Tổng quan về giáo trình

Tài liệu "Bồi dưỡng, tập huấn kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ thông tin, tuyên truyền về truyền thống lịch sử, tinh thần yêu nước, bản sắc văn hóa của dân tộc Việt Nam; về những giá trị của tín ngưỡng, tôn giáo trong đời sống xã hội" do Viện Nghiên cứu Tôn giáo thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam biên soạn và phát hành năm 2021. Công trình được triển khai theo Quyết định số 219/QĐ-TTg ngày 21 tháng 02 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án hỗ trợ thông tin, tuyên truyền về dân tộc, tôn giáo.

Hội đồng biên soạn do PGS. Chu Văn Tuấn làm chủ biên, cùng đội ngũ tác giả gồm PGS. Lê Ngọc Thắng, TS. Vũ Thị Thu Hà, TS. Hoàng Văn Chung, TS. Ngô Quốc Đông, ThS. Phạm Quang Tùng và ThS. Hoàng Thị Tuyết Thanh. Giáo trình được thiết kế như một tài liệu đào tạo, bồi dưỡng chuyên đề chuẩn hóa nhằm phục vụ chương trình tập huấn kiến thức lý luận, lịch sử, văn hóa và nghiệp vụ truyền thông cho đội ngũ cán bộ công tác trong lĩnh vực chính trị - xã hội.

Mục tiêu học tập của tài liệu tập trung vào ba kết quả cốt lõi:

  1. Cung cấp hệ thống tri thức cơ bản, có căn cứ khoa học về tiến trình lịch sử dựng nước, giữ nước, tinh thần yêu nước và bản sắc văn hóa của 54 tộc người tại Việt Nam.
  2. Làm rõ các chức năng, vai trò, giá trị xã hội của các tôn giáo (Phật giáo, Công giáo, Tin Lành, Islam giáo, các tôn giáo nội sinh) và hệ thống tín ngưỡng truyền thống.
  3. Trang bị nguyên tắc, phương pháp luận và kỹ năng xử lý thông tin phục vụ công tác thông tin, tuyên truyền trên các phương tiện truyền thông đại chúng.

Tài liệu tiếp cận vấn đề theo quan điểm liên ngành kết hợp Sử học, Dân tộc học, Tôn giáo học và Xã hội học truyền thông. Nội dung được triển khai qua 7 chuyên đề có kết cấu tuần tự từ cơ sở lý luận, dữ liệu lịch sử đến thực tiễn công tác nghiệp vụ.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Giáo trình gồm 7 chuyên đề chuyên sâu và phần tài liệu tham khảo:

