Tổng quan nghiên cứu

Vốn đầu tư công đóng vai trò là nguồn lực tài chính chủ đạo dẫn dắt đầu tư toàn xã hội, chiếm khoảng 16% đến 17% tổng vốn đầu tư phát triển trong giai đoạn 2021-2025 tại Việt Nam. Theo thống kê của ngành tài chính, nếu vốn đầu tư công tăng thêm 1 điểm phần trăm sẽ thúc đẩy giá trị gia tăng của ngành xây dựng tăng 1,3 điểm phần trăm và đóng góp 0,06 điểm phần trăm vào mức tăng trưởng GDP quốc gia. Dù giữ tỷ trọng trên 82% trong cơ cấu vốn nhà nước, công tác giải ngân vốn đầu tư công trong hơn 10 năm qua luôn đối mặt với tình trạng chậm tiến độ và hiếm khi đạt 100% kế hoạch giao.

Tại tỉnh Tiền Giang, kế hoạch vốn đầu tư công hằng năm đạt mức bình quân khoảng 4.500 tỷ đồng, đóng góp trực tiếp vào mức tăng trưởng GRDP địa phương từ 5,72% đến 7,02% trong các năm 2022-2023. Tuy nhiên, áp lực dồn vốn vào cuối năm rất lớn khi tỷ lệ giải ngân 9 tháng đầu năm chỉ đạt từ 65% đến 75,1%, tạo ra rủi ro pháp lý và áp lực thanh quyết toán nghiêm trọng.

Nghiên cứu của học viên Nguyễn Hữu Chương, dưới sự hướng dẫn khoa học của Phó Giáo sư Tiến sĩ Phạm Hồng Luân tại Trường Đại học Bách Khoa - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, tập trung nhận diện, đo lường các nhân tố ảnh hưởng tiêu cực đến tiến độ giải ngân vốn đầu tư công trong các dự án đầu tư xây dựng. Phạm vi nghiên cứu thực nghiệm được thực hiện trên địa bàn tỉnh Tiền Giang trong giai đoạn 2022-2024. Mục tiêu cốt lõi là xây dựng mô hình định lượng mạng niềm tin Bayes nhằm dự báo chính xác xác suất hoàn thành tỷ lệ giải ngân mục tiêu trên 95%, cung cấp cơ sở khoa học để tối ưu hóa công tác quản trị dự án công.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu tích hợp hai nền tảng lý thuyết chính bao gồm: Lý thuyết Quản lý dự án xây dựng hiện đại và Lý thuyết Mạng niềm tin Bayes (Bayesian Belief Networks - BBNs) kết hợp định lý xác suất có điều kiện Bayes. Trong quản lý dự án công, tiến độ giải ngân là biến số phụ thuộc phức hợp chịu sự tác động đồng thời của 3 giai đoạn triển khai: chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác.

Mô hình nghiên cứu định lượng xác lập 4 khái niệm cốt lõi:

  • Biến nguyên nhân (Cause variables): Các nhân tố rủi ro nội tại và ngoại cảnh phát sinh từ các bên tham gia dự án và cơ chế quản lý.
  • Biến kết quả (Effect variables): Mức độ chậm trễ tiến độ thi công và tiến độ nghiệm thu thanh toán.
  • Bảng xác suất có điều kiện (Conditional Probability Tables - CPTs): Ma trận lượng hóa mức độ phụ thuộc giữa các nút trong mạng Bayes.
  • Tỷ lệ giải ngân mục tiêu (Disbursement rate): Chỉ số đầu ra được phân chia thành các trạng thái xác suất cụ thể phục vụ công tác ra quyết định.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng qua 3 bước chặt chẽ:

  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát chuyên gia qua Google Forms từ ngày 18/4/2024 đến ngày 02/5/2024 với 130 bảng câu hỏi phát ra, thu về 75 phản hồi hợp lệ (đạt tỷ lệ 57,7%). Cỡ mẫu khảo sát gồm các chuyên gia có tối thiểu 3 năm kinh nghiệm công tác tại Ban Quản lý dự án, Chủ đầu tư, Nhà thầu, Tư vấn giám sát và Cơ quan Quản lý Nhà nước, kết hợp phỏng vấn sâu 10 chuyên gia có trên 5 năm thâm niên.
  • Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng kết hợp chọn mẫu chuyên gia có tiêu chí kinh nghiệm rõ ràng, đảm bảo độ tin cậy thống kê 90% với mức ý nghĩa alpha = 0,1.
  • Phương pháp phân tích: Dữ liệu được xử lý thống kê mô tả qua thang đo Likert 5 mức độ để tính điểm trung bình (Mean > 3,5) và kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's alpha (> 0,7). Sau đó, mô hình mạng BBNs được xây dựng và tính toán xác suất thông qua phần mềm chuyên dụng MSBNx. Lý do lựa chọn BBNs vì công cụ này có khả năng mô hình hóa mối quan hệ nhân quả phi tuyến, xử lý thông tin bất định và cập nhật xác suất động dựa trên dữ liệu thực chứng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích định lượng từ 75 bộ dữ liệu khảo sát và mô phỏng mạng BBNs đã làm sáng tỏ các điểm nghẽn chính trong giải ngân vốn đầu tư công tại Tiền Giang:

  • Sự lệch pha nghiêm trọng về tiến độ giải ngân theo thời gian: Trong 9 tháng đầu năm 2022 và 2023, tỷ lệ giải ngân chỉ đạt lần lượt 75,1% và 65%. Điều này đồng nghĩa với việc có tới 25% đến 35% tổng kế hoạch vốn phải dồn lực thực hiện trong 4 tháng cuối kỳ ngân sách, gây áp lực kiểm soát khối lượng cực lớn.
  • Sàng lọc nhóm 29 nhân tố rủi ro: Mô hình đã nhận diện các nguyên nhân có điểm trung bình Mean vượt ngưỡng 3,5 và hệ số Cronbach's alpha đạt trên 0,7. Trong đó, vướng mắc trong công tác giải phóng mặt bằng, sự thiếu đồng bộ của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và công tác lập kế hoạch vốn chưa sát thực tế là các yếu tố có sức tác động lan truyền mạnh nhất.
  • Độ chuẩn xác cao của mô hình BBNs: Kết quả ước tính xác suất tỷ lệ giải ngân đạt trên 95% bằng phần mềm MSBNx cho kết quả hoàn toàn tương thích với số liệu giải ngân thực tế của tỉnh Tiền Giang năm 2022 (đạt 99,7%) và năm 2023 (đạt 95,12%).

Thảo luận kết quả

Mối quan hệ nhân quả giữa các biến số cho thấy sự chậm trễ giải ngân bắt nguồn từ sự chồng chéo của hơn 10 luật chuyên ngành cùng hàng chục nghị định và thông tư hướng dẫn (Luật Đầu tư công 2019, Luật Xây dựng sửa đổi 2020, Luật Đấu thầu 2023). Các vướng mắc pháp lý làm kéo dài thời gian phê duyệt dự án và định giá bồi thường đất, dẫn đến chậm bàn giao mặt bằng cho nhà thầu thi công.

So sánh với các công trình nghiên cứu quản lý tiến độ xây dựng của Sweis và các cộng sự hay mô hình của Văn Trương Lưu, nghiên cứu này đã chứng minh tính đặc thù của bối cảnh đầu tư công tại Việt Nam: biến số pháp lý và biến số quản lý nhà nước đóng vai trò nút mạng gốc chi phối toàn bộ tiến trình thi công. Dữ liệu nghiên cứu được trực quan hóa sinh động qua biểu đồ xương cá nhận diện nguyên nhân, sơ đồ mạng lưới BBNs gồm các nút cha - con liên kết và hệ thống các bảng phân phối xác suất có điều kiện CPTs, giúp lượng hóa trực tiếp các kịch bản rủi ro thanh toán.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công và nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách tại địa phương, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Rút ngắn thời gian xử lý thủ tục giải phóng mặt bằng: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các Hội đồng bồi thường cần chuẩn hóa quy trình định giá đất, phấn đấu rút ngắn 20% đến 30% thời gian thực hiện công tác đền bù và bàn giao tối thiểu 70% mặt bằng sạch trước khi phát lệnh khởi công công trình.
  2. Nâng cao chất lượng lập kế hoạch vốn đầu tư công: Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp cùng các Chủ đầu tư rà soát danh mục dự án thực sự cấp thiết, giảm tỷ lệ điều chỉnh kế hoạch vốn xuống dưới mức 10% mỗi năm, hoàn thành giao chi tiết 100% kế hoạch vốn trước ngày 31 tháng 12 năm trước.
  3. Ứng dụng mô hình BBNs và chuyển đổi số trong quản lý tiến độ: Các Ban Quản lý dự án chuyên ngành triển khai ứng dụng phần mềm MSBNx kết hợp hệ thống thông tin quản lý dự án trực tuyến, thiết lập ngưỡng cảnh báo sớm để kiểm soát trên 90% các mốc tiến độ nghiệm thu khối lượng hoàn thành.
  4. Tăng cường năng lực quản trị hợp đồng và lựa chọn nhà thầu: Chủ đầu tư kiên quyết áp dụng đấu thầu qua mạng đạt tỷ lệ 100% cho các gói thầu xây lắp công khai, xử lý nghiêm và chấm dứt hợp đồng đối với các nhà thầu thi công trễ hạn cam kết từ 15% thời gian trở lên do thiếu năng lực tài chính hoặc thiết bị.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và học thuật sâu sắc, đặc biệt phù hợp với 4 nhóm đối tượng sau:

  • Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành và khu vực: Vận dụng mô hình mạng Bayes để thiết lập công cụ dự báo tiến độ giải ngân nội bộ, quản trị rủi ro thanh toán nhằm đạt tỷ lệ giải ngân trên 95% theo kế hoạch giao.
  • Cơ quan Quản lý Nhà nước (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Kho bạc Nhà nước): Sử dụng tập dữ liệu phân tích từ 75 chuyên gia để tham mưu hoàn thiện quy trình phân bổ vốn, gỡ bỏ các rào cản thể chế trong thanh quyết toán vốn đầu tư công.
  • Doanh nghiệp xây dựng và các đơn vị tư vấn thiết kế, giám sát: Nắm bắt các nguyên nhân chậm giải ngân để chủ động phương án huy động vốn lưu động, kiểm soát rủi ro phát sinh thiết kế và giảm thiểu thời gian chờ nghiệm thu dưới 5 ngày làm việc.
  • Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý xây dựng: Kế thừa khung phương pháp nghiên cứu định lượng BBNs, quy trình thiết kế bảng câu hỏi và bảng ma trận quan hệ biến số với độ tin cậy 90% cho các đề tài phát triển tiếp theo.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao tiến độ giải ngân vốn đầu tư công tại địa phương thường dồn áp lực lớn vào 4 tháng cuối năm? Trong 9 tháng đầu năm, các dự án chủ yếu tập trung hoàn thiện thủ tục pháp lý, thẩm định thiết kế và giải phóng mặt bằng nên tỷ lệ giải ngân chỉ đạt từ 65% đến 75,1%. Khoảng 25% đến 35% khối lượng vốn còn lại buộc phải hoàn tất nghiệm thu thanh toán trong quý 4 và tháng 1 năm sau khi các hạng mục xây lắp cơ bản hoàn thành.

Phương pháp mạng niềm tin Bayes (BBNs) mang lại ưu thế gì so với các mô hình thống kê truyền thống? BBNs cho phép kết hợp dữ liệu thống kê từ 75 mẫu khảo sát với phán đoán của chuyên gia để mô hình hóa mạng lưới quan hệ nhân quả phức tạp. Khác với hồi quy tuyến tính, BBNs có thể suy luận xác suất hai chiều (chẩn đoán và dự báo) trong điều kiện dữ liệu bất định, đạt độ tin cậy trên 90%.

Nhân tố nào được đánh giá là gây cản trở lớn nhất đến tiến độ giải ngân xây dựng? Kết quả kiểm định cho thấy vướng mắc trong bồi thường giải phóng mặt bằng và sự thiếu đồng bộ của hơn 10 văn bản luật liên quan là hai nhân tố có điểm tác động Mean cao nhất (> 3,5). Chúng gây tắc nghẽn mặt bằng thi công và làm phát sinh thời gian điều chỉnh dự án kéo dài.

Giải ngân vốn đầu tư công chậm trễ gây ảnh hưởng như thế nào đến nền kinh tế địa phương? Khi vốn công quy mô 4.500 tỷ đồng mỗi năm bị ứ đọng, hiệu ứng lan tỏa vốn mồi bị suy giảm. Điều này kìm hãm trực tiếp giá trị gia tăng ngành xây dựng (vốn tăng 1,3% theo mỗi 1% vốn công) và tác động tiêu cực đến mục tiêu tăng trưởng GRDP hàng năm từ 5,72% đến 7,02%.

Mô hình dự báo giải ngân trong luận văn có thể áp dụng cho các tỉnh thành khác không? Mô hình hoàn toàn có thể nhân rộng cho 63 tỉnh thành trên toàn quốc nhờ chia sẻ chung khung thể chế pháp luật đầu tư công. Khi áp dụng tại địa phương khác, các đơn vị chỉ cần khảo sát lại bảng xác suất có điều kiện CPTs với cỡ mẫu từ 50 đến 100 chuyên gia để phản ánh đặc thù riêng.

Kết luận

  • Luận văn đã nhận diện toàn diện hệ thống 29 nhân tố ảnh hưởng và chứng minh sự chi phối then chốt của công tác giải phóng mặt bằng cùng thể chế pháp luật đến tiến độ giải ngân vốn đầu tư công.
  • Xây dựng thành công mô hình mạng niềm tin Bayes (BBNs) trên phần mềm MSBNx dựa trên dữ liệu khảo sát từ 75 chuyên gia xây dựng với độ tin cậy 90%.
  • Kiểm chứng thực nghiệm cho thấy kết quả mô phỏng dự báo bám sát tỷ lệ giải ngân thực tế tại tỉnh Tiền Giang trong hai năm 2022 (99,7%) và 2023 (95,12%).
  • Đề xuất hệ thống 4 giải pháp đồng bộ giúp tối ưu hóa công tác lập kế hoạch vốn 4.500 tỷ đồng/năm và rút ngắn từ 20% đến 30% thời gian đền bù giải tỏa.
  • Mở ra hướng nghiên cứu ứng dụng công nghệ số và trí tuệ nhân tạo trong kiểm soát dòng vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2024-2025. Các cơ quan quản lý và Ban Quản lý dự án cần sớm ứng dụng mô hình BBNs vào thực tiễn quản hành để đảm bảo tiến độ giải ngân luôn đạt mục tiêu trên 95% hàng năm.