Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đồ án môn học "Quản trị tài chính doanh nghiệp" (Đề số 20) với đề tài "Phân Tích Nhu Cầu Thị Trường Sản Phẩm A Của Doanh Nghiệp" được thực hiện bởi sinh viên Đặng Bích Hợp (Lớp 73DCQT25, Mã sinh viên 73DCTD22291, Chuyên ngành Quản trị Doanh nghiệp), dưới sự hướng dẫn của giảng viên Nhữ Thùy Liên tại Khoa Kinh tế Vận tải, Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (Hà Nội, năm 2023).
Trong hoạt động quản trị doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, quản trị tài chính đóng vai trò trung tâm nhằm đảm bảo sự cân đối giữa năng lực sản xuất, quản trị tài sản, định mức chi phí và hiệu quả sinh lời. Đồ án giải quyết bài toán thiết lập kế hoạch tài chính - sản xuất toàn diện cho một doanh nghiệp chế tạo sản phẩm A và các chi tiết cơ khí đi kèm, liên kết các dữ liệu từ dự báo nhu cầu thị trường, kế hoạch hóa mặt bằng sản xuất, định mức kỹ thuật công nghệ đến dự toán chi phí, giá thành và xác định kết quả kinh doanh trong năm kế hoạch ($N+1$).
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài bao gồm:
- Dự báo nhu cầu thị trường sản phẩm A trong các tháng năm kế hoạch ($N+1$) bằng phương pháp san bằng mũ có điều chỉnh xu hướng; lựa chọn cặp tham số $(\alpha, \beta)$ tối ưu dựa trên dữ liệu kiểm chứng 6 tháng đầu năm.
- Hoạch định tổng hợp sản xuất, xác định quy mô sản lượng thành phẩm cần chế tạo và bóc tách nhu cầu số lượng chi tiết cấp 1 ($A_1, A_2, A_3, A_4$) và chi tiết cấp 2 ($A_{11}, A_{12}, \dots, A_{43}$) dựa trên cấu trúc sản phẩm và tỷ lệ phế phẩm $4%$.
- Ứng dụng mô hình quy mô lô hàng kinh tế (EOQ) để tối ưu hóa kế hoạch mua sắm và dự trữ 5 loại nguyên vật liệu chính ($X_1, X_2, X_3, X_4, X_5$).
- Xác định nhu cầu lao động trực tiếp, lao động phục vụ và lao động gián tiếp; lập kế hoạch quỹ tiền lương và các khoản trích theo lương theo quy định hiện hành.
- Quản trị vốn cố định: Đánh giá hiện trạng và lập kế hoạch trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) tại Phân xưởng $A_1$ trong năm kế hoạch $N+1$.
- Lập dự toán chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố và theo khoản mục; tính toán giá thành đơn vị và kế hoạch tổng giá thành cho sản phẩm A cùng các chi tiết tiêu thụ.
- Xây dựng kế hoạch doanh thu, giá vốn hàng bán và xác định lợi nhuận trước thuế, thuế thu nhập doanh nghiệp và lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các quy trình quản trị tài sản (vốn cố định, vốn lưu động), quản trị chi phí (nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung, bán hàng, quản lý doanh nghiệp), định mức kỹ thuật và chỉ tiêu tài chính (doanh thu, giá bán, lợi nhuận).
- Không gian nghiên cứu: Nhà máy sản xuất X bao gồm 4 phân xưởng sản xuất chi tiết (PX $A_1$, PX $A_2$, PX $A_3$, PX $A_4$), Phân xưởng Lắp ráp và hệ thống Kho chứa.
- Thời gian nghiên cứu: Căn cứ dữ liệu năm báo cáo (Năm N) để lập kế hoạch chi tiết cho năm kế hoạch (Năm $N+1$).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đề tài sử dụng hệ thống lý luận quản trị tài chính và quản trị tác nghiệp doanh nghiệp kết hợp các công cụ định lượng kinh tế:
1. Khung lý thuyết và mô hình áp dụng
- Quản trị vốn cố định và khấu hao TSCĐ: Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản cố định hữu hình và vô hình tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất. Doanh nghiệp áp dụng quy chế trích khấu hao theo đường thẳng của Bộ Tài chính nhằm thu hồi vốn đầu tư ban đầu để tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng.
