Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng thông qua các hiệp định thương mại như Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) và Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), ngành ngân hàng phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ cả các định chế tài chính trong nước lẫn quốc tế. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) giữ vững vị thế là một trong những định chế tài chính hàng đầu cả nước với tổng thu nhập ròng năm 2018 đạt 44.483 tỷ đồng, tăng trưởng 14% so với năm 2017, và lợi nhuận trước thuế ghi nhận mức 9.473 tỷ đồng, tăng trưởng 9,3%. Tuy nhiên, sự vươn lên mạnh mẽ của các ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân đòi hỏi BIDV phải liên tục củng cố nội lực và nâng cao sức cạnh tranh toàn diện.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài là xác định, đo lường và lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các nhân tố nội tại đến năng lực cạnh tranh của BIDV, từ đó xây dựng các hàm ý quản trị thiết thực cho ban điều hành. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào 12 chi nhánh lớn của BIDV được thành lập trước năm 2013 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh – khu vực kinh tế trọng điểm chiếm 36 chi nhánh, đạt tỷ trọng thị phần cao nhất trong toàn hệ thống. Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng được thu thập liên tục trong giai đoạn 6 năm từ 2013 đến 2018.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp cơ sở khoa học giúp ngân hàng kiểm soát tỷ lệ nợ xấu ở mức 1,9%, duy trì tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) đạt 14,6% và tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) đạt 0,6%, đảm bảo tăng trưởng bền vững theo đúng định hướng phát triển ngành ngân hàng đến năm 2025 và tầm nhìn 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên sự kết hợp hài hòa giữa các lý thuyết kinh tế kinh điển và các mô hình quản trị hiện đại. Tác giả vận dụng mô hình kim cương của Michael Porter (1990, 2008) để đánh giá các yếu tố cấu thành lợi thế cạnh tranh ngành, kết hợp với ma trận điểm mạnh – điểm yếu – cơ hội – thách thức (SWOT) để phân tích bối cảnh chiến lược. Đặc biệt, nghiên cứu lấy mô hình đánh giá các nhân tố nội tại của Thompson, Strickland & Gamble (2007) làm nền tảng cốt lõi nhằm xem xét năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua các nguồn lực nội bộ mà không bị phụ thuộc hoàn toàn vào dữ liệu khó tiếp cận từ đối thủ.

Khung khái niệm của luận văn tập trung làm rõ 4 thuật ngữ chuyên ngành then chốt:

  • Cạnh tranh trong kinh doanh ngân hàng: Sự ganh đua giữa các tổ chức tín dụng nhằm thu hút khách hàng và gia tăng thị phần.
  • Năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại: Khả năng tự tạo lập, duy trì và phát huy các lợi thế vốn có nhằm mở rộng quy mô, gia tăng lợi nhuận và ứng phó linh hoạt trước các biến động thị trường theo định nghĩa của Nguyễn Thanh Phong (2010).
  • Năng lực nội tại: Tổng hòa các yếu tố nguồn lực vật chất, tài chính, công nghệ và trình độ quản trị bên trong tổ chức.
  • Chất lượng dịch vụ ngân hàng: Khoảng cách giữa sự kỳ vọng và mức độ thỏa mãn thực tế của khách hàng khi tiếp cận các sản phẩm tài chính theo quan điểm của Zeithaml & Bitner (2000).

Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm biến phụ thuộc là Năng lực cạnh tranh (Y) và 7 biến độc lập đại diện cho 7 nhóm năng lực nội tại: Năng lực quản trị điều hành (NQT), Năng lực nguồn nhân lực (NNL), Năng lực marketing (MAR), Năng lực chất lượng dịch vụ (NCL), Năng lực cạnh tranh lãi suất (NLS), Năng lực uy tín thương hiệu (NTH) và Năng lực phát triển mạng lưới (KPP).

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính chuẩn xác và khách quan. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo tài chính kiểm toán giai đoạn 2013 - 2018 của BIDV, báo cáo thường niên của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bảng hỏi với 28 biến quan sát đo lường trên thang đo Likert 5 mức độ từ hoàn toàn không đồng ý đến hoàn toàn đồng ý.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Tổng số cán bộ nhân viên tại 12 chi nhánh BIDV thành lập trước năm 2013 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh là 1.860 người. Tác giả đã tiến hành phát ra 350 phiếu khảo sát theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện có phân tầng theo từng chi nhánh, thu về 283 mẫu hợp lệ phục vụ phân tích. Việc lựa chọn các chi nhánh lâu năm tại Thành phố Hồ Chí Minh đảm bảo tính đại diện cao, phản ánh đúng thực tiễn hoạt động và bề dày phát triển của hệ thống ngân hàng.

