở hạ tầng, công nghệ, quy trình quản lý và cấu trúc tổ chức. Cả hai yếu tố này đóng vai trò quyết định trong khả năng PTSC thích ứng và thực hiện dự án EPCI thành công.

2.3. Đặc trưng Dự án và Năng lực Quản lý

Đặc trưng dự án như quy mô, độ phức tạp kỹ thuật, ngân sách và tiến độ ảnh hưởng trực tiếp đến độ khó và yêu cầu quản lý. Năng lực quản lý dự án của PTSC bao gồm lập kế hoạch, tổ chức, giám sát và kiểm soát. Sự phù hợp giữa đặc trưng dự án và năng lực quản lý quyết định liệu dự án có hoàn thành đúng tiến độ, trong ngân sách và đạt chất lượng yêu cầu.

III. Phương pháp Nghiên cứu và Mô hình Phân tích

Luận văn của Đoàn Tuấn Nam áp dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến thành quả dự án EPCI tại PTSC. Phương pháp định tính sử dụng phỏng vấn chuyên gia để xây dựng khung lý thuyết ban đầu. Phương pháp định lượng thực hiện khảo sát 120 nhân viên PTSC tham gia dự án EPCI qua bảng hỏi với thang đo Likert 5 điểm. Dữ liệu được phân tích bằng các kỹ thuật như Cronbach's Alpha kiểm định độ tin cậy, EFA (Exploratory Factor Analysis) phân tích nhân tố khám phá, và hồi quy tuyến tính để kiểm định giả thuyết. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc thành quả dự án.

3.1. Thiết kế Bảng hỏi và Thang đo

Bảng hỏi được xây dựng với 9 thang đo, mỗi thang đo gồm 3-5 câu hỏi, tổng cộng 36 câu. Các thang đo bao gồm: Sự hỗ trợ tổ chức, Năng lực quản lý dự án, Năng lực tổ chức, Năng lực thành viên, Ổn định môi trường, Đặc trưng dự án và Thành quả dự án. Mỗi câu được đo lường trên thang Likert 5 điểm từ 1 (rất không đồng ý) đến 5 (rất đồng ý).

3.2. Phương pháp Phân tích Dữ liệu

Phân tích dữ liệu sử dụng phần mềm SPSS 20 và SmartPLS để xử lý. Hệ số Cronbach's Alpha kiểm định độ tin cậy nội bộ của các thang đo (α > 0,7 được chấp nhận). Phân tích EFA kiểm tra tính hợp lệ của các thang đo thông qua KMO và Bartlett's Test. Cuối cùng, hồi quy tuyến tính bội được sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng của các biến độc lập đến thành quả dự án.

IV. Kết quả Nghiên cứu và Hàm ý Quản trị

Kết quả nghiên cứu cho thấy tất cả 6 nhóm nhân tố ảnh hưởng đều có tác động dương và có ý nghĩa thống kê đến thành quả dự án EPCI của PTSC. Năng lực quản lý dự ánsự hỗ trợ tổ chức được xác định là hai nhân tố có ảnh hưởng mạnh nhất. Nhân tố ổn định môi trường bên ngoài cũng có vai trò quan trọng vì điều kiện kinh tế và chính sách ảnh hưởng trực tiếp đến tính khả thi của dự án. Các hàm ý quản trị được đề xuất nhằm tăng cường các yếu tố này: cải thiện năng lực quản lý, đầu tư vào đào tạo nhân viên, tăng cường hỗ trợ tổ chức, xây dựng năng lực tổ chức toàn diện và linh hoạt thích ứng với môi trường bên ngoài. PTSC cần phát triển chiến lược quản lý dự án toàn diện, lấy con người làm trung tâm, đồng thời theo dõi sát sao các biến động môi trường.

4.1. Hàm ý Quản trị Năng lực Quản lý Dự án

Năng lực quản lý dự án cần được cải thiện thông qua: (1) Áp dụng các tiêu chuẩn quản lý dự án quốc tế như PMBOK hoặc ISO 21500; (2) Đầu tư vào đào tạo chuyên sâu cho nhân viên quản lý dự án; (3) Phát triển các công cụ quản lý tiến độ, chi phí và chất lượng hiện đại; (4) Thiết lập hệ thống giám sát và báo cáo tiến độ dự án hiệu quả.

