Luận văn thạc sĩ quản lý xây dựng các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ giải ngân vốn đầu tư công trong dự án đầu tư xây dựng tình huống nghiên cứu dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công tại tỉnh tiền giang

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu quản lý xây dựng các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ giải ngân vốn đầu tư công trong dự án đầu tư xây, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất

Chuyên ngành

Quản lý xây dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp thạc sĩ

2024

156
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tiến độ giải ngân và vốn đầu tư công

Tiến độ giải ngânvốn đầu tư công là hai yếu tố quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tại Việt Nam. Tuy nhiên, trong hơn 10 năm qua, tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công luôn không đạt 100% kế hoạch. Điều này dẫn đến lãng phí nguồn lực, đặc biệt trong bối cảnh đất nước cần nhiều công trình hạ tầng đột phá. Nghiên cứu này tập trung vào việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ giải ngân, đặc biệt trong các dự án xây dựng sử dụng vốn đầu tư công tại Tiền Giang.

1.1. Tác động kinh tế của giải ngân vốn đầu tư công

Giải ngân vốn đầu tư công đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng GDP. Tuy nhiên, việc chậm trễ trong giải ngân gây ra nhiều hệ lụy, bao gồm lãng phí nguồn lực và giảm hiệu quả đầu tư. Nghiên cứu chỉ ra rằng, các dự án xây dựng tại Tiền Giang thường gặp phải các vấn đề liên quan đến quản lý dự án, chính sách đầu tư, và hạ tầng xây dựng. Những yếu tố này cần được phân tích kỹ lưỡng để đưa ra các giải pháp hiệu quả.

1.2. Quy trình giải ngân và phân bổ vốn

Quy trình giải ngân vốn đầu tư công tại Việt Nam thường phức tạp và chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố. Phân bổ vốn không hợp lý, chỉ tiêu giải ngân không rõ ràng, và rủi ro trong đầu tư là những nguyên nhân chính dẫn đến chậm trễ. Nghiên cứu này sử dụng mô hình Bayesian Belief Networks (BBNs) để phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố này và đề xuất các biện pháp cải thiện.

II. Nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ giải ngân

Các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ giải ngân vốn đầu tư công được chia thành nhiều nhóm, bao gồm yếu tố liên quan đến quản lý dự án, chính sách đầu tư, và hạ tầng xây dựng. Nghiên cứu này tập trung vào việc xác định mức độ tác động của từng yếu tố và mối quan hệ giữa chúng.

2.1. Quản lý dự án và giải ngân vốn

Quản lý dự án đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tiến độ giải ngân. Các vấn đề như thiếu kinh nghiệm, thiếu nhân lực, và quy trình quản lý không hiệu quả thường dẫn đến chậm trễ. Nghiên cứu chỉ ra rằng, việc cải thiện quy trình giải ngân và tăng cường năng lực quản lý có thể giúp đẩy nhanh tiến độ.

2.2. Chính sách đầu tư và rủi ro

Chính sách đầu tưrủi ro trong đầu tư là hai yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tiến độ giải ngân. Các chính sách không rõ ràng, thủ tục phức tạp, và rủi ro về biến động kinh tế thường gây ra chậm trễ. Nghiên cứu này đề xuất các biện pháp giảm thiểu rủi ro và cải thiện chính sách đầu tư.

III. Phương pháp nghiên cứu và ứng dụng

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp Bayesian Belief Networks (BBNs) kết hợp với phân tích thống kê để đánh giá mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ giải ngân. Mô hình này được áp dụng để dự báo tỷ lệ giải ngân và đề xuất các biện pháp cải thiện.

3.1. Xây dựng mô hình BBNs

Mô hình BBNs được xây dựng dựa trên dữ liệu khảo sát từ 75 đơn vị tham gia các dự án xây dựng tại Tiền Giang. Mô hình này giúp xác định mối quan hệ giữa các yếu tố và dự báo tỷ lệ giải ngân. Kết quả nghiên cứu cho thấy mô hình có độ chính xác cao và có thể áp dụng trong thực tế.

3.2. Đánh giá hiệu quả và ứng dụng

Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc vào các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ giải ngân mà còn thể hiện tính ứng dụng cao của phương pháp BBNs trong dự báo và quản lý vốn đầu tư công. Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để cải thiện hiệu quả đầu tư và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tại Tiền Giang.