Quy trình phân tích dữ liệu được thực hiện trên phần mềm IBM SPSS Statistics phiên bản 20 bao gồm:

  • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha với tiêu chuẩn chấp nhận lớn hơn 0,6 và hệ số tương quan biến - tổng lớn hơn 0,3 nhằm loại bỏ các biến rác.
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) sử dụng phương pháp trích Principal Component Analysis và phép quay Varimax với điều kiện hệ số KMO từ 0,5 đến 1, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (sig nhỏ hơn 0,05) và tổng phương sai trích đạt trên 50%. Phương pháp này giúp cô đọng dữ liệu và tái cấu trúc các biến quan sát thành các nhóm nhân tố đặc trưng.
  • Phân tích tương quan Pearson và hồi quy tuyến tính bội để lượng hóa hệ số tác động của từng nhân tố lên năng lực cạnh tranh, đồng thời kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến thông qua hệ số phóng đại phương sai (VIF) và độ chấp nhận (Tolerance).

Timeline nghiên cứu thực địa và xử lý dữ liệu khảo sát được triển khai từ tháng 12/2018 đến tháng 02/2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA cho thấy 7 thang đo đều đạt độ tin cậy cao, sau khi loại bỏ biến quan sát NTH4 do không đáp ứng hệ số tải nhân tố. Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến đã chứng minh cả 7 nhân tố nội tại đều có tác động tích cực, cùng chiều và có ý nghĩa thống kê đến năng lực cạnh tranh của BIDV với mức ý nghĩa sig nhỏ hơn 0,01. Thứ tự mức độ ảnh hưởng của các nhân tố theo hệ số hồi quy chuẩn hóa giảm dần cụ thể như sau:

  1. Năng lực phát triển mạng lưới
  2. Năng lực quản trị điều hành
  3. Năng lực marketing
  4. Năng lực nguồn nhân lực
  5. Năng lực chất lượng và dịch vụ
  6. Năng lực cạnh tranh lãi suất
  7. Năng lực uy tín thương hiệu

Nghiên cứu cũng ghi nhận sự tăng trưởng vượt bậc trong kênh phân phối số của ngân hàng. Số lượng giao dịch qua kênh ngân hàng điện tử năm 2018 tăng trưởng 87% so với năm 2017 với 1,92 triệu lượt khách hàng đăng ký mới. Tổng số dư tiền gửi từ tổ chức và dân cư đạt 989.671 tỷ đồng, tăng trưởng 15% và chiếm 12,3% thị phần toàn ngành, khẳng định vị thế dẫn đầu trong huy động vốn.

Bên cạnh đó, dữ liệu nghiên cứu chỉ ra sự chênh lệch rõ nét về mật độ mạng lưới vật lý tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Tính đến cuối năm 2018, BIDV sở hữu 132 điểm giao dịch gồm 36 chi nhánh và 96 phòng giao dịch. Tỷ lệ bình quân phòng giao dịch trên mỗi chi nhánh của BIDV chỉ đạt 2,7, thấp hơn đáng kể so với mức 5,5 của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (CTG) với 142 điểm giao dịch. Đồng thời, số lượng máy ATM của BIDV tại Thành phố Hồ Chí Minh đạt 250 máy, thấp hơn mức 350 máy của Agribank và 315 máy của CTG.

Thảo luận kết quả

Việc Năng lực phát triển mạng lưới giữ vai trò tác động mạnh nhất phản ánh đúng đặc thù của thị trường tài chính Việt Nam trong giai đoạn chuyển giao giữa ngân hàng truyền thống và ngân hàng số. Mạng lưới rộng khắp với 1.061 điểm giao dịch toàn quốc kết hợp cùng nền tảng công nghệ xử lý 7,5 triệu giao dịch mỗi ngày giúp BIDV tiếp cận tối đa tệp khách hàng cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME). Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu trước đây của Trịnh Quốc Trung (2004) khi khẳng định sự tiện lợi của kênh phân phối là yếu tố sống còn để chiếm lĩnh thị phần.

Năng lực quản trị điều hành và Năng lực marketing lần lượt xếp ở các vị trí tiếp theo, chứng minh rằng sự chỉ đạo linh hoạt của Hội đồng Quản trị và các chiến dịch truyền thông đa kênh như SmartBanking hay Samsung Pay tạo ra sức bật lớn hơn việc thuần túy dựa vào cạnh tranh giá. Phát hiện này hoàn toàn phù hợp với kết luận của Nguyễn Văn Thụy (2015) khi nghiên cứu các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, khẳng định năng lực quản trị rủi ro và tiếp thị giữ vai trò quyết định đến hiệu quả kinh doanh.