- Mô hình dự báo chuỗi thời gian: Phương pháp san bằng mũ có điều chỉnh xu hướng (Holt's Linear Exponential Smoothing) với các tham số làm mịn mức độ $\alpha \in {0,2; 0,3; 0,8; 0,9}$ và tham số làm mịn xu hướng $\beta \in {0,3; 0,8; 0,9}$, giá trị ban đầu $S_0 = 325$, $T_0 = 490$.
- Mô hình quản trị dự trữ hàng tồn kho EOQ (Economic Order Quantity): Xác định sản lượng đặt hàng tối ưu $Q^*$ nhằm tối thiểu hóa tổng chi phí đặt hàng ($C_{đh}$) và chi phí lưu kho ($C_{tt}$).
- Lý thuyết chi phí và giá thành sản phẩm: Phân loại chi phí theo yếu tố (nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, lương, trích theo lương, khấu hao, chi phí khác) và theo khoản mục (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - NVLTT, chi phí nhân công trực tiếp - NCTT, chi phí sản xuất chung - SXC, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp - QLDN).
2. Phương pháp nghiên cứu và tính toán thực tế
- Phương pháp bóc tách cấu trúc sản phẩm (Bill of Materials - BOM): Phân rã đa tầng từ sản phẩm hoàn chỉnh sang chi tiết cấp 1 và cấp 2; bù đắp tỷ lệ phế phẩm lắp ráp $4%$ (hệ số chính phẩm $0,96$) để xác định chính xác số lượng bán thành phẩm cần đưa vào dây chuyền.
- Phương pháp định mức lao động và quỹ thời gian công nghệ: Xác định hao phí lao động chuẩn (giây/chi tiết), quy đổi ra giờ công công nghệ và tính toán số lượng công nhân dựa trên chế độ làm việc chuẩn (2 ca/ngày, 8 giờ/ca, 6 ngày/tuần, 48 giờ/tuần; tổng 288 ngày làm việc/năm, tương đương 2.304 giờ/người/năm).
- Phương pháp lập dự toán ngân sách và phân bổ chi phí: Phân bổ chi phí sản xuất chung và chi phí thời kỳ (bán hàng, quản lý) theo tiêu thức tỷ lệ với giá thành sản xuất để hình thành giá thành toàn bộ (giá thành tiêu thụ).
3. Nguồn dữ liệu
Dữ liệu sử dụng trong đồ án trích xuất từ đề tài số 20, bao gồm: Bảng cân đối kế toán ngày 31/12 năm N, kế hoạch điều chuyển/mua sắm TSCĐ năm $N+1$, định mức tiêu hao nguyên vật liệu ($X_1 \dots X_5$), ma trận cự ly vận chuyển phân xưởng, bảng lương khoán và kết quả hoạch định từ các đồ án Quản trị sản xuất và Quản trị nhân sự.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Quản trị vốn cố định
Phần này hệ thống hóa lý thuyết về tài sản cố định, bản chất kinh tế và tài chính của việc trích khấu hao, đồng thời triển khai lập kế hoạch khấu hao tài sản cố định cho Phân xưởng $A_1$.
- Hiện trạng TSCĐ năm báo cáo (Năm N):
- Tổng nguyên giá TSCĐ sử dụng cho hoạt động kinh doanh tại PX $A_1$ trên Bảng cân đối kế toán ngày 31/12/N là 25.050 triệu đồng; trong đó có 900 triệu đồng TSCĐ dự trữ trong kho thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước không phải trích khấu hao.
- Tổng khấu hao lũy kế đến ngày 31/12/N là 4.035 triệu đồng.
- Cơ cấu nguồn vốn hình thành TSCĐ phải tính khấu hao: Vốn ngân sách cấp 6.230 triệu đồng, Vốn vay dài hạn ngân hàng 16.550 triệu đồng, Vốn tự có 2.270 triệu đồng. Tỷ lệ khấu hao bình quân của nhóm Nhà cửa, vật kiến trúc là $6%$, máy móc thiết bị là $17%$.
- Kế hoạch biến động TSCĐ tại PX $A_1$ trong năm $N+1$:
- Tháng 3: Bàn giao nhà xưởng mới trị giá quyết toán 7.800 triệu đồng (vốn vay dài hạn 5.000 triệu đồng, vốn tự có 2.800 triệu đồng).