21/02/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý xây dựng các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ giải ngân vốn đầu tư công trong dự án đầu tư xây dựng tình huống nghiên cứu dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công tại tỉnh tiền giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 và Chương 2 lấy theo giá trị hiện hành do GSO công bố. Thời gian thực hiện đồ án: Từ tháng 01/2024 đến tháng 05/2024. Đóng góp nghiên cứu Đồ án kỳ vọng tổng kết, đánh giá, phân tích, chỉ rõ nguyên nhân gây cản trở trong triển khai DAĐTC để đưa ra các kiến nghị góp phần làm cho tiến độ triển khai các DAXD có sử dụng nguồn vốn ĐTC tại Tiền Giang được nhanh chóng hơn qua đó giúp đẩy nhanh TĐGN vốn ĐTC. Ngoài ra, kết quả của Đồ án có thể giúp các CĐT, Ban QLDA áp dụng tại các nơi khác (cần phải có nghiên cứu điều chỉnh, phát triển thêm các nhân tố đặc thù ở địa phương cho mô hình ước lượng) do có cùng hệ thống thể chế, đặc biệt là các DAXD lớn tại các địa phương, từ đó sẽ làm cho ĐTC tiếp tục giữ vai trò dẫn dắt trong việc tạo động lực, góp phần đưa kinh tế phát triển ngày càng thực chất hơn, nhất là trong hoàn cảnh nền kinh tế nước ta vẫn còn không ít khó khăn như hiện nay.

HVTH: Nguyễn Hữu Chương GVHD: PGS.Phạm Hồng Luân 6 Đồ án kỳ vọng kết quả sẽ có đóng góp trong việc nhìn nhận tổng quát các nguyên nhân gây ảnh hưởng đến TĐGN vốn ĐTC để từ đó có thể gợi ý những biện pháp giảm thiểu những nguyên nhân gây rủi ro trong quá trình thực hiện các DAĐTC, đây là đề tài rất có ý nghĩa trong tình hình hiện nay vì hằng năm vẫn còn tình trạng TLGN vốn ĐTC không thể đạt mức 100% như KH và vẫn còn tình trạng nơi thì thiếu vốn, nơi thì thừa không sử dụng hết. Điều này dẫn đến nguy cơ lãng phí nguồn lực xã hội. Điều quan trọng là ĐTC phải đúng mục tiêu, dự án sau khi triển khai phải đạt hiệu quả, ngoài ra, cũng cần hoàn thành công trình mà vẫn đảm bảo chất lượng và tuân thủ pháp lý. Nhận biết vấn đề này rất có ý nghĩa khi mà nguồn lực đầu tư hiện nay còn hạn hẹp, nhưng nhu cầu ĐTXD kết cấu hạ tầng để phát triển KT-XH, khoa học kỹ thuật là vô cùng lớn.

Cấu trúc của đồ án Đồ án tốt nghiệp này gồm có 6 Chương. Ngoài nội dung đã trình bày ở Chương 1, các Chương tiếp theo của Đồ án tốt nghiệp này gồm: - Chương 2. Phương pháp nghiên cứu. Thu thập và phân tích số liệu.

Xây dựng và kiểm chứng mô hình ước tính TĐGN vốn ĐTC. Tóm tắt Chương 1 Chương này đã giải thích sự cần thiết của nghiên cứu về TĐGN vốn ĐTC tại Tiền Giang; tác giả đã khái quát đối tượng cần nghiên cứu, phạm vi và đóng góp của nghiên cứu. Trong Chương 2, tác giả sẽ trình bày nghiên cứu tổng quan liên quan đến đề tài này. HVTH: Nguyễn Hữu Chương GVHD: PGS.Phạm Hồng Luân 7 CHƯƠNG 2.

Giới thiệu Chương 2 Chương này Đồ án nêu sơ lược về tình hình KT-XH ở Việt Nam, tình hình KT- XH thế giới có gắn với nội dung đề tài; bên cạnh đó, Đồ án sẽ trình bày một số nét giới thiệu về tình hình tại Tiền Giang. Đồ án cũng sẽ tóm lược một số nghiên cứu có trước về đề tài ĐTC, sự chậm trễ tiến độ dự án có liên quan đến chậm trễ trong giải ngân vốn ĐTC. Về đề tài nghiên cứu 2. Sơ lược tình hình KT-XH trên thế giới và Việt Nam Từ sau khi Việt Nam được trở thành thành viên Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) năm 2006.

Kinh tế của đất nước ta đã chặt chẽ kết nối với nền kinh tế toàn cầu. Do đó, nó cực kỳ nhạy cảm với mọi thay đổi kinh tế và chính trị trên thế giới. Theo Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), tỷ lệ gia tăng GDP toàn cầu trong năm 2023 là 2,9%. Hiện tại, đa số các nền kinh tế trên thế giới tiếp tục gặp trở ngại lớn khác là giá cả các mặt hàng có sự gia tăng nhanh.