Ngược lại, Năng lực cạnh tranh lãi suất và Năng lực uy tín thương hiệu có hệ số tác động khiêm tốn hơn. Nguyên nhân là do mức độ chênh lệch lãi suất giữa các ngân hàng thương mại nhà nước không quá lớn khi trần lãi suất huy động được Ngân hàng Nhà nước kiểm soát chặt chẽ, với mức lãi suất huy động cao nhất của BIDV duy trì quanh mức 6,9%/năm. Uy tín thương hiệu 60 năm là tài sản nền tảng vững chắc nhưng nếu thiếu sự cải tiến về chất lượng dịch vụ và mạng lưới tiếp cận thì khó tạo ra lợi thế bứt phá.

Các dữ liệu nghiên cứu này có thể được trực quan hóa sinh động qua các bảng ma trận xoay nhân tố EFA, biểu đồ tần số Histogram, đồ thị phân tán Scatter Plot và các biểu đồ đường thể hiện đà tăng trưởng tổng tài sản vượt 1,3 triệu tỷ đồng cùng vốn chủ sở hữu đạt 54.551 tỷ đồng giai đoạn 2013 - 2018.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả định lượng về trọng số tác động của từng nhân tố, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho BIDV:

  • Tối ưu hóa và mở rộng mạng lưới phân phối đa kênh: Ban Lãnh đạo và Khối Ngân hàng Bán lẻ cần tái cấu trúc mạng lưới giao dịch tại các đô thị lớn, phấn đấu nâng tỷ lệ bình quân phòng giao dịch trên mỗi chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh từ mức 2,7 hiện nay lên mục tiêu 4,0 đến 4,5 trong giai đoạn 2020 - 2025. Đồng thời, Khối Ngân hàng Bán lẻ phối hợp với Trung tâm Thẻ đẩy mạnh mở rộng mạng lưới máy chấp nhận thanh toán thẻ (POS) với tốc độ tăng trưởng trên 30%/năm, di chuyển các điểm đặt ATM đến các khu công nghiệp và trung tâm thương mại sầm uất nhằm nâng cao doanh số thanh toán.

  • Đẩy mạnh chuyển đổi số và nâng cấp chất lượng dịch vụ khách hàng: Trung tâm Công nghệ Thông tin và Trung tâm Chăm sóc Khách hàng (Contact Center) cần tiếp tục hoàn thiện hệ sinh thái ngân hàng số BIDV SmartBanking, ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và trợ lý ảo để xử lý tự động trên 80% yêu cầu thường gặp. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ lệ tăng trưởng số lượng giao dịch điện tử đạt trên 90%/năm và phục vụ hơn 2,5 triệu lượt tư vấn khách hàng đa kênh hàng năm đến hết năm 2023.

  • Chuẩn hóa quy trình quản trị điều hành và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao: Ban Tổ chức Cán bộ và Trường Đào tạo Cán bộ BIDV cần chuyển đổi phương thức đánh giá nhân sự từ cảm tính sang hệ thống chỉ số đo lường hiệu quả công việc (KPI) định lượng 100%. Hàng năm, ngân hàng cần tổ chức định kỳ trên 380 lớp đào tạo chuyên môn cho hơn 32.000 lượt cán bộ, đồng thời kiện toàn bộ máy quản trị rủi ro đáp ứng toàn diện tiêu chuẩn Basel II theo đúng lộ trình của Ngân hàng Nhà nước.

  • Tối ưu hóa chi phí vốn và đa dạng hóa chiến lược marketing cá biệt hóa: Khối Quản lý Tài chính và Trung tâm Marketing cần xây dựng chính sách huy động vốn linh hoạt, gia tăng tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn (CASA) lên trên 20% tổng nguồn vốn nhằm hạ thấp chi phí đầu vào, tạo dư địa giảm lãi suất cho vay hỗ trợ doanh nghiệp SME và khối doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI). Triển khai các chiến dịch truyền thông đa kênh dựa trên phân tích dữ liệu lớn (Big Data) để cá biệt hóa sản phẩm theo từng nhóm đối tượng mục tiêu đến năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