- Tháng 4: Thanh lý máy móc thiết bị có nguyên giá 3.300 triệu đồng (vốn NSNN), thu hồi thanh lý 50 triệu đồng.
- Tháng 6: Thuê ngoài TSCĐ nguyên giá 2.400 triệu đồng (chi phí thuê 250 triệu đồng); đồng thời xuất dùng 400 triệu đồng TSCĐ dự trữ từ kho vào sản xuất.
- Tháng 8: Mua 01 ô tô tải bằng vốn vay dài hạn trị giá 800 triệu đồng.
- Tháng 10: Thanh lý 02 ô tô vốn NSNN đã khấu hao hết (nguyên giá 410 triệu đồng/xe); thanh lý máy móc thiết bị nguồn vốn vay dài hạn hết hạn sử dụng với nguyên giá 3.000 triệu đồng (thu thanh lý 140 triệu đồng).
- Tháng 11: Mua thiết bị sản xuất trị giá 700 triệu đồng (vốn vay dài hạn 435 triệu đồng, vốn tự có 255 triệu đồng).
- Tổng hợp kế hoạch khấu hao Phân xưởng $A_1$ năm $N+1$:
- Tổng nguyên giá TSCĐ phải tính khấu hao đầu năm: 24.150 triệu đồng (vốn vay 16.550 triệu đồng).
- Tổng nguyên giá TSCĐ tăng trong năm: 9.000 triệu đồng; nguyên giá bình quân tăng tính khấu hao: 6.374 triệu đồng.
- Tổng nguyên giá TSCĐ giảm thôi tính khấu hao: 7.120 triệu đồng; nguyên giá bình quân giảm: 2.853 triệu đồng.
- Tổng nguyên giá bình quân tính khấu hao trong năm: 30.321 triệu đồng (trong đó phần thuộc vốn vay là 19.820 triệu đồng).
- Tỷ lệ khấu hao bình quân xác định: $14,86%$.
- Tổng mức khấu hao năm kế hoạch: 4.506,60 triệu đồng (phần khấu hao hoàn trả vốn vay dài hạn là 2.459,84 triệu đồng).
Phần 2: Quản trị chi phí và giá thành
1. Cấu trúc sản phẩm A và xác định nhu cầu số chi tiết
Cơ cấu lắp ráp định mức:
- Để sản xuất 01 sản phẩm A hoàn chỉnh cần: 3 chi tiết $A_1$, 5 chi tiết $A_2$, 4 chi tiết $A_3$, 1 chi tiết $A_4$.
- Cấu trúc chi tiết cấp 2:
- Chi tiết $A_1$ gồm: 2 $A_{11}$, 5 $A_{12}$, 1 $A_{13}$, 4 $A_4$.
- Chi tiết $A_2$ gồm: 1 $A_{21}$, 3 $A_{22}$, 1 $A_{23}$, 6 $A_{41}$.
- Chi tiết $A_3$ gồm: 1 $A_{31}$, 4 $A_{32}$, 7 $A_{33}$, 2 $A_{41}$.
- Chi tiết $A_4$ gồm: 7 $A_{41}$, 5 $A_{42}$, 6 $A_{43}$, 1 $A_2$.
