Chương 1 và Chương 2 lấy theo giá trị hiện hành do GSO công bố. Thời gian thực hiện đồ án: Từ tháng 01/2024 đến tháng 05/2024. Đóng góp nghiên cứu Đồ án kỳ vọng tổng kết, đánh giá, phân tích, chỉ rõ nguyên nhân gây cản trở trong triển khai DAĐTC để đưa ra các kiến nghị góp phần làm cho tiến độ triển khai các DAXD có sử dụng nguồn vốn ĐTC tại Tiền Giang được nhanh chóng hơn qua đó giúp đẩy nhanh TĐGN vốn ĐTC. Ngoài ra, kết quả của Đồ án có thể giúp các CĐT, Ban QLDA áp dụng tại các nơi khác (cần phải có nghiên cứu điều chỉnh, phát triển thêm các nhân tố đặc thù ở địa phương cho mô hình ước lượng) do có cùng hệ thống thể chế, đặc biệt là các DAXD lớn tại các địa phương, từ đó sẽ làm cho ĐTC tiếp tục giữ vai trò dẫn dắt trong việc tạo động lực, góp phần đưa kinh tế phát triển ngày càng thực chất hơn, nhất là trong hoàn cảnh nền kinh tế nước ta vẫn còn không ít khó khăn như hiện nay.
HVTH: Nguyễn Hữu Chương GVHD: PGS.Phạm Hồng Luân 6 Đồ án kỳ vọng kết quả sẽ có đóng góp trong việc nhìn nhận tổng quát các nguyên nhân gây ảnh hưởng đến TĐGN vốn ĐTC để từ đó có thể gợi ý những biện pháp giảm thiểu những nguyên nhân gây rủi ro trong quá trình thực hiện các DAĐTC, đây là đề tài rất có ý nghĩa trong tình hình hiện nay vì hằng năm vẫn còn tình trạng TLGN vốn ĐTC không thể đạt mức 100% như KH và vẫn còn tình trạng nơi thì thiếu vốn, nơi thì thừa không sử dụng hết. Điều này dẫn đến nguy cơ lãng phí nguồn lực xã hội. Điều quan trọng là ĐTC phải đúng mục tiêu, dự án sau khi triển khai phải đạt hiệu quả, ngoài ra, cũng cần hoàn thành công trình mà vẫn đảm bảo chất lượng và tuân thủ pháp lý. Nhận biết vấn đề này rất có ý nghĩa khi mà nguồn lực đầu tư hiện nay còn hạn hẹp, nhưng nhu cầu ĐTXD kết cấu hạ tầng để phát triển KT-XH, khoa học kỹ thuật là vô cùng lớn.
Cấu trúc của đồ án Đồ án tốt nghiệp này gồm có 6 Chương. Ngoài nội dung đã trình bày ở Chương 1, các Chương tiếp theo của Đồ án tốt nghiệp này gồm: - Chương 2. Phương pháp nghiên cứu. Thu thập và phân tích số liệu.
Xây dựng và kiểm chứng mô hình ước tính TĐGN vốn ĐTC. Tóm tắt Chương 1 Chương này đã giải thích sự cần thiết của nghiên cứu về TĐGN vốn ĐTC tại Tiền Giang; tác giả đã khái quát đối tượng cần nghiên cứu, phạm vi và đóng góp của nghiên cứu. Trong Chương 2, tác giả sẽ trình bày nghiên cứu tổng quan liên quan đến đề tài này. HVTH: Nguyễn Hữu Chương GVHD: PGS.Phạm Hồng Luân 7 CHƯƠNG 2.
Giới thiệu Chương 2 Chương này Đồ án nêu sơ lược về tình hình KT-XH ở Việt Nam, tình hình KT- XH thế giới có gắn với nội dung đề tài; bên cạnh đó, Đồ án sẽ trình bày một số nét giới thiệu về tình hình tại Tiền Giang. Đồ án cũng sẽ tóm lược một số nghiên cứu có trước về đề tài ĐTC, sự chậm trễ tiến độ dự án có liên quan đến chậm trễ trong giải ngân vốn ĐTC. Về đề tài nghiên cứu 2. Sơ lược tình hình KT-XH trên thế giới và Việt Nam Từ sau khi Việt Nam được trở thành thành viên Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) năm 2006.