  • Chuyên đề 1: Truyền thống lịch sử của dân tộc (tr. 8 - 28): Phân tích khái niệm truyền thống lịch sử; các cơ sở hình thành gồm đặc điểm lịch sử, kinh tế nông nghiệp lúa nước, hình thái cư trú xen cài và cấu trúc xã hội "Nhà - Làng - Nước"; các biểu hiện nổi bật qua các thời kỳ từ Văn Lang, Âu Lạc đến thời đại Hồ Chí Minh; giải pháp phát huy giá trị truyền thống lịch sử trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
  • Chuyên đề 2: Tinh thần yêu nước (tr. 29 - 70): Trình bày cơ sở hình thành lòng yêu nước từ hoàn cảnh chống ngoại xâm và lao động chế ngự thiên tai; 5 nội dung cơ bản của tư tưởng yêu nước thời phong kiến (chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, ý thức lịch sử, nền văn hiến, quan hệ trung quân - ái quốc gắn với an dân); sự phát triển của chủ nghĩa yêu nước trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ và thời kỳ đổi mới gắn với Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng.
  • Chuyên đề 3: Bản sắc văn hoá Việt Nam (tr. 71 - 121): Hệ thống hóa khái niệm bản sắc văn hóa của cộng đồng 54 tộc người; cơ sở địa lý - sinh thái, không gian văn hóa vùng miền; biểu hiện cụ thể trong phong tục, tập quán, tri thức dân gian và phương thức bảo tồn bản sắc văn hóa trong bối cảnh toàn cầu hóa.
  • Chuyên đề 4: Khái quát chung về tôn giáo, tín ngưỡng và vai trò, chức năng, giá trị của tín ngưỡng, tôn giáo ở Việt Nam (tr. 122 - 164): Cung cấp bức tranh toàn cảnh về đời sống tôn giáo; phân tích các chức năng xã hội (đền bù hư ảo, liên kết, điều chỉnh hành vi); hệ giá trị đạo đức, nhân văn của tôn giáo; quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nước Việt Nam về tự do tín ngưỡng, tôn giáo.
  • Chuyên đề 5: Giá trị tiêu biểu của một số tôn giáo, tín ngưỡng ở Việt Nam (tr. 165 - 223): Khảo sát cụ thể giá trị triết lý, đạo đức, văn hóa của Phật giáo, Công giáo, Tin Lành, Islam giáo, các tôn giáo nội sinh (Cao Đài, Hòa Hảo...) và hệ thống tín ngưỡng dân gian (thờ cúng tổ tiên, thờ Mẫu, Thành hoàng làng).
  • Chuyên đề 6: Những đóng góp của các tôn giáo đối với sự phát triển xã hội ở Việt Nam hiện nay (tr. 224 - 265): Đánh giá các hoạt động thực tiễn của các tổ chức tôn giáo trong lĩnh vực từ thiện, an sinh xã hội, y tế, giáo dục, bảo tồn di sản văn hóa, phát triển kinh tế và tham gia bảo vệ môi trường (BVMT), ứng phó với biến đổi khí hậu (BĐKH).
  • Chuyên đề 7: Những vấn đề cần lưu ý khi thông tin, tuyên truyền về dân tộc, tôn giáo (tr. 266 - 285): Nhận diện các đặc điểm nhạy cảm, phức tạp của lĩnh vực tôn giáo - dân tộc; các nguyên tắc chính trị, pháp lý và nghiệp vụ báo chí; những lỗi sai thường gặp khi truyền thông và biện pháp phòng ngừa các luận điệu sai lệch.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các trụ cột khoa học:

  1. Lý luận về cấu trúc xã hội truyền thống: Mô hình liên kết "Nhà - Làng - Nước" gắn với phương thức sản xuất tiểu nông tự cung tự cấp. Tài liệu chỉ ra đặc trưng cư trú dạng "xôi đỗ", "da báo" xen kẽ giữa người Kinh và 53 dân tộc thiểu số, tạo nên sự giao lưu văn hóa liên tục và cố kết cộng đồng bền chặt.
  2. Lý luận về sự hình thành sớm của Nhà nước - Quốc gia: Dẫn chứng các tài liệu cổ như Hậu Hán thư (ghi nhận lời Mã Viện về luật Việt khác luật Hán) và Hán thư - Địa lý chí, giáo trình chứng minh mô hình nhà nước Văn Lang - Âu Lạc xuất hiện từ sớm do yêu cầu trị thủy làm nông nghiệp và nhu cầu liên kết chống ngoại xâm.
  3. Lý thuyết tiếp biến và giá trị tôn giáo: Phân tích tôn giáo như một thành tố văn hóa, phản ánh nhu cầu tâm linh chính đáng của nhân dân; xác định giá trị đạo đức tôn giáo có nhiều điểm tương đồng với chuẩn mực đạo đức xã hội chủ nghĩa.