- Với tỷ lệ phế phẩm khâu lắp ráp là $4%$, khối lượng chi tiết thực tế cần gia công được tính bằng:
$$\text{Số lượng cần sản xuất} = \frac{\text{Số lượng lý thuyết}}{0,96}$$
Tổng hợp khối lượng đưa vào sản xuất để phục vụ kế hoạch sản xuất 46.207 thành phẩm A và cân đối tồn kho:
| Loại chi tiết |
Số lượng phục vụ lắp ráp thành phẩm |
Nhu cầu thay đổi tồn kho & xuất bán |
Tổng số chi tiết đưa vào sản xuất |
| Chi tiết $A_1$ |
144.397 |
5.980 |
150.377 |
| Chi tiết $A_2$ |
240.661 |
4.980 |
245.641 |
| Chi tiết $A_3$ |
192.529 |
7.980 |
200.509 |
| Chi tiết $A_4$ |
48.132 |
8.980 |
57.112 |
2. Kế hoạch cung ứng vật tư và tối ưu hóa dự trữ (Mô hình EOQ)
Doanh nghiệp sử dụng 5 loại vật liệu chính ($X_1 \dots X_5$) với chi phí đặt hàng 15.000 ngđ/lần. Áp dụng mô hình EOQ để xác định quy mô lô hàng tối ưu $Q^$ và chu kỳ đặt hàng $t^$:
| Chỉ tiêu tính toán |
Vật liệu $X_1$ |
Vật liệu $X_2$ |
Vật liệu $X_3$ |
Vật liệu $X_4$ |
Vật liệu $X_5$ |
| Đơn giá mua định mức (ngđ/kg) |
503,288 |
499,264 |
500,324 |
505,302 |
510,297 |
| Chi phí lưu kho đơn vị (ngđ/kg/năm) |
50,30 |
49,90 |
50,00 |
50,50 |
51,00 |
| Tổng nhu cầu kế hoạch (kg) |
18.722,18 |
21.724,37 |
14.586,12 |
16.827,39 |
17.453,38 |
| Lượng đặt hàng tối ưu $Q^*$ (kg) |
104.500 |
113.800 |
92.800 |
99.600 |
101.200 |
| Số lần đặt hàng tối ưu $n^*$ (lần) |
175,06 |
189,15 |
154,57 |
167,53 |
171,95 |
| Chu kỳ đặt hàng tối ưu $t^*$ (ngày) |
1,65 |
1,52 |
1,86 |
1,72 |
1,67 |
| Chi phí đặt hàng tối ưu $C_{đh}$ (ngđ) |
2.884,7 |
2.188,8 |
2.505,9 |
2.933,2 |
2.266,1 |
| Chi phí tồn trữ tối ưu $C_{tt}$ (ngđ) |
2.884,7 |
2.188,8 |
2.505,9 |
2.933,2 |
2.266,1 |
3. Quản trị nhân sự và quỹ tiền lương
Căn cứ thời gian chuẩn 2.304 giờ/lao động/năm (288 ngày làm việc $\times$ 8 giờ/ngày):
- Công nhân phục vụ (CNPV) bố trí bằng $25%$ công nhân sản xuất chính (CNSXC), đơn giá lương bằng $93%$ lương CNSXC.
- Quản lý phân xưởng (QLPX) bằng $5%$ tổng số CNSX (quỹ lương khoán $6%$).
- Bộ phận bán hàng bằng $8%$ tổng số CNSX (quỹ lương khoán $14%$).
- Quản lý doanh nghiệp (QLDN) bằng $9%$ tổng số CNSX (quỹ lương khoán $12%$).
- Tỷ lệ các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) là $24%$. Chi phí bảo hộ lao động khoán 7.000 ngđ/người.
| Bộ phận / Phân xưởng |
Công nhân SXC (người) |
Công nhân PV (người) |
Tổng lao động trực tiếp |
Lao động gián tiếp (người) |
Tổng nhân sự bố trí (người) |
| Phân xưởng $A_1$ |
187 |
47 |
234 |
12 |
246 |
| Phân xưởng $A_2$ |
687 |
172 |
859 |
43 |
902 |
| Phân xưởng $A_3$ |
133 |
34 |
167 |
9 |
176 |
| Phân xưởng $A_4$ |
1.418 |
355 |
1.773 |
91 |
1.864 |
| Phân xưởng Lắp ráp |
55 |
14 |
69 |
0 |
69 |
| Khối Gián tiếp DN |
- |
- |
- |
527 |
527 |
| Toàn doanh nghiệp |
2.480 |
622 |
3.102 |
682 |
3.784 |
4. Kế hoạch giá thành đơn vị sản phẩm và chi tiết
Tổng hợp chi phí NVL trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp (bao gồm tiền lương, trích trước lương nghỉ phép và trích nộp bảo hiểm $24%$) để sản xuất 01 đơn vị chi tiết:
| Sản phẩm / Chi tiết |
Chi phí NVLTT (ngđ/cái) |
Chi phí NCTT (ngđ/cái) |
Chi phí SXC phân bổ (ngđ) |
Giá thành sản xuất đơn vị (ngđ) |
| Chi tiết $A_1$ |
17.177,59 |
180,98 |
Theo kế hoạch PX $A_1$ |
Xác định theo dự toán |
| Chi tiết $A_2$ |
19.657,30 |
73,62 |
Theo kế hoạch PX $A_2$ |
Xác định theo dự toán |
| Chi tiết $A_3$ |
26.361,53 |
105,88 |
Theo kế hoạch PX $A_3$ |
Xác định theo dự toán |
| Chi tiết $A_4$ |
32.054,38 |
191,28 |
Theo kế hoạch PX $A_4$ |
Xác định theo dự toán |
| Thành phẩm A |
583,81 (vật liệu phụ) + Chi tiết |
Tính theo bảng NCTT tổng hợp |
Tổng hợp các phân xưởng |
Lập theo tổng giá thành |
Phần 3: Quản trị doanh thu và lợi nhuận
Chương này thực hiện tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế - tài chính cuối cùng của doanh nghiệp trong năm $N+1$:
- Chỉ tiêu kế hoạch đề ra:
- Tỷ lệ hạ giá thành sản xuất chi tiết: $4%$.