Các hoạt động góp phần cho kinh tế phát triển như sản xuất, bán buôn, đầu tư có nhiều khó khăn. Các đối tác lớn của Việt Nam tăng trưởng thấp, kinh tế phát triển chậm, thiếu bền vững, cùng với nhu cầu chi tiêu còn thấp, các rào cản thương mại có xu hướng tăng lên. Đến giờ, tuy lạm phát đã có chỉ dấu giảm xuống nhưng vẫn còn đang mức tương đối cao so với trước, làm cho nhiều nền kinh tế lớn có xu hướng thắt chặt tiền tệ, tạo nên căng thẳng về tỷ giá đối với đồng tiền của chúng ta, ảnh hưởng xấu đến hoạt động xuất nhập khẩu; áp lực chi phí tài chính gây ra nguy cơ dòng VĐT sẽ chuyển ra các quốc gia khác trong khu vực. Tiềm ẩn nhiều rủi ro như nợ công quốc gia, nợ xấu của doanh nghiệp, các thị trường bất động sản, thị trường tài chính, tiền tệ (Bảo Yến 2023).

HVTH: Nguyễn Hữu Chương GVHD: PGS.Phạm Hồng Luân 8 10.0% Tăng trưởng GDP 3.0% 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021 2022 Năm GDP thế giới GDP Việt Nam Hình 2.1 Tăng trưởng GDP toàn cầu và Việt Nam. Tác giả vẽ minh họa căn cứ trên nguồn của GSO. Những biến động như phân tích nêu trên đã làm ảnh hưởng khá mạnh đến phát triển kinh tế của Việt Nam như những năm gần đây.1 cho thấy rằng GDP của Việt Nam cũng đi theo xu hướng tăng trưởng GDP trung bình của thế giới. Nhưng, GDP của Việt Nam có chiều hồi phục sau đại dịch nhanh hơn đà phục hồi của kinh tế thế giới.

Nguyên nhân của thành công trên xuất phát từ nhiều yếu tố trong đó có đóng góp của việc giải ngân các DAĐTC (Văn 2021) vì ĐTXD cơ bản là một trong những chỉ tiêu trong nhóm ngành, lĩnh vực để tính GDP/GRDP theo cách tính của Việt Nam. Trong giai đoạn 2011-2023, GDP của Việt Nam năm 2023 tăng 5,05%, chỉ cao hơn các năm 2020 và 2021 với tốc độ tăng là 2,87% và 2,55%. Tốc độ tăng trưởng GDP và giá trị tổng VĐT toàn xã hội giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2022 được tác giả căn cứ vào số liệu tham khảo của GSO mô tả lại Hình 2. Số liệu cho thấy rằng VĐT xây dựng cơ bản tăng trưởng theo từng năm trong cơ cấu giá trị gia tăng tổng VĐT toàn xã hội, trong cùng thời gian này tốc độ gia tăng GDP cũng gia tăng.

Tuy nhiên, có 2 thời điểm GDP của Việt Nam không tăng mặc dù tổng VĐT toàn xã hội trong cùng thời kỳ vẫn tăng. Đó là, thời điểm năm 2012, 2013; là những năm KT - XH nước ta tiếp tục bị ảnh hưởng bởi sự bất ổn của kinh tế thế giới. Thị trường tiêu thụ thu hẹp, tồn kho tăng cao, sức mua giảm. Nợ xấu của ngân hàng đáng ngại.

Doanh HVTH: Nguyễn Hữu Chương GVHD: PGS.Phạm Hồng Luân 9 nghiệp, đặc biệt là nhỏ và vừa, giảm sản xuất hoặc đóng cửa (Tổng Cục Thống kê 2012, 2013). Giai đoạn thứ 2 là giai đoạn năm 2020, 2021; do dịch Covid-19 bùng phát, Việt Nam nằm trong số những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề trong giai đoạn này. Do đó, VĐT chủ yếu phục vụ việc mua sắm trang thiết bị phòng, chống dịch, xây dựng các khu cách ly chống dịch,…, đồng thời, nền kinh tế chịu ảnh hưởng do khủng hoảng toàn cầu nên kinh tế tăng trưởng chậm lại theo xu thế chung trên toàn thế giới.94% Gía trị vốn đâu tư (ĐVT: tỷ đồng) 6.42% 2,426,400 Tốc độ tăng trưởng GDP 2,500,000 6.00% 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021 2022 Năm TỔNG SỐ Vốn đầu tư xây dựng cơ bản GDP Hình 2.2 Tăng trưởng GDP và Tổng VĐT toàn xã hội thời kỳ 2011 - 2022 (Tổng Cục Thống kê 2023). Trong tổng VĐT toàn xã hội, VĐT từ khu vực kinh tế Nhà nước chiếm một tỷ trọng đáng kể và tăng lên theo từng năm nhưng có chiều hướng đang giảm bớt tỷ trọng qua số liệu từ năm 2011 đến năm 2022 so với các khu vực kinh tế khác thể hiện ở Hình 2.