  • Ban Lãnh đạo và các chuyên viên hoạch định chiến lược ngân hàng: Cung cấp mô hình định lượng 7 nhân tố nội tại làm cơ sở khoa học để xây dựng kế hoạch kinh doanh trung và dài hạn, tối ưu hóa danh mục đầu tư mạng lưới và nâng cao hiệu quả sinh lời ROE trên 14%.
  • Giám đốc chi nhánh và cán bộ quản lý cấp trung tại các tổ chức tín dụng: Sử dụng các phát hiện thực nghiệm từ 12 chi nhánh BIDV Thành phố Hồ Chí Minh để cải tiến quy trình giao dịch, nâng cao kỹ năng xử lý tình huống của nhân viên và kiểm soát tỷ lệ nợ xấu dưới ngưỡng 2%.
  • Học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Kế thừa khung lý thuyết của Thompson, Strickland & Gamble (2007) và quy trình xử lý dữ liệu SPSS 20 trên 283 mẫu khảo sát để mở rộng nghiên cứu sang các ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân hoặc lĩnh vực công nghệ tài chính (Fintech).
  • Cơ quan quản lý nhà nước và Hiệp hội Ngân hàng: Tham khảo dữ liệu thực chứng về thị phần huy động 12,3% và thị phần tín dụng 13% để hoạch định các chính sách tái cơ cấu hệ thống tổ chức tín dụng và xây dựng khung pháp lý hỗ trợ ngân hàng số giai đoạn 2025 - 2030.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình nghiên cứu của luận văn được xây dựng dựa trên những lý thuyết nền tảng nào? Luận văn kết hợp mô hình kim cương của Michael Porter (2008), ma trận SWOT và trọng tâm là mô hình đánh giá các nhân tố nội tại của Thompson, Strickland & Gamble (2007). Mô hình này cho phép đo lường trực diện 7 nhóm năng lực bên trong của BIDV mà không đòi hỏi nguồn dữ liệu độc quyền khó tiếp cận từ các đối thủ cạnh tranh trên thị trường.

Nhân tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến năng lực cạnh tranh của BIDV? Theo kết quả hồi quy trên 283 mẫu khảo sát hợp lệ, Năng lực phát triển mạng lưới là nhân tố có tác động mạnh nhất. Sự kết hợp giữa 1.061 điểm giao dịch vật lý toàn quốc và kênh phân phối ngân hàng số đạt mức tăng trưởng giao dịch 87% năm 2018 đóng vai trò quyết định trong việc mở rộng thị phần và thu hút khách hàng mới.

Quy mô mẫu và phương pháp chọn mẫu của đề tài được thực hiện như thế nào? Tổng thể nghiên cứu gồm 1.860 nhân viên tại 12 chi nhánh BIDV lâu năm trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Tác giả đã phát 350 bảng hỏi theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện có phân tầng và thu về 283 mẫu hợp lệ. Dữ liệu sau đó được kiểm định Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA trên phần mềm IBM SPSS Statistics 20.

Vì sao năng lực cạnh tranh lãi suất lại có mức độ tác động thấp hơn mạng lưới và quản trị? Do mức lãi suất tiền gửi và cho vay của các ngân hàng thương mại nhà nước như BIDV, Vietcombank và VietinBank chịu sự điều tiết chặt chẽ của Ngân hàng Nhà nước, với mức lãi suất huy động cao nhất chỉ đạt khoảng 6,9%/năm. Sự khác biệt về giá không quá lớn khiến khách hàng quan tâm nhiều hơn đến tính tiện ích của mạng lưới và chất lượng dịch vụ.

Luận văn chỉ ra những hạn chế cụ thể nào trong mạng lưới của BIDV tại Thành phố Hồ Chí Minh? Dữ liệu năm 2018 cho thấy tỷ lệ bình quân phòng giao dịch trên mỗi chi nhánh của BIDV tại Thành phố Hồ Chí Minh chỉ đạt 2,7, thấp hơn nhiều so với mức 5,5 của VietinBank. Ngoài ra, số lượng 250 máy ATM của BIDV tại địa bàn này cũng thấp hơn Agribank với 350 máy, đòi hỏi ngân hàng phải đẩy mạnh đầu tư mở rộng điểm chạm vật lý.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa thành công cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại, vận dụng xuất sắc mô hình nhân tố nội tại của Thompson, Strickland & Gamble (2007) vào thực tiễn ngành tài chính Việt Nam.
  • Công trình đã kiểm định và lượng hóa chính xác mức độ ảnh hưởng của 7 nhân tố nội tại đến năng lực cạnh tranh của BIDV thông qua phân tích định lượng 283 mẫu khảo sát thực tế tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Kết quả khẳng định Năng lực phát triển mạng lưới và Năng lực quản trị điều hành là hai trụ cột có sức ảnh hưởng lớn nhất, quyết định đến khả năng duy trì 12,3% thị phần huy động vốn và 13% thị phần tín dụng toàn ngành.
  • Đề tài đã đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao, gắn liền với việc gia tăng tỷ lệ phòng giao dịch trên chi nhánh, đẩy mạnh chuyển đổi số và nâng cao tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) vượt mức 14,6%.
  • Mở ra hướng nghiên cứu tiếp theo về sự tác động của làn sóng chuyển đổi số toàn diện và sự cạnh tranh từ các công ty tài chính công nghệ trong giai đoạn 2020 - 2025.

Các nhà quản trị ngân hàng, chuyên viên phân tích tài chính và nhà nghiên cứu học thuật được khuyến khích khai thác mô hình và dữ liệu thực nghiệm của luận văn để áp dụng vào công tác hoạch định chiến lược kinh doanh bền vững.