- Giá bán sản phẩm A và chi tiết $A_i$ tăng $4%$; sản lượng tiêu thụ sản phẩm A tăng $5%$.
- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên giá thành sản xuất (doanh lợi giá thành): $35%$ đối với sản phẩm A và $30%$ đối với các chi tiết $A_i$ xuất bán trực tiếp.
- Tốc độ luân chuyển vốn lưu động tăng $6%$ trên nền vốn lưu động năm báo cáo là 73.000 triệu đồng. Thuế suất thuế GTGT đầu vào và đầu ra là $10%$.
- Cơ sở điều chỉnh theo tình hình thực tế năm $N+1$:
- Giá mua nguyên vật liệu giảm $3%$ nhờ tối ưu hóa thu mua.
- Giá bán thực tế sản phẩm A tăng $6%$, chi tiết $A_i$ tăng $8%$ do biến động cung cầu.
- Sản lượng tiêu thụ sản phẩm A thực tế tăng 700 sản phẩm.
- Đơn giá tiền lương tăng $3%$, chi phí quản lý doanh nghiệp tiết giảm $4%$.
Kết quả và đóng góp
1. Kết quả tính toán chủ yếu
- Thiết lập bảng cân đối khấu hao tài sản cố định cho Phân xưởng $A_1$ với giá trị trích khấu hao năm kế hoạch đạt 4.506,60 triệu đồng trên tổng nguyên giá bình quân 30.321 triệu đồng, xác định đúng nguồn khấu hao thu hồi để hoàn trả vốn vay dài hạn (2.459,84 triệu đồng).
- Xây dựng hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu chi tiết cho 5 nhóm vật tư ($X_1 \dots X_5$), áp dụng thành công mô hình EOQ xác định quy mô đơn hàng tối ưu dao động từ 92.800 kg đến 113.800 kg.
- Định biên chính xác nhu cầu nhân sự toàn công ty là 3.784 người (trong đó có 2.480 CNSXC và 622 CNPV), kiểm soát chi phí nhân công trực tiếp và chi phí bảo hộ lao động.
- Tính toán đầy đủ chi phí NVLTT, NCTT và phân bổ chi phí SXC, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định giá thành sản xuất và giá bán kế hoạch theo tỷ suất doanh lợi quy định ($30% - 35%$).
2. Đóng góp về mặt phương pháp và ứng dụng
Đồ án xây dựng một mô hình liên kết khép kín giữa các khâu tác nghiệp kỹ thuật (BOM sản phẩm, thời gian gia công, tỷ lệ phế phẩm $4%$, ma trận vận chuyển nhà xưởng) với các công cụ quản trị tài chính doanh nghiệp (EOQ, khấu hao tài sản cố định, dự toán chi phí theo yếu tố, phân bổ chi phí gián tiếp và lập kế hoạch lợi nhuận).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Mô hình giả định tỷ lệ phế phẩm cố định $4%$ đồng nhất ở tất cả các công đoạn lắp ráp chi tiết, chưa tính đến biến động phế phẩm riêng biệt của từng loại máy móc hay tay nghề công nhân.
- Dự toán vốn cố định và khấu hao chỉ mới thực hiện chi tiết cho Phân xưởng $A_1$, chưa mở rộng chi tiết cho các Phân xưởng $A_2, A_3, A_4$ và xưởng Lắp ráp.