4.2. Hàm ý Quản trị Sự hỗ trợ Tổ chức

Sự hỗ trợ tổ chức cần được tăng cường bằng: (1) Cam kết rõ ràng từ lãnh đạo cấp cao về tài nguyên cho dự án; (2) Thiết lập các cơ chế hỗ trợ từ các phòng ban kỹ thuật, hành chính, tài chính; (3) Tạo điều kiện thuận lợi để loại bỏ các rào cản trong quá trình thực hiện; (4) Xây dựng văn hóa tổ chức hướng tới thành công dự án.

4.3. Hàm ý Quản trị Thích ứng với Môi trường

Ổn định môi trường bên ngoài yêu cầu PTSC: (1) Theo dõi sát sao các biến động chính sách, pháp luật và điều kiện kinh tế; (2) Xây dựng các kịch bản quản lý rủi ro liên quan đến môi trường; (3) Duy trì quan hệ tốt với các cơ quan chính phủ, khách hàng và các bên liên quan; (4) Nâng cao khả năng thích ứng nhanh với các thay đổi không ngờ trong môi trường kinh doanh.

22/12/2025
Luận văn thạc sĩ các nhân tố ảnh hưởng đến thành quả dự án epci của công ty dịch vụ cơ khí hàng hải ptsc

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 về tổng quan đề tài, tác giả đã khái quát về đề tài, xác định mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu. Ngoài ra cho thấy ý nghĩa thực tiễn của đề tài, trên cơ sở đó tác giả sẽ tiến hành nghiên cứu theo trình tự ở những chương tiếp theo. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2. Cơ sở lý thuyết Đề tài nghiên cứu xoay quanh đối tượng là tiến độ hoàn thành dự án kỹ thuật để đạt được thành quả trong dự án, vì vậy, lý thuyết quản trị dự án, quản trị thời gian và các công cụ quản trị thời gian là cơ sở, là nền tảng để xây dựng khung lý thuyết cho đề tài nghiên cứu.

Khái niệm đầu tư Có nhiều định nghĩa khác nhau về dự án, tuỳ theo quan điểm nghiên cứu của mỗi tác giả. Tiêu chuẩn TCVN ISO 9000:2000 là khá đầy đủ và rõ ràng: “Dự án là một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt động có phối hợp và được kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành để đạt được một mục tiêu phù hợp với các yêu cầu qui định, bao gồm cả các ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực”. Quản trị dự án đầu tư Theo Đỗ Thị Xuân Lan (2012), quản trị dự án là sự áp dụng các kiến thức, kỹ năng phù hợp, sử dụng công cụ, kỹ thuật phù hợp vào đề xuất, lập kế hoạch, thực hiện dự án, theo dõi giám sát và hoàn thành, kết thúc để đạt được các yêu cầu của dự án. Quản trị dự án nói chung, dự án đầu tư xây dựng kỹ thuật nói riêng đều có các bước chính bao gồm Quản trị chi phí; Quản trị thời gian (tiến độ); Quản trị chất lượng: Theo dõi, giám sát và đánh giá; Quản trị rủi ro dự án, an toàn và môi trường.

Các công việc trên được phối hợp chặt chẽ, lồng ghép trong các công tác quản lý dự án, bao gồm quản lý việc thiết kế kỹ thuật và lập dự toán, quản lý việc phê duyệt, thẩm định thiết kế, quản lý việc tuyển chọn nhà thầu, quản lý hợp đồng thực hiện dự án, quản lý chi phí, quản lý giám sát thi công xây dựng công trình về chất lượng, tiến độ, khối lượng thực hiện, quản lý an toàn lao động, quản lý vệ sinh môi trường, quản lý nhân lực và quản lý thông tin vv. Theo lý thuyết quản lý dự án, quản trị thời gian, chất lượng, chi phí có mối quan hệ chặt chẽ và có thể biểu diễn bởi phương trình: C = f (P.S) Trong đó: C là chi phí, là một hàm số phụ thuộc vào P: mức độ hoàn thành công việc, T: Yếu tố thời gian và S là phạm vi dự án, 6 Hình 2. Mối quan hệ giữa thời gian, chi phí, kết quả Nguồn: Từ Quang Phương (2011) 2. Tiến độ trong quản lý dự án Tiến độ là nhịp độ tiến hành làm công việc, hoặc nó có thể được hiểu là sơ đồ bố trí quy trình thực hiện của các hạng mục công việc hoặc là một danh sách các công việc với lịch trình thời gian cụ thể cho từng hạng mục công việc.

