TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GTVT KHOA KINH TẾ VẬN TẢI BỘ MÔN: ĐỒ ÁN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP Tên đề tài: Đề số 20 Sinh viên thực hiện: Đặng Bích Hợp Lớp: 73DCQT25 MSV: 73DCTD22291 Chuyên ngành: Quản trị Doanh nghiệp Giáo viên hướng dẫn: Gv. Nhữ Thùy Liên HÀ NỘI – 2023 1 NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN. Giáo viên hướng dẫn 2 MỤC LỤC PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP.6 DANH MỤC CÁC BẢNG, CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ.11 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. QUẢN TRỊ VỐN CỐ ĐỊNH.
Một số vấn đề về quản trị vốn cố định.1 Tài sản cố định và vốn cố định. Khấu hao và hao mòn tài sản cố định. Nội dung quản trị vốn cố định. Lập kế hoạch khấu hao cho phân xưởng A1.
Ý nghĩa và vai trò của kế hoạch khấu hao. Lập kế hoạch khấu hao cho phân xưởng A1. QUẢN TRỊ CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH. Xác định nhu cầu vật liệu chính.
Cấu trúc sản phẩm A. Xác định số chi tiết cần sản xuất. Để sản xuất 1 sản phẩm. Để sản xuất sản phẩm.
Số chi tiết cần sản xuất để bán và thay đổi tồn kho. Tổng hợp số chi tiết cần sản xuất trong năm N + 1. Xác đinh nhu cầu vật liệu chính. Xác định quỹ lương và các khoản trích theo lương.
Phân xưởng lắp. Kế hoạch chi phí. Một số vấn đề chung về chi phí, giá thành. Một số vấn đề chung về chi phí.
Một số vấn đề chung về giá thành. Lập kế hoạch chi phí. Giá thành đơn vị. Tính chi phí vật liệu trực tiếp.
Tính chi phí nhân công trực tiếp. Chi phí sản xuất chung. Chi phí bán hàng. Tính chi phí quản lý doanh nghiệp.
Lập kế hoạch tổng giá thành. QUẢN TRỊ DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN. Khái quát chung về doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp. Nội dung doanh thu.
Lập kế hoạch doanh thu. Xác định lợi nhuận. 52 Phụ lục 1: kết quả dự báo.52 Phụ lục 2: Cây cấu trúc. 53 Phụ lục 3: Xác định thời gian sản xuất một sản phẩm.54 Phụ lục 4: Hoạch định theo chiến lược biến đổi tồn kho thuần túy.55 Phụ lục 5: Bảng tổng hợp số chi tiết cần sản xuất.56 Phụ lục 6: Tổng hợp chi phí nhân công theo các bộ phận.58 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
59 5 PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN QUẢN TRỊ SẢN XUẤT Số 20 : 1. Nhu cầu thị trường SP A của DN trong các tháng (năm N) là: 2. Hãy dự báo nhu cầu SP của DN trong các tháng năm N+1 bằng phương pháp: San b ằng mũ có điều chỉnh xu hướng với: = 0,2; 0, 3; 0,8; 0,9 và = 0,3; 0,8; 0,9. Nếu nhu cầu thực của 6 tháng đầu năm N + 1 là: 2.
Hãy chọn cặp ; (ở trên) sao cho kết quả dự báo là chính xác nhất để dùng làm c ơ s ở tính toán tiếp. Doanh nghiệp dự kiến mức tồn kho SP cuối tháng đủ đáp ứng 15 % nhu cầu tháng sau, chi phí tồn kho 1 SP ước tính 500 ngđ/năm; Chi phí tăng 1 công nhân: 5000 ngđ; chi phí giảm 1 công nhân:5100 ngđ; số công nhân đầu năm 700. Ở Nhà máy X hiện có sơ đồ nhà xưởng và ma trận vận chuyển như sau (PX Ai chế tạo chi ti ết Ai ): Phân xưởng nhận Sơ đồ xưởng PX gửi A1 A2 A3 A4 Lắp Kho 15m 15 m 40m PX A1 - 32 40 30 30 35 15m 15 m 40m PX A2 33 - 38 36 40 44 PX A1 PX A2 Lắp PX A3 36 32 - 50 45 45 30m PX A4 28 34 34 - 50 50 20m 20 m Lắp ráp 35 42 42 52 - 50 PX A4 PX A3 Kho Kho 40 35 30 50 40 - Chi phí bố trí lại là 65 Trđ /PX. biết nhà máy sẽ hoạt hoạt động ổn định ít nhất 3 năm tới; các chi tiết sau khi sản xuất xong phải nhập kho để kiểm tra chất lượng trước khi chuyển sang PX khác Cấu trúc SP A như sau: Để SX 1 SP "A" cần: 2A Sơ1; đồ 1Axưởng 2; 3A3 ; 3A4 Để SX 1 chi tiết : Sơ đồ xưởng + "A1" cần: 1 A11 ; 2 A12; 2 A13 ; 2 A4 + "A2" cần: 3 A21 ; 2 A22; 2 A23 ; 1 A41 + "A3" cần: 2 A31 ; 3 A32; 2 A33 ; 4A41; + "A4" cần: 3 A41 ; 4 A42; 3 A43 ; 2 A3 Biết tỷ lệ phế phẩm khi lắp ráp các chi tiết Ai là 4%; tồn đầu năm và nhu cầu tồn cuối năm KH như sau: A A1 A2 A3 A4 1.Tại phân xưởng SX A11 của nhà máy số 1 gồm các thao tác sau: Công việc Thời gian Việc làm trước 1 50 - 2 55 - 3 70 - 4 80 1 5 52 2 6 75 3 7 45 3 8 65 4,5 9 70 6 10 60 7 11 40 7,8 12 40 9 13 70 10 14 80 11,12 15 40 13 16 40 14 Biết nhà máy làm việc 2 ca/ngày; 48h/tuần; 8 h/ca; 6 ngày/tuần; Nghỉ lễ, Tết theo quy định 5.
Các định mức NVL để SX các chi tiết của DN như trong bảng (Kg/ 1. Chi phí tồn trữ vật liệu 1 năm là 20% giá mua, Giá mua NVL (ngđ/kg) cho trong bảng, Chi phí đặt hàng là 12 Trđ/ lần. Đơn giá Loại nguyên vật liệu Thời gian Chi tiết lương SX(s) X1 X2 X3 X4 X5 (ngđ/giờ) A11 1042 45 - 400 - 550 300 A12 1000 42 600 500 400 - 220 A13 820 44 - 450 360 420 250 A21 850 42 - 700 300 250 300 A22 900 43 335 400 - 340 280 A23 700 42 425 530 360 - 200 A31 320 45 420 - 460 650 180 A32 350 43 550 750 - 450 150 A33 238 42 450 330 500 - 200 A41 460 45 - 400 400 480 220 A42 520 47 500 580 300 - 250 A43 460 42 700 300 - 440 200 A1 1300 48 - - - - 200 A2 1000 47 - - - - 1190 A3 820 48 350 - - - 160 A4 700 35 - - - - 150 A 9700 55 - - - - 180 Đơn giá vật liệu: g 20 10 15 15 20 (ngđ/kg) 6. Tình hình lao động: + Số công nhân phục vụ chiếm 25 % công nhân sản xuất chính; Lương công nhân phục vụ bằng 93 % lương công nhân sản xuất chính.
+ Số lao động quản lý phân xưởng bằng 5 % tổng số công nhân sản xuất, quỹ lương khoán 6 % lương công nhân sản xuất thuộc phân xưởng; + Số lao động thuộc bộ phận bán hàng chiếm 8 % công nhân sản xuất với quỹ lương khoán bằng 14 % tiền lương công nhân sản xuất; + Số lao động gián tiếp (quản lý doanh nghiệp) 9 % công nhân sản xuất với quỹ lương khoán bằng 12 % lương công nhân sản xuất. Các khoản trích theo lương theo quy định hiện hành. Chi phí phí bảo hộ 7 triệu đồng/người 7. Tài sản cố định 7.
Tài liệu năm báo cáo (Năm N) Theo số liệu trên bảng CĐKT ngày 31/12/N NG TSCĐ sử dụng vào mục đích kinh doanh của PX A1 là 25.050 Trđ, trong đó không phải tính khấu hao là 900 Trđ (là các TSCĐ dự trữ trong kho thuộc nguồn vốn NSNN). Nguồn vốn hình thành các TSCĐ phải Nhóm TSCĐ NG ( Trđ) Tỷ lệ KH tính khấu hao như sau: Vốn nhà nước nhóm (%) cấp: 6. Vốn vay dài hạn ngân 1. Nhà cửa, VKT 3.550 Trđ, Vốn tự có 2.270 17 Tổng khấu hao luỹ kế đến ngày 31/12/N 4.035 trđ Các TSCĐ phải tính khấu hao được chia thành các nhóm với tỷ lệ khấu hao như sau: 7.
Tài liệu năm kế hoạch ( Năm N + 1 ) Dự kiến biến động TSCĐ trong năm N + 1 của PX A1 như sau: + Tháng 3 nhận bàn giao và đưa vào sử dụng 1 nhà xưởng có giá trị quyết toán 7.800 Trđ (trong đó đầu tư bằng vốn vay dài hạn là 5.000 Trđ, vốn tự có của DN là 2.800 Trđ ) + Tháng 4 thanh lý một số MMTB có tổng NG là 3.300 Trđ, các TSCĐ này được mua sắm bằng vốn ngân sách cấp, số tiền khấu hao luỹ kế của các TSCĐ này là 2. Thu thanh lý 50 trđ 8 + Tháng 6 sẽ thuê một số TSCĐ có tổng NG là 2.400 Trđ, chi phí thuê dự kiến là 250 Trđ. Cũng trong tháng 6 DN sẽ đưa một số TSCĐ dự trữ trong kho có tổng NG là 400 Trđ ra sử dụng. + Dự kiến tháng 8 sẽ mua bằng vốn vay dài hạn ngân hàng và đưa vào sử dụng 1 ô tô tải trị giá 800 Trđ.
+ Dự kiến tháng 10 sẽ thanh lý 2 ô tô đã mua bằng vốn NSNN với NG là 410 Trđ/ xe, các xe này đã khấu hao hết; Đồng thời thanh lý một số MMTB (đã mua bằng vốn vay dài hạn ngân hàng) hết thời gian sử dụng có tổng NG là 3. thu thanh lý 140 trđ + Tháng 11 sử dụng 435 Trđ vay dài hạn ngân hàng và 255 Trđ vốn tự có để mua 1 thiết bị SX. Chi phí phân xưởng, quản lí doanh nghiệp (trđ) Loại chi Khấu Công cụ dụng cụ phí Vật liệu Nhiên hao Điện Dịch Chi phí Chờ Xuất Phân bổ vụ mua bằng tiền phụ liệu TSCĐ năng phân bổ dùng trong năm ngoài khác đầu năm Bộ phận PX A1 2.040 930 PX A4 PX lắp 4.270 Quản lý doanh nghiệp Biết: VLĐ năm báo cáo: 73.000 trđ; Giá trị mua sắm vật liệu phụ, nhiên liệu, CCDC bằng giá trị xuất dùng.