chương Install trình ứng dụng trên máy tỉnh. con nháy cursor ký hiệu gạch đứng| nhấp nháy báo hiệu một ký tự sẽ xuất hiện khi gõ vào một nút của bàn phim con trỏ chuột pointer ký hiệu mũi tên % của con chuột, báo hiệu đối tượng được chỉ sẽ tác động khi nhấp các nút trên con chuột. nhấp, nhấp chuột ¡ Click chỉ thao tác ân nút trái chuột 1iàn. nhap dup Double Click | chi thao tác ấn nhanh nút trái chuột 2 lần.
nhập đúp chuột kéo thả drap-drop chỉ thao tác điều khiển chuột: -_ điều khiển con trỏ chuột chỉ vào đối tượng -_ ấn và giữ chặt nút trái, di chuyển con chuột, m -_ khi buông nút nhắn trên chuột, đối tượng đã thay đỗi tới vị trí mới. Môi trường hoạt động máy tính _HENG VIET] TIENG ANH _—. Ý NGHĨA _—_ gõ strike chi thao tác gõ phim. nhắn press and chỉ thao tác ấn phim xuống và giữ chặt.
hold màn hình nền Desktop man hinh hiện ra sau khi khởi động windows phiếu Sheet Tab Trong một ôö cửa số có nhiều phiếu chứa các thông tin - chức năng được xếp lớp lên nhau, mỗi lần chỉ có một phiếu xuát hiện. _ Nut button nút ở trên các thanh, trong các cửa sổ, đặc trưng chọ một công việc của chương trình. tác động nhanh | Shortcut Một đối tượng có trên desktop có chức năng tác động trực tiếp lên một tập tin, một tư mục. phíth tắt Shorlcut key tổ hợp phím sử dụng cho một chức nắng tiào độ của chương trình Menu tắt “Shortcut menu gồm một số lệnh sử dụng cho một đối tượng 7 menu Môi trường hoạt động máy tỉnh GIỚI THIỆU MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ KIÊN THỨC ĐẠT ĐƯỢC a_ Nhận biết được các thành phần của một máy tính.
a_ Hiểu được việc sử dụng máy tính trong xử lý dữ liệu a. Phân biệt các loại chương trình sử dụng cho máy tỉnh. MAY TINH BIEN TU LA Gi? TAI SAO SU’ DUNG MAY TINH ĐIỆN TỬ ? Nếu giáo viên chủ nhiệm nhờ bạn tính toán điểm trung bình và xếp hạng một danh sách lớp. Và nếu như bạn có một máy tính điện tử và một chươn g trình máy tính thích hợp, máy tính sẽ thực hiện giúp bạn công việc tính toán, sắp xếp các dữ liệu và cho ra kết quả thông tin một cách nhanh chóng, chinh xác theo yêu câu.
Thế nào là một máy tính điện tử 2 1.__ CÁC THÀNH PHÀN CỦA MÁY TÍNH ĐIỆN TỪ Máy tính điện tử có 2 phân : phần cứng (hardware); phần mềm (softw are). Phần cứng máy tính Phần cứng là những thiết bị của máy tính mà bạn có thể chạm tay vào được, các thiết bị này tạo thành hình thức một máy tỉnh. Phần cứng máy tính bao gồm: ~ man hinh eee so (monitor) XUAT (monitor) boa ` xử LÝ 'NHẬP (Keyboard) con chuột Program ban phim Š đĩa mềm 6cp Các thành phẫn cơ bản của máy tỉnh điện tử Sơ dỗ nguyên ly của máy tính điện từ Môi trường hoạt động máy tính 4 1. Thiết bj nhap (input device) là những thiết bị dùng để nhập dữ liệu vào máy tính.
Các thiết bị này được chế tạo phù hợp với loại dữ liệu sẽ nhập vào máy tính: = Bản phím (Keyboard ): nhập chữ, nhập câu lệnh. ® Con chuột (Mouse ): dùng để chọn lệnh điều khiển máy tinh qua các biểu tượng trên màn hình. Máy quét hình (Scanner): dùng để nhập hình ảnh vào máy tính. Và một số thiết bị nhập chuyên dùng khác: Gamepad, Light pen, Micro,.
Bộ xử lý trung tâm (Central Processing Unit) là hệ thống mạch điện tử thực hiện công việc: nhận dữ liệu, sắp xếp, tính toán và cho ra một kết quả nào đó. Phân chính của bộ xử lý gọi là CPU (central processing unit). Bộ nhớ trong (Memory: RAM): lưu giữ thông tin tam thời (khi có điện cung cấp cho bộ nhớ) của thiết bị nhập, xử lý để chuyển vào bộ xử lý. Khả năng hoạt động của máy tính tùy thuộc vào tốc độ xử lý của CPU.
đơn vị mô tả khả năng hoạt động của cPU: megahertz (MHz), gigahertz (GHz) 1MHz ~ CPU thực hiện 1 triệu phép tính trong 1 giây, 1GHz ~ CPU thực hiện 1 tỷ phép tính / giây. Ví dụ: Pentium III 933 MHz, Pentium I! 1.143 MHz, Pentium IV 1.7GHz, AMD Duron 1.1GHz, AMD Thunderbird 1. Thiết bị lưu trữ (Store device) là các thiết bị thực hiện công việc nhận dữ liệu cắt giữ và cung cấp lại cho bộ xử lý hoặc nhận dữ liệu do bộ xử lý cung cấp và lưu trữ lại. Các thiết bị lưu trữ thông dụng gồm có: bộ nhớ ngoài (Storage: DISK: lưu trữ thông tin lâu dài (không cần năng lượng điện), gồm có: = Dia tu (Magnetic disk): lưu giữ thông tin lâu dài, thông tin được ghỉ lại trên dia theo nguyên tắc từ hoá (dữ liệu trên đĩa sẽ bị xoá nếu đĩa này để ở trong vùng có từ tính mạnh - gắn sát nam châm).
Thiết bị này có 2 loại thông dụng: đĩa mềm (floppy disk ) và đĩa cứng (Hard disk). Và còn một số thiết bị lưu trữ chuyên dùng khác: Tape, Flash drive,. Thiết bị xuất (Output device) là các thiết bị thể hiện kết quả xử lý thông tin của máy tỉnh thành các ký hiệu mà con người có thể nhận biết được: hình ảnh, chữ viết, âm thanh,. Các thiết bị xuất thông dụng gồm có: * Man hinh (Monitor - screen, display): thiét bj thé hién kết quả xử lý thông tin Môi trường hoạt động máy tính 5 trên màn hình (bóng đèn điện tur).
* Máy in (Printer ): thiết bị in kết quả xử lý thôn g tin ra giấy.Máy in có các loai: may in kim (dot-matrix printer) ; may in phun mực (ink-jet printer) ; may in laser (laser printer). Và một số thiết bị chuyên dùng khác: Speaker, Robo t,. Phan mém may tinh Phần mềm máy tính là tên gọi chung các chươ ng trình điều khiển may tinh thực hiện một việc nào đó. Phần mềm may tinh cé thé chia làm 3 loại: 1.
Phần mềm hé théng (Systems software - Operating Systems): là chương trình máy tính thực hiện việc điều khiển hệ thống máy tính làm việc. Ví dụ: Chương trình hệ thống: WINDOWS, DOS, UNIX, LINUX,. Chương trình biên dịch: Foxpro,. Chương trình tiện