Đối với dự án xây lắp kỹ thuật, tiến độ là thời gian thực tế hoàn thành một dự án từ khi có chủ trương đầu tư đến khi nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng. Trong quản lý dự án, tiến độ dự án là một lịch trình cho các hạng mục công việc của dự án với ngày kế hoạch bắt đầu và kết thúc. Các đầu việc này được ước tính với các yêu cầu về nguồn lực, ngân sách và thời gian, được liên kết với nhau theo một lịch trình phù hợp. Cơ sở lập tiến độ của dự án là các giai đoạn của chu trình dự án và các công việc cần được thực hiện ở mỗi giai đoạn.

Vai trò của tiến độ dự án Thông qua bảng tiến độ nhà quản trị sẽ xác định được các nội dung và yêu cầu để thực hiện dự án bao gồm thời gian cần thiết để hoàn thành mỗi hoạt động, thời gian bắt đầu và kết thúc cho mỗi hoạt động, kiểm tra liệu các nguồn lực có đủ để kết thúc công việc như đã lập kế hoạch không? 7 2. Phân loại kế hoạch tiến độ trong dự án Theo đối tượng lập tiến độ có thể phân loại kế hoạch tiến độ thành tổng tiến độ khuyếch đại xây dựng, tổng tiến độ thi công công trình xây dựng, tiến độ thi công từng công tác. Tổng tiến độ khuyếch đại xây dựng thể hiện một cách khái quát quá trình xây dựng các công trình. Trong đó công việc được thể hiện ở dạng khuyếch đại, tức là từng quá trình phức tạp mà có khi là một giai đoạn ví dụ công việc lập dự án, công việc lập dự báo, công việc thiết kế.

Công trình xây dựng và xây lắp có thể chỉ có một hạng mục gọi là công trình hạng mục, hoặc có thể có nhiều hạng mục. Trong trường hợp nhiều hạng mục, tiến độ thi công được gọi là Tổng tiến độ thi công. Tổng tiến độ thi công công trình xây dựng thể hiện quá trình thi công để được một hạng mục công trình trọn vẹn. Kế hoạch tiến độ thi công được thành lập trong thành phần của phương án thiết kế tổ chức thi công.

Tiến độ thi công công tác xây lắp là loại sơ đồ thể hiện quá trình xây lắp để được sản phẩm là một phần hoặc một kết cấu của công trình đang thi công. Hình thức thể hiện tổng tiến độ thi công công trình được lập ở dạng sơ đồ: ngang, xiên, mạng hay dạng bảng. Tiến độ tác nghiệp và điều hành sản xuất được thành lập theo định kỳ thời gian nhất định như ngày, tuần, tháng của quá trình (thể hiện ở bảng số liệu hay phiếu công việc). Các công cụ lập tiến độ dự án Để lập tiến độ dự án, nhà quản lý dự án thường lập biểu đồ tiến độ thi công thể hiện kế hoạch tiến độ xây dựng theo một trình tự rõ ràng và thời gian cụ thể cho từng việc.

Có nhiều cách để lập tiến độ dự án, người quản lý dự án có thể lựa chọn lập tiến độ dự án theo mốc thời gian, hoặc lập tiến độ dự án theo cấu trúc phân việc WBS, hoặc lập tiến độ theo sơ đồ Gantt, lập tiến độ dự án theo sơ đồ mạng và phân tích bằng phương pháp đường găng CPM, hoặc dùng sơ đồ PERT (S. Keoki Stars Glenn A. 8 * Lập tiến độ dự án theo mốc thời gian Các giai đoạn, các hoạt động chính của dự án được lập thành biểu đồ các mốc thời gian bắt đầu và kết thúc giúp nhà QLDA thấy được tiến độ chung với các hoạt động, công tác chính cần thực hiện. * Lập tiến độ dự án theo cấu trúc phân việc – WBS Trong sơ đồ cấu trúc phân việc, tất cả các hoạt động, công việc chung của dự án được phân công nhiệm vụ cụ thể tùy thuộc vào cấp quản lý, xác định rõ trách nhiệm và quyền hạn của từng nhóm làm việc, thời gian, chi phí hoàn thành các công việc đều được mô tả cụ thể.