Kỹ năng phát triển

Thông qua việc tiếp thu tài liệu, người học hình thành các năng lực:

  • Kỹ năng phân tích, thẩm định thông tin: Nhận diện và đánh giá đúng bản chất các sự kiện, hiện tượng liên quan đến tôn giáo, tín ngưỡng và dân tộc thiểu số; phân biệt giữa sinh hoạt tín ngưỡng thuần túy và các hành vi lợi dụng tín ngưỡng.
  • Kỹ năng truyền thông và biên tập báo chí: Vận dụng hệ thống thuật ngữ học thuật chuẩn xác; tránh định kiến tộc người hoặc dùng sai danh xưng tôn giáo khi viết bài, phát thanh, truyền hình.
  • Kỹ năng xử lý tình huống nghiệp vụ: Nắm vững quy định pháp luật và chủ trương của Đảng để tham mưu, quản lý nhà nước hoặc xử lý các vấn đề nhạy cảm phát sinh tại cơ sở.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Tài liệu được thiết kế phục vụ các lớp bồi dưỡng ngắn ngày lẫn chương trình nghiên cứu chuyên đề với các phương pháp sư phạm:

  • Phương pháp phân tích văn bản và dữ liệu lịch sử: Kết hợp giảng giải lý thuyết với việc khai thác tư liệu gốc (các áng thiên cổ hùng văn như Nam quốc sơn hà, Hịch tướng sĩ, Bình Ngô đại cáo, Phạt Tống lộ bố văn, các tác phẩm của Chủ tịch Hồ Chí Minh và văn kiện Đại hội Đảng XII, XIII).
  • Phương pháp tình huống (Case studies): Phân tích các trường hợp truyền thông cụ thể, ví dụ như hoạt động tương trợ trong đại dịch Covid-19, việc đưa tin về các lễ hội tôn giáo, hoặc phân tích sai sót trong các sản phẩm báo chí viết về phong tục đồng bào dân tộc thiểu số.
  • Hệ thống câu hỏi ôn tập định hướng: Cuối mỗi chuyên đề đều có các câu hỏi kiểm tra nhận thức (ví dụ tại tr. 28: làm rõ khái niệm truyền thống lịch sử, cơ sở thực tiễn và phương thức phát huy giá trị trong giai đoạn mới), hỗ trợ học viên tự tổng hợp kiến thức.
  • Đánh giá kết quả: Áp dụng hình thức viết bài thu hoạch chuyên đề, xây dựng đề án thông tin tuyên truyền, hoặc làm bài kiểm tra trắc nghiệm kết hợp tự luận về kỹ năng xử lý thông tin tôn giáo - dân tộc.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Tính pháp lý và định hướng chính trị rõ ràng: Nội dung biên soạn bám sát Quyết định số 219/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Cương lĩnh xây dựng đất nước thời kỳ quá độ (bổ sung, phát triển năm 2011) và Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng (tháng 2/2021).
  • Cập nhật các vấn đề đương đại: Đưa vào tài liệu các thách thức mới như an ninh phi truyền thống, biến đổi khí hậu (BĐKH), bảo vệ môi trường (BVMT), tội phạm công nghệ cao và nguy cơ nhiễu loạn thông tin trên không gian mạng và mạng xã hội.
  • Tiếp cận khách quan về đóng góp của tôn giáo: Không nhìn nhận tôn giáo một chiều, tài liệu dành riêng hai chuyên đề (Chuyên đề 5 và Chuyên đề 6) để hệ thống hóa giá trị văn hóa, luân lý và những đóng góp cụ thể về kinh tế - xã hội của từng tôn giáo tại Việt Nam.
  • Tính thực hành nghiệp vụ cao: Chuyên đề 7 tổng kết những nguyên tắc mang tính cẩm nang tác nghiệp cho người làm truyền thông, giải quyết triệt để tình trạng thiếu tài liệu cơ bản dẫn đến đưa tin sai lệch về lĩnh vực dân tộc, tôn giáo.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Tài liệu được phân cấp sử dụng cho các nhóm đối tượng cụ thể:

