CHƯƠNG 4: CÁC HOẠT ĐỘNG TRUNG GIAN THƯƠNG MẠI Giảng viên : Nguyễn Hoàng Phước Hạnh Email : nhphanh@hcmulaw.vn BỐ CỤC CHƯƠNG 4 I. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ II. CÁC HOẠT ĐỘNG LUẬN CƠ BẢN VỀ TRUNG GIAN THƯƠNG TRUNG GIAN MẠI THEO PHÁP LUẬT THƯƠNG MẠI VIỆT NAM I. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TRUNG GIAN THƯƠNG MẠI 1.1 KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM 1.2 VỊ TRÍ VÀ VAI TRÒ CỦA TGTM KHÁI QUÁT SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁP 1.3 TRIỂN CỦA PL VỀ TGTM 1.1 KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM • Là hoạt động của thương nhân để thực hiện các giao dịch thương mại cho một hoặc một số thương nhân được xác định Khoản 11 Điều 3 • Bao gồm hoạt động đại diện cho thương LTM 2005 nhân, môi giới thương mại, uỷ thác mua bán hàng hoá và đại lý thương mại Đặc điểm 1 VỀ CHỦ THỂ Chủ thể thực hiện hoạt động TGTM phải là thương nhân theo quy định của pháp luật VN Đặc điểm 2 Khoản 11 Điều 3 LTM 2005 TGTM là hoạt động thương mại, cũng là một dạng hoạt động kinh doanh.
Bên trung gian TM Đặc điểm 3 Bên Bên Hoạt động TGTM song thuê thứ 3 song tồn tại hai nhóm DV quan hệ gồm 03 bên Bên làm trung gian thương mại là người ở giữa, “cầu nối”, làm trung gian cho các bên trong việc MBHH hay CƯDV. Đặc điểm 4 Bên trung gian TM Bên Quan hệ uỷ Bên thuê quyền đặc biệt khác thứ 3 DV gì so với quan hệ uỷ quyền thuần tuý? QUAN HỆ UỶ QUYỀN ĐẶC BIỆT Bên trung gian: • Phải có tư cách pháp lý và Đặc điểm 5 tài sản độc lập với bên thuê DV và bên thứ ba • Tự chịu trách nhiệm trước PL và các cá nhân, tổ chức khác về hoạt động KD của mình Bên trung gian TM Bên Bên thuê Đặc điểm 6 thứ 3 DV Được xác lập bằng văn bản/ giá trị PL tương đương 06 ĐẶC ĐIỂM Chủ thể thực hiện Là hoạt động 02 nhóm quan hệ là thương nhân thương mại gồm 3 bên Đặc điểm 1 Đặc điểm 2 Đặc điểm 3 Quan hệ uỷ Tư cách pháp lý và Được xác lập quyền đặc biệt tài sản độc lập bằng văn bản Đặc điểm 4 Đặc điểm 5 Đặc điểm 6 11 II. CÁC HOẠT ĐỘNG TRUNG GIAN THƯƠNG MẠI THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM 2.1 ĐẠI DIỆN CHO THƯƠNG NHÂN 2.2 MÔI GIỚI THƯƠNG MẠI 2.3 UỶ THÁC MUA BÁN HÀNG HOÁ 2.4 ĐẠI LÝ THƯƠNG MẠI 2.1 ĐẠI DIỆN CHO THƯƠNG NHÂN 2. Khái niệm đại diện cho 2.
Đặc điểm đại diện cho thương nhân thương nhân 2. Hợp đồng đại diện cho 2. Quyền và nghĩa vụ của bên thương nhân giao đại diện và bên đại diện 2. Khái niệm đại diện cho thương nhân CSPL: Khoản 1 Điều 141 LTM 2005 Bên giao uỷ nhiệm Bên đại đại diện diện Trả thù lao Thực hiện HĐTM với danh nghĩa, chỉ dẫn của Bên giao ĐD 2.