Dựa vào cơ cấu phân chia công việc, các nhà quản lý thực hiện lên kế hoạch, dự trù ngân sách, kiểm soát và theo dõi, giám sát. * Lập tiến độ dự án theo sơ đồ thanh ngang (sơ đồ Gantt-1915) Là lập biểu đồ tiến độ thi công dùng bảng với mỗi dòng trong bảng ghi nội dung tương ứng của một hạng mục xây dựng, mỗi cột tương ứng với một khoảng thời gian nhất định (ngày, tuần, tháng, quý, v,v. Nội dung công việc, trình tự thực hiện và khoảng thời gian thực hiện được biểu thị bằng các đoạn thẳng nằm ngang đi qua các cột tương ứng.2: Sơ đồ ngang Nguồn: Tác giả đề xuất 9 * Lập tiến độ dự án theo sơ đồ xiên Hình 2.3: Sơ đồ xiên Nguồn: Nguyễn Đình Thám và Nguyễn Ngọc Thanh (2001) Sơ đồ xiên là một kỹ thuật để quản lý trình tự và thời gian các đầu việc của dự án trên trục tọa độ hai chiều, trong đó trục hoành biểu thị thời gian, trục tung biểu thị không gian thực hiện công việc. Các không gian này là các phần nhỏ của các đối tượng xây dựng khu vực, đội, nhiệm vụ công việc.

Mỗi công việc được thể hiện bằng một đường xiên riêng. Hình dạng của các đường xiên có thể thay đổi tùy thuộc vào loại công việc và sơ đồ tổ chức thi công. Về cơ bản, các đường xiên không được giao nhau, trừ khi các công việc độc lập công nghệ và không gian thực thi.3 là một minh họa về thể hiện tiến độ theo sơ đồ xiên. Phương pháp CPM phân tích sơ đồ mạng Phương pháp đường găng hay gọi là phương pháp CPM (Critical Path Method) là một công cụ quan trọng để QLDA hiệu quả.

Các hoạt động và nhiệm vụ trong một dự án được thể hiện dưới dạng sơ đồ mạng. Việc quản lý dự án cần xác định một hoặc nhiều chuỗi công việc quan trọng xuyên suốt dự án mà có thể ảnh hưởng quyết định đến tiến độ của toàn dự án để tạo đường găng giúp người quản lý kiểm soát tiến độ dự án. Những công tác găng” trên đường găng được ghim cố định thời điểm bắt đầu và kết thúc trên trục thời gian. Đường găng (CPM) cung cấp một loạt các thông tin lịch trình hữu ích để quản trị một dự án.

Xác định thông tin kế hoạch tiến độ của mỗi hoạt động trong dự án là mục 10 đích chính của CPM. CPM tính toán khi nào một hoạt động phải được bắt đầu và kết thúc và hoạt động đó có phải là bộ phận của đường găng không.4: Sơ đồ đường Gantt Nguồn: Tác giả đề xuất Đối với các Dự án EPCI mà Công ty PTSC M&C đã và đang thực hiện, lập tiến độ theo sơ đồ Gantt là chủ yếu để theo dõi, kiểm soát và đo đạc dự án. Phương pháp dự tính thời gian cho CPM Thời gian hoàn thành từng công việc có thể được tính bằng giá trị trung bình của tập số liệu thời gian thực hiện hoạt động tương tự ở nhiều dự án. Cách xác định như vậy gọi là phương pháp tất định.

Trong thực tế thường không sẵn có số liệu về thời gian hoàn thành các công việc. Khi đó người ta có thể dùng kỹ thuật chia nhỏ các thao tác, thời gian thực hiện các thao tác được dự trù dựa vào kinh nghiệm thực hiện nó trước đó, gọi là phương pháp Mô-đun.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