Nhóm đối tượng Mục đích sử dụng Yêu cầu kiến thức tiên quyết
Cán bộ quản lý nhà nước Bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước về tôn giáo, dân tộc từ cấp trung ương đến cơ sở (HĐND, UBND, Ban Dân tộc, Ban Tôn giáo). Lý luận chính trị cơ bản, quản lý hành chính nhà nước.
Phóng viên, biên tập viên Tài liệu chuẩn hóa kiến thức, quy chuẩn thuật ngữ khi sản xuất nội dung báo chí, xuất bản, phát thanh, truyền hình. Nghiệp vụ báo chí, truyền thông đại chúng.
Hướng dẫn viên du lịch, cán bộ văn hóa Cung cấp tri thức chuẩn xác về lịch sử, di tích, cơ sở thờ tự và phong tục tộc người khi thuyết minh, hướng dẫn. Kiến thức cơ bản về văn hóa, lịch sử Việt Nam.
Giảng viên, sinh viên, học viên sau đại học Tài liệu tham khảo cho các môn học: Tôn giáo học, Lịch sử Việt Nam, Dân tộc học, Báo chí tuyên truyền. Khoa học xã hội và nhân văn đại cương.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Tài liệu được biên soạn phục vụ trực tiếp đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo; cán bộ làm công tác dân tộc; phóng viên, biên tập viên các cơ quan báo chí, xuất bản; cán bộ thông tin tuyên truyền cơ sở và hướng dẫn viên du lịch. Ngoài ra, tài liệu là nguồn tham khảo học thuật cho sinh viên, học viên cao học ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học cần có kiến thức cơ bản về Lịch sử Việt Nam, kiến thức nền tảng về hệ thống chính trị Việt Nam và các nguyên lý cơ bản của Triết học Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh.

3. Điểm khác biệt của tài liệu này so với các giáo trình lịch sử, tôn giáo khác?

Tài liệu không thuần túy trình bày lịch sử hay lý thuyết tôn giáo tổng quát, mà tích hợp ba thành tố: Lịch sử văn hóa dân tộc - Giá trị thực tiễn của tôn giáo - Nghiệp vụ thông tin tuyên truyền. Nội dung gắn trực tiếp với việc thực hiện Đề án 219/QĐ-TTg của Chính phủ và cập nhật các quan điểm của Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng.

4. Làm sao để tự học và nghiên cứu hiệu quả?

Người học nên tiếp cận tuần tự từ Chuyên đề 1 đến Chuyên đề 3 để nắm vững nền tảng lịch sử - văn hóa tộc người; tiếp tục đọc Chuyên đề 4, 5, 6 để hiểu sâu bức tranh tôn giáo; sau đó nghiên cứu Chuyên đề 7 để chuyển hóa tri thức thành kỹ năng nghiệp vụ thực hành. Kết hợp trả lời toàn bộ câu hỏi ôn tập cuối mỗi chuyên đề.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?

Tài liệu có phần Danh mục tài liệu tham khảo chi tiết (tr. 286), trích dẫn các công trình khảo cứu của các học giả: Phan Huy Lê (Lịch sử và văn hóa Việt Nam - Tiếp cận bộ phận, Về quá trình dân tộc của lịch sử Việt Nam), Đào Duy Anh (Lịch sử cổ đại Việt Nam), Trương Hữu Quýnh, Phan Đại Doãn, Nguyễn Cảnh Minh (Đại cương lịch sử Việt Nam), các tập trong Hồ Chí Minh Toàn tập (Nxb Chính trị Quốc gia Sự thật) và các văn bản chỉ đạo của Đảng, Nhà nước.


Kết luận

Tài liệu "Bồi dưỡng, tập huấn kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ thông tin, tuyên truyền về truyền thống lịch sử, tinh thần yêu nước, bản sắc văn hóa của dân tộc Việt Nam; về những giá trị của tín ngưỡng, tôn giáo trong đời sống xã hội" là công trình học thuật có cấu trúc hoàn chỉnh, cung cấp tri thức cơ bản và cập nhật về dân tộc, tôn giáo và lịch sử Việt Nam. Việc nghiên cứu tài liệu theo lộ trình từ lý thuyết nền tảng (Chuyên đề 1 - 3), khảo sát giá trị thực tiễn (Chuyên đề 4 - 6) đến kỹ năng tác nghiệp (Chuyên đề 7) giúp người học chuẩn hóa nhận thức, phục vụ hiệu quả cho công tác nghiên cứu, quản lý và truyền thông trong giai đoạn phát triển mới của đất nước.