- Mô hình EOQ giả định đơn giá mua và chi phí lưu kho không đổi trong suốt chu kỳ năm.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng lập kế hoạch khấu hao và quản trị vốn cố định toàn diện cho tất cả các phân xưởng trong nhà máy.
- Phân tích độ nhạy của lợi nhuận và điểm hòa vốn khi các biến số đầu vào thay đổi (giá mua nguyên vật liệu, lãi suất vay dài hạn ngân hàng, chính sách thuế).
Giá trị tham khảo
Đồ án là tài liệu tham khảo chuyên môn phù hợp cho:
- Sinh viên ngành Quản trị doanh nghiệp, Kinh tế vận tải, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo phương pháp tính toán đồ án môn học, cách xử lý số liệu bóc tách BOM, tính toán quỹ lương, lập dự toán chi phí và kế hoạch khấu hao TSCĐ.
- Cán bộ kế toán quản trị và quản lý sản xuất tại các nhà máy cơ khí, chế tạo: Vận dụng quy trình phân bổ chi phí sản xuất chung, chi phí thời kỳ và mô hình tối ưu hóa tồn kho vật tư trong thực tiễn doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Phương pháp dự báo nhu cầu sản phẩm A được thực hiện như thế nào trong đồ án?
Đồ án sử dụng phương pháp san bằng mũ có điều chỉnh xu hướng (Double Exponential Smoothing) với các tham số thử nghiệm $\alpha \in {0,2; 0,3; 0,8; 0,9}$ và $\beta \in {0,3; 0,8; 0,9}$, với mức ban đầu $S_0 = 325$ và xu hướng $T_0 = 490$. Cặp tham số tối ưu được lựa chọn dựa trên tiêu chí sai số nhỏ nhất khi so sánh với số liệu thực tế của 6 tháng đầu năm $N+1$.
2. Tỷ lệ phế phẩm ảnh hưởng thế nào đến việc tính toán số lượng chi tiết cần sản xuất?
Tỷ lệ phế phẩm quy định trong đồ án là $4%$, tương ứng với tỷ lệ chính phẩm đạt $96%$ ($0,96$). Do đó, để đáp ứng đủ số lượng chi tiết cấu thành sản phẩm hoặc nhu cầu xuất bán, khối lượng đưa vào sản xuất thực tế luôn được điều chỉnh tăng thêm theo hệ số nghịch đảo ($1 / 0,96 \approx 1,0417$).
3. Quy mô lao động của toàn doanh nghiệp được xác định là bao nhiêu người?
Tổng nhu cầu lao động toàn doanh nghiệp năm kế hoạch là 3.784 người. Trong đó: 2.480 công nhân sản xuất chính, 622 công nhân phục vụ ($25%$ CNSXC), 155 quản lý phân xưởng ($5%$ CNSX), 248 nhân viên bán hàng ($8%$ CNSX) và 279 nhân viên quản lý doanh nghiệp ($9%$ CNSX).
4. Kế hoạch trích khấu hao TSCĐ tại Phân xưởng $A_1$ năm $N+1$ đạt kết quả bao nhiêu?
Tổng nguyên giá bình quân tính khấu hao tại Phân xưởng $A_1$ trong năm $N+1$ là 30.321 triệu đồng (trong đó phần hình thành từ vốn vay dài hạn là 19.820 triệu đồng). Với tỷ lệ khấu hao bình quân $14,86%$, tổng mức trích khấu hao năm kế hoạch là 4.506,60 triệu đồng.
Kết luận
Đồ án "Phân Tích Nhu Cầu Thị Trường Sản Phẩm A Của Doanh Nghiệp" (Đề số 20) của sinh viên Đặng Bích Hợp đã hoàn thành toàn diện các nội dung hoạch định tài chính và quản trị tác nghiệp cho một doanh nghiệp sản xuất cơ khí quy mô lớn. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa phân tích định mức kỹ thuật, mô hình tối ưu hóa tồn kho EOQ, quy hoạch nhân sự và dự toán chi phí - giá thành, đề tài đã thiết lập thành công kế hoạch khấu hao TSCĐ, kế hoạch chi phí và kế hoạch lợi nhuận cho năm $N+1$. Công trình cung cấp hệ thống số liệu tính toán chi tiết và phương pháp luận rõ ràng, có giá trị ứng dụng cao cho công tác đào tạo và thực hành quản trị tài chính doanh nghiệp.