Phần lớn VĐT của khu vực kinh tế Nhà nước là dành để ĐTC, bình quân chiếm tỷ lệ trên 60% trong các năm từ 2011 đến năm 2022 và tăng giá trị nguồn vốn qua từng năm, từ số liệu của GSO, học viên tóm tắt lại cơ cấu nguồn VĐT này ở Hình 2. Trong nghiên cứu (Thu and Loan 2022), các tác giả đã chỉ ra rằng quá trình tái cấu trúc ĐTC thể hiện qua việc tỷ trọng vốn ĐTC có xu hướng giảm xuống, VĐT từ HVTH: Nguyễn Hữu Chương GVHD: PGS.Phạm Hồng Luân 10 các khu vực khác có xu thế tăng lên trong tổng VĐT và ĐTC không chỉ mang lại sự tích cực đối với đầu tư tư nhân, mà còn tạo ra tăng trưởng tích cực của GDP ngành, từ đó làm cho kinh tế ngành phát triển. 3,500,000 3,000,000 522,000 458,081 Gía trị vốn đầu tư (tỷ đồng) 2,500,000 469,440 435,102 396,200 2,000,000 351,103 318,100 1,868,600 1,500,000 265,400 1,719,354 1,605,050 265,400 1,557,937 240,112 1,361,156 218,573 1,173,901 1,000,000 226,891 988,651 881,760 765,267 596,119 655,200 545,718 500,000 734,735 719,293 832,100 556,380 587,110 616,459 630,142 643,094 387,576 459,504 493,724 529,468 0 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021 2022 Năm Kinh tế Nhà nước Kinh tế ngoài nhà nước Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài Hình 2.3 Các nguồn VĐT trong cơ cấu VĐT toàn xã hội (GSO, 2023).34% 824,657 Tỷ trọng Vốn ĐTC trong tổng vốn đầu tư của khu 51.00% 587,110 643,094 719,293 600,000 vực kinh tế Nhà nước 529,468 630,142 503,417 519,696 50.00% 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021 2022 Năm Tổng số Vốn ĐTC Cơ cấu Vốn ĐTC Hình 2.4 Cơ cấu vốn ĐTC trong tổng VĐT khu vực kinh tế nhà nước (GSO, 2023) HVTH: Nguyễn Hữu Chương GVHD: PGS.Phạm Hồng Luân 11 Mặc dù vậy, theo GSO, số liệu về giải ngân VĐT công trong các năm 2016 - 2020 (so với KH Thủ tướng Chính phủ giao) cho thấy TLGN vốn ĐTC dao động từ 66,87% đến 85,58% (năm 2020). Trong giai đoạn 2021 - 2023, TLGN năm 2021 là 91,92%, năm 2022 là 92,97%, năm 2023 là 93,12% theo KH Thủ tướng Chính phủ giao (Hà 2024).

Qua phân tích bối cảnh KT - XH quốc tế và trong nước như trên, chúng ta thấy rằng Việt Nam là đang có tốc độ gia tăng GDP tốt. Chính sách ưu tiên phát triển kết cấu hạ tầng và các nền tảng khác là chìa khóa cho sự phát triển bền vững của xã hội. Điều này được chứng minh thông qua việc đầu tư vào y tế, giáo dục, và phúc lợi xã hội, tạo ra nguồn nhân lực có trình độ kỹ thuật cao. Ngoài ra, việc nâng cao năng lực quản lý và hiện đại hóa QLNN cũng như đảm bảo an sinh xã hội đều đã mang lại kết quả tích cực (Thư and Phong 2014).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ giải ngân vốn đầu tư công trong dự án xây dựng tại Tiền Giang là một tài liệu chuyên sâu phân tích những yếu tố tác động đến quá trình giải ngân vốn đầu tư công trong lĩnh vực xây dựng tại tỉnh Tiền Giang. Tài liệu này không chỉ giúp độc giả hiểu rõ các thách thức trong quản lý vốn đầu tư công mà còn đề xuất các giải pháp cụ thể để cải thiện hiệu quả giải ngân, từ đó thúc đẩy tiến độ dự án và phát triển kinh tế địa phương. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các nhà quản lý, chuyên gia và những ai quan tâm đến lĩnh vực đầu tư công và xây dựng.

Để mở rộng kiến thức về quản lý nhà nước trong lĩnh vực xây dựng, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ tăng cường công tác quản lý nhà nước về xây dựng trên địa bàn thành phố Thái Nguyên. Tài liệu này cung cấp góc nhìn chi tiết về các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong xây dựng, giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về chủ đề này.