Đặc điểm đại diện cho thương nhân Đặc điểm 1 Mục đích của việc thiết lập quan hệ đại diện thương mại là để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của bên giao đại diện Ví dụ Thương uỷ quyền ký kết HĐ với KH Thương nhân X nhân danh Thương nhân X nhân Y Đặc điểm 2 VỀ CHỦ THỂ Bên giao đại diện ĐỀU PHẢI LÀ THƯƠNG NHÂN BÊN ĐẠI DIỆN NHÂN DANH Bên đại diện BÊN GIAO ĐẠI DIỆN Đặc điểm 3 Quan hệ uỷ quyền có thù lao LTM 2005 không sử dụng cụm từ “nhận uỷ quyền” mà sử dụng cụm từ “nhận uỷ nhiệm” Xét về bản chất, đây là 1 dạng quan hệ uỷ quyền theo quy định của BLDS 2015. Điều 139 và 562 BLDS 2015 Đặc điểm 4 • Bên đại diện là một thương nhân độc lập, hoạt động kinh doanh thương mại độc lập với bên giao đại diện • Thương nhân đại diện sẽ được hưởng thù lao do việc làm đại diện, mức thù lao và cách tính thù lao, thanh toán thù lao sẽ do hai bên thoả thuận. Đặc điểm 5 Việc làm đại diện không mang tính vụ việc mà được thực hiện thường xuyên liên tục trong suốt quãng thời gian theo thỏa thuận trong hợp đồng. Điều 144 LTM 2005 quy định về thời hạn đại diện cho thương nhân Đặc điểm 6 phạm vi đại diện, nội dung của quan hệ đại diện có thể là một phần hoặc toàn bộ hoạt động thương mại của bên Điều 143 LTM 2005 giao đại diện.
Đặc điểm 7 Hình thức pháp lý của quan hệ đại diện cho thương nhân là hợp đồng đại diện cho thương nhân. Hợp đồng đại diện cho thương nhân = Sự thoả thuận giữa các bên về quan hệ đại diện và là cơ sở pháp lý cho các bên để xác định các quyền và nghĩa vụ của mình trong hoạt động thương mại 2. Hợp đồng đại diện cho thương nhân Khái niệm CSPL: Khoản 1 Điều 141 LTM 2005 Bên giao uỷ nhiệm Bên đại đại diện diện Trả thù lao Thực hiện HĐTM với danh nghĩa, chỉ dẫn của Bên giao ĐD HĐ đại diện nên thoả thuận về các vấn đề sau: • Phạm vi đại diện • Thời hạn đại diện • Thù lao đại diện • Các quyền và nghĩa vụ của các bên • Thoả thuận về hạn chế cạnh tranh • Vấn đề chấm dứt HĐ • Chế tài do vi phạm HĐ… 2. Quyền và nghĩa vụ của bên giao đại diện và bên đại diện có thoả thuận không thoả thuận HỢP ĐỒNG Điều 145 - 149 LTM 2005 Hợp đồng Bên giao Bên đại đại diện đại diện cho thương nhân diện NGHĨA VỤ QUYỀN Bên giao đại diện (Điều 146) Bên đại diện (Điều 147 - 149) • Hưởng thù lao và các chi phí • Thông báo kịp thời cho Bên hợp lý; đại diện; • Quyền cầm giữ • Cung cấp tài sản, tài liệu, thông • Nhân danh, thay mặt bên giao tin cần thiết; đại diện trong các giao dịch với • Trả thù lao và các chi phí hợp lý.
bên thứ ba NGHĨA VỤ THÔNG BÁO CỦA BÊN GIAO ĐẠI DIỆN • Về việc giao kết hợp đồng mà bên đại diện đã giao dịch; • Việc thực hiện hợp đồng mà bên đại diện đã giao kết; • Việc chấp nhận hay không chấp nhận các hoạt động ngoài phạm vi đại diện mà bên đại diện thực hiện • Thông báo kịp thời cho bên đại diện về khả năng không giao kết được, không thực hiện được hợp đồng trong phạm vi đại diện • Việc chấp nhận hay không chấp nhận các hoạt động ngoài phạm vi đại diện mà bên đại diện thực hiện Quyền của Bên giao đại CHẤP NHẬN => Phải diện xem xét chấp nhận thanh toán thù lao hoặc không chấp nhận những hoạt động đó THÙ LAO ĐẠI DIỆN (Điều 147) Quyền hưởng thù lao: sẽ được tính từ thời điểm cụ thể do các bên thoả thuận trong HĐ. CHI PHÍ PHÁT SINH (Điều 148) Bên đại diện có quyền yêu cầu được thanh toán các khoản chi phí phát sinh hợp lý để thực hiện hoạt động đại diện QUYỀN CẦM GIỮ Bên đại diện có quyền cầm giữ tài sản, tài liệu được giao để bảo đảm việc thanh toán các khoản Điều 149 LTM 2005 thù lao và chi phí đã đến hạn Ví dụ A B Bên giao HĐ Đại diện MBHH Bên đại diện đại diện 1/4/2017 B có quyền A không thanh cầm giữ để đảm toán thù lao và bảo thanh toán các chi phí hợp lý Nhân danh, thay mặt bên giao đại diện trong các giao dịch với bên thứ ba PHẠM VI ĐẠI DIỆN THỜI HẠN ĐẠI DIỆN PHẠM VI ĐẠI DIỆN Các bên có thể thoả thuận về việc bên đại diện được thực hiện một phần hoặc toàn bộ Điều 143 LTM 2005 HĐTM thuộc phạm vi hoạt động của bên giao đại diện. Điều 144 THỜI HẠN ĐẠI DIỆN LTM 2005 có thoả thuận không thoả thuận HỢP ĐỒNG (1) Khi bên giao đại diện thông báo cho bên đại diện về việc chấm dứt HĐ (2) Khi bên đại diện thông báo cho bên giao đại diện về việc chấm dứt HĐ HẬU QUẢ PHÁP LÝ CỦA VIỆC CHẤM DỨT ĐẠI DIỆN (1) Khi bên giao đại diện thông báo cho bên đại diện về việc chấm dứt HĐ BÊN ĐẠI DIỆN CÓ QUYỀN YÊU CẦU: • Trả một khoản thù lao do việc bên giao đại diện giao kết các hợp đồng với khách hàng mà bên đại diện đã giao dịch; • Trả những khoản thù lao khác mà đáng lẽ mình được hưởng HẬU QUẢ PHÁP LÝ CỦA VIỆC CHẤM DỨT ĐẠI DIỆN (2) Khi bên đại diện thông báo cho bên giao đại diện về việc chấm dứt HĐ BÊN ĐẠI DIỆN BỊ MẤT QUYỀN hưởng thù lao đối với các giao dịch mà đáng lẽ mình được hưởng QUYỀN Bên giao đại diện • Với tư cách là một bên trong HĐ: quyền theo quy định PL và HĐ • Với tư cách là một thương nhân: Lựa chọn thương nhân làm đại diện cho mình tại Các địa bàn thích hợp; • Với tư cách là bên uỷ nhiệm: quyền quyết định về phạm vi uỷ quyền • Quyền yêu cầu bên đại diện làm đúng chỉ dẫn; NGHĨA VỤ Bên đại diện (Điều 145) • Thực hiện các HĐTM với danh nghĩa và vì lợi ích của Bên giao đại diện; • Thông báo về cơ hội và kết quả; • Tuân thủ chỉ dẫn; • KHÔNG thực hiện HĐTM với danh nghĩa của mình hoặc bên thứ 3 trong phạm vi đại diện; • KHÔNG tiết lộ/ cung cấp các bí mật trong thời gian làm đại diện + 02 năm kể từ khi chấm dứt HĐ đại diện; • Bảo quản tài sản, tài liệu được giao. CÁC HOẠT ĐỘNG TRUNG GIAN THƯƠNG MẠI THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM 2.1 ĐẠI DIỆN CHO THƯƠNG NHÂN 2.2 MÔI GIỚI THƯƠNG MẠI 2.3 UỶ THÁC MUA BÁN HÀNG HOÁ 2.4 ĐẠI LÝ THƯƠNG MẠI 2.2 MÔI GIỚI THƯƠNG MẠI 2.
Khái niệm môi giới 2. Đặc điểm môi giới thương mại thương mại 2. Hợp đồng môi giới 2. Quyền và nghĩa vụ của thương mại các bên 2.