Kinh tế của đất nước ta đã chặt chẽ kết nối với nền kinh tế toàn cầu. Do đó, nó cực kỳ nhạy cảm với mọi thay đổi kinh tế và chính trị trên thế giới. Theo Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), tỷ lệ gia tăng GDP toàn cầu trong năm 2023 là 2,9%. Hiện tại, đa số các nền kinh tế trên thế giới tiếp tục gặp trở ngại lớn khác là giá cả các mặt hàng có sự gia tăng nhanh.
Các hoạt động góp phần cho kinh tế phát triển như sản xuất, bán buôn, đầu tư có nhiều khó khăn. Các đối tác lớn của Việt Nam tăng trưởng thấp, kinh tế phát triển chậm, thiếu bền vững, cùng với nhu cầu chi tiêu còn thấp, các rào cản thương mại có xu hướng tăng lên. Đến giờ, tuy lạm phát đã có chỉ dấu giảm xuống nhưng vẫn còn đang mức tương đối cao so với trước, làm cho nhiều nền kinh tế lớn có xu hướng thắt chặt tiền tệ, tạo nên căng thẳng về tỷ giá đối với đồng tiền của chúng ta, ảnh hưởng xấu đến hoạt động xuất nhập khẩu; áp lực chi phí tài chính gây ra nguy cơ dòng VĐT sẽ chuyển ra các quốc gia khác trong khu vực. Tiềm ẩn nhiều rủi ro như nợ công quốc gia, nợ xấu của doanh nghiệp, các thị trường bất động sản, thị trường tài chính, tiền tệ (Bảo Yến 2023).
HVTH: Nguyễn Hữu Chương GVHD: PGS.Phạm Hồng Luân 8 10.0% Tăng trưởng GDP 3.0% 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021 2022 Năm GDP thế giới GDP Việt Nam Hình 2.1 Tăng trưởng GDP toàn cầu và Việt Nam. Tác giả vẽ minh họa căn cứ trên nguồn của GSO. Những biến động như phân tích nêu trên đã làm ảnh hưởng khá mạnh đến phát triển kinh tế của Việt Nam như những năm gần đây.1 cho thấy rằng GDP của Việt Nam cũng đi theo xu hướng tăng trưởng GDP trung bình của thế giới. Nhưng, GDP của Việt Nam có chiều hồi phục sau đại dịch nhanh hơn đà phục hồi của kinh tế thế giới.
Nguyên nhân của thành công trên xuất phát từ nhiều yếu tố trong đó có đóng góp của việc giải ngân các DAĐTC (Văn 2021) vì ĐTXD cơ bản là một trong những chỉ tiêu trong nhóm ngành, lĩnh vực để tính GDP/GRDP theo cách tính của Việt Nam. Trong giai đoạn 2011-2023, GDP của Việt Nam năm 2023 tăng 5,05%, chỉ cao hơn các năm 2020 và 2021 với tốc độ tăng là 2,87% và 2,55%. Tốc độ tăng trưởng GDP và giá trị tổng VĐT toàn xã hội giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2022 được tác giả căn cứ vào số liệu tham khảo của GSO mô tả lại Hình 2. Số liệu cho thấy rằng VĐT xây dựng cơ bản tăng trưởng theo từng năm trong cơ cấu giá trị gia tăng tổng VĐT toàn xã hội, trong cùng thời gian này tốc độ gia tăng GDP cũng gia tăng.
Tuy nhiên, có 2 thời điểm GDP của Việt Nam không tăng mặc dù tổng VĐT toàn xã hội trong cùng thời kỳ vẫn tăng. Đó là, thời điểm năm 2012, 2013; là những năm KT - XH nước ta tiếp tục bị ảnh hưởng bởi sự bất ổn của kinh tế thế giới. Thị trường tiêu thụ thu hẹp, tồn kho tăng cao, sức mua giảm. Nợ xấu của ngân hàng đáng ngại.
Doanh HVTH: Nguyễn Hữu Chương GVHD: PGS.Phạm Hồng Luân 9 nghiệp, đặc biệt là nhỏ và vừa, giảm sản xuất hoặc đóng cửa (Tổng Cục Thống kê 2012, 2013). Giai đoạn thứ 2 là giai đoạn năm 2020, 2021; do dịch Covid-19 bùng phát, Việt Nam nằm trong số những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề trong giai đoạn này. Do đó, VĐT chủ yếu phục vụ việc mua sắm trang thiết bị phòng, chống dịch, xây dựng các khu cách ly chống dịch,…, đồng thời, nền kinh tế chịu ảnh hưởng do khủng hoảng toàn cầu nên kinh tế tăng trưởng chậm lại theo xu thế chung trên toàn thế giới.94% Gía trị vốn đâu tư (ĐVT: tỷ đồng) 6.42% 2,426,400 Tốc độ tăng trưởng GDP 2,500,000 6.00% 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021 2022 Năm TỔNG SỐ Vốn đầu tư xây dựng cơ bản GDP Hình 2.2 Tăng trưởng GDP và Tổng VĐT toàn xã hội thời kỳ 2011 - 2022 (Tổng Cục Thống kê 2023). Trong tổng VĐT toàn xã hội, VĐT từ khu vực kinh tế Nhà nước chiếm một tỷ trọng đáng kể và tăng lên theo từng năm nhưng có chiều hướng đang giảm bớt tỷ trọng qua số liệu từ năm 2011 đến năm 2022 so với các khu vực kinh tế khác thể hiện ở Hình 2.
Phần lớn VĐT của khu vực kinh tế Nhà nước là dành để ĐTC, bình quân chiếm tỷ lệ trên 60% trong các năm từ 2011 đến năm 2022 và tăng giá trị nguồn vốn qua từng năm, từ số liệu của GSO, học viên tóm tắt lại cơ cấu nguồn VĐT này ở Hình 2. Trong nghiên cứu (Thu and Loan 2022), các tác giả đã chỉ ra rằng quá trình tái cấu trúc ĐTC thể hiện qua việc tỷ trọng vốn ĐTC có xu hướng giảm xuống, VĐT từ HVTH: Nguyễn Hữu Chương GVHD: PGS.Phạm Hồng Luân 10 các khu vực khác có xu thế tăng lên trong tổng VĐT và ĐTC không chỉ mang lại sự tích cực đối với đầu tư tư nhân, mà còn tạo ra tăng trưởng tích cực của GDP ngành, từ đó làm cho kinh tế ngành phát triển. 3,500,000 3,000,000 522,000 458,081 Gía trị vốn đầu tư (tỷ đồng) 2,500,000 469,440 435,102 396,200 2,000,000 351,103 318,100 1,868,600 1,500,000 265,400 1,719,354 1,605,050 265,400 1,557,937 240,112 1,361,156 218,573 1,173,901 1,000,000 226,891 988,651 881,760 765,267 596,119 655,200 545,718 500,000 734,735 719,293 832,100 556,380 587,110 616,459 630,142 643,094 387,576 459,504 493,724 529,468 0 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021 2022 Năm Kinh tế Nhà nước Kinh tế ngoài nhà nước Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài Hình 2.3 Các nguồn VĐT trong cơ cấu VĐT toàn xã hội (GSO, 2023).34% 824,657 Tỷ trọng Vốn ĐTC trong tổng vốn đầu tư của khu 51.00% 587,110 643,094 719,293 600,000 vực kinh tế Nhà nước 529,468 630,142 503,417 519,696 50.00% 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021 2022 Năm Tổng số Vốn ĐTC Cơ cấu Vốn ĐTC Hình 2.4 Cơ cấu vốn ĐTC trong tổng VĐT khu vực kinh tế nhà nước (GSO, 2023) HVTH: Nguyễn Hữu Chương GVHD: PGS.Phạm Hồng Luân 11 Mặc dù vậy, theo GSO, số liệu về giải ngân VĐT công trong các năm 2016 - 2020 (so với KH Thủ tướng Chính phủ giao) cho thấy TLGN vốn ĐTC dao động từ 66,87% đến 85,58% (năm 2020). Trong giai đoạn 2021 - 2023, TLGN năm 2021 là 91,92%, năm 2022 là 92,97%, năm 2023 là 93,12% theo KH Thủ tướng Chính phủ giao (Hà 2024).
Qua phân tích bối cảnh KT - XH quốc tế và trong nước như trên, chúng ta thấy rằng Việt Nam là đang có tốc độ gia tăng GDP tốt. Chính sách ưu tiên phát triển kết cấu hạ tầng và các nền tảng khác là chìa khóa cho sự phát triển bền vững của xã hội. Điều này được chứng minh thông qua việc đầu tư vào y tế, giáo dục, và phúc lợi xã hội, tạo ra nguồn nhân lực có trình độ kỹ thuật cao. Ngoài ra, việc nâng cao năng lực quản lý và hiện đại hóa QLNN cũng như đảm bảo an sinh xã hội đều đã mang lại kết quả tích cực (Thư and Phong 2014).