Chương 1, tác giả trình bày tổng quan về nội dung nghiên cứu của luận văn, theo đó cho thấy việc nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng phần mềm QLTSNN của các đơn vị công lập tại thành phố Cần Thơ có ý ngh a thực tiễn và khoa học, nhằm tìm ra các nhân tố ảnh hưởng hiệu quả sử dụng phần mềm QLTSNN trong các đơn vị công lập tại thành phố Cần Thơ. Đồng thời, đưa ra các hàm ý quản trị nâng cao hiệu quả sử dụng phần mềm QLTSNN. Chương tiếp theo, tác giả trình bày về cơ sở lý luận liên quan đến đề tài nghiên cứu. 5 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.
Tổ g qua ề à sả ô g 2. K á ệm ề à sả ô g Theo Luật quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước năm 2008 thì tài sản Nhà nước được được định ngh a như sau: “ i sả ước l i sả ì ừ â s c ước oặc do p p luậ qu đị uộc sở ữu quả lý của N ước bao ồ : rụ sở l việc qu ề sử dụ đấ v i sả ắ liề với đấ ; óc p ư iệ vậ ải ra iế bị l việc; i sả ừ uồ việ rợ i rợ đó óp của ổ c ức c â ro ước v o i ước c o N ước v c c i sả k c do p p luậ qu đị ” tuy nhiên tài sản Nhà nước trong thực tiễn có phạm vi rất rộng, đồng thời khái niệm này chưa tách bạch được nhiệm vụ quản lý về tài sản nhà nước và cung cấp dịch vụ công trong quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, vì vậy Luật quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017 đã thay khái niệm “ i sả ước” bằng khái niệm “ i sả cô ” Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017 về giải thích từ ngữ “ i sả cô l i sả uộc sở ữu o dâ do N ước đại diệ c ủ sở ữu v ố ấ quả lý bao ồ : i sả cô p ục vụ oạ độ quả lý cu cấp dịc vụ cô bảo đả quốc p ò a i ại c qua ổ c ức đ vị; i sả kế cấu ạ p ục vụ lợi íc quốc ia lợi íc cô cộ ; i sả được x c lập qu ề sở ữu o dâ ; i sả cô ại doa iệp; iề uộc â s c ước c c quỹ i c í ước o i â s c dự rữ oại ối ước; đấ đai v c c loại i u ê k c” So với Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước năm 2008, Luật Quản lý, sử dụng tài công đã có những thay đổi trong thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công nhằm nâng cao tính pháp lý của văn bản và hiệu lực áp dụng tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công. Triển khai thi hành có hiệu quả Luật Quản lý, sử dụng tài sản công nói chung và các quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công nói riêng, Bộ Tài chính đã kịp thời trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ký ban hành các văn bản quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công, bao gồm: Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31/12/2017 quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị làm việc; Nghị định số 152/2017/NĐ-CP ngày 27/12/2017 quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; Chỉ thị số 32/2019/CT-CP ngày 10 tháng 12 năm 2019. Nhìn chung, các văn bản quy phạm pháp luật được ban hành đã tạo cơ sở pháp lý tương đối đầy đủ trong công tác quản lý, sử dụng tài sản công theo hướng quản lý chặt chẽ, sử dụng, khai thác có hiệu quả nguồn lực tài chính từ tài sản công.
Các bộ, ngành, địa phương đã tích cực triển khai, phổ biến, tập huấn các nội dung mới của Luật Quản 6 lý, sử dụng tài sản công và các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý. Qua đó, giúp các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản công nắm bắt được các quy định mới để thực hiện việc quản lý, sử dụng tài sản công theo đúng quy định. Đến nay, hầu hết các bộ, ngành, địa phương đã hoàn thành việc ban hành quy định về phân cấp trong quản lý tài sản công theo quy định tại Nghị định số 151/2017/NĐ-C. Vì vậy, việc quyết định trong quản lý, sử dụng, xử lý tài sản công được thông suốt, tạo sự chủ động cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quản lý, sử dụng tài sản công.
Như vậy việc đưa ra khái niệm tài sản công cụ thể để nhằm phân biệt với các loại tài sản khác tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý, sử dụng tài sản công trong thực tiễn tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị. P â loạ ề à sả ô g Tài sản công được phân chia thành 07 nhóm bao gồm: Nhóm 1: Tài sản công phục vụ hoạt động quản lý, cung cấp dịch vụ công, bảo đảm quốc phòng, an ninh của cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội, trừ tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước (gọi là tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị). Nhóm 2: Tài sản kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng là các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, công trình kết cấu hạ tầng xã hội và vùng đất, vùng nước, vùng biển gắn với các công trình kết cấu hạ tầng, bao gồm: hạ tầng giao thông, hạ tầng cung cấp điện, hạ tầng thủy lợi và ứng phó với biến đổi khí hậu, hạ tầng đô thị, hạ tầng cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao, hạ tầng thương mại, hạ tầng thông tin, hạ tầng giáo dục và đào tạo, hạ tầng khoa học và công nghệ, hạ tầng y tế, hạ tầng văn hóa, hạ tầng thể thao, hạ tầng du lịch và hạ tầng khác theo quy định của pháp luật (sau đây gọi là tài sản kết cấu hạ tầng). Nhóm 3: Tài sản công tại doanh nghiệp.
Nhóm 4: Tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước. Nhóm 5: Tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân theo quy định của pháp luật gồm: Tài sản bị tịch thu; tài sản vô chủ, tài sản không xác định được chủ sở hữu, tài sản bị đánh rơi, bỏ quên, tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, bị chìm đắm được tìm thấy, tài sản không có người nhận thừa kế và tài sản khác thuộc về Nhà nước theo quy định của Bộ luật Dân sự; tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước; tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt Nam theo cam kết sau khi kết thúc thời hạn hoạt động; tài sản được đầu tư theo hình thức đối tác công – tư được chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam theo hợp đồng dự án; Nhóm 6: Tiền thuộc ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách và dự trữ ngoại hối nhà nước. 7 Nhóm 7: Đất đai; tài nguyên nước, tài nguyên rừng, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, kho số viễn thông và kho số khác phục vụ quản lý nhà nước, tài nguyên Internet, phổ tần số vô tuyến điện, quỹ đạo vệ tinh và các tài nguyên khác do Nhà nước quản lý theo quy định của pháp luật. Hì à à sả ô g ạ ơ qua à ướ Nguồn hình thành tài sản công tại cơ quan nhà nước bao gồm: - Tài sản bằng hiện vật do Nhà nước giao; - Tài sản được đầu tư xây dựng, mua sắm từ ngân sách nhà nước, nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật.
Việc hình thành tài sản công tại cơ quan nhà nước phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây: hù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao; phù hợp với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công được cơ quan, người có thẩm quyền ban hành; hù hợp với nguồn tài sản và nguồn kinh phí được phép sử dụng; Tuân thủ phương thức, trình tự, thủ tục quy định tại Luật này và pháp luật có liên quan; Công khai, minh bạch và đúng chế độ quy định. C í sá a N à ướ ề quả l , sử ụ g à sả ô g - Nhà nước có chính sách đầu tư, khai thác và bảo vệ tài sản công. - Nhà nước thực hiện hiện đại hóa, chuyên nghiệp hóa công tác quản lý tài sản công nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, sử dụng tài sản công; bảo đảm nguồn nhân lực và tài chính phục vụ quản lý, sử dụng tài sản công. - Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước thực hiện: Đầu tư vốn, khoa học và công nghệ để phát triển tài sản công và hiện đại hóa công tác quản lý tài sản công theo quy định của pháp luật; Nhận chuyển giao quyền đầu tư, khai thác hoặc thuê quyền khai thác tài sản công theo quy định của pháp luật; Cung cấp dịch vụ về tài sản công theo quy định của pháp luật.
Cá à bị g m ấm ro g quả l , sử ụ g à sả ô g Theo Điều 10 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017, các hành vi sau đây bị nghiêm cấm trong quản lý, sử dụng tài sản công: - Lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt, chiếm giữ và sử dụng trái phép tài sản công. - Đầu tư xây dựng, mua sắm, giao, thuê, sử dụng tài sản công không đúng mục đích, chế độ, vượt tiêu chuẩn, định mức. - Giao tài sản công cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân vượt tiêu chuẩn, định mức hoặc giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân không có nhu cầu - Sử dụng xe ô tô và tài sản công khác do tổ chức, cá nhân tặng cho không đúng mục đích, chế độ, vượt tiêu chuẩn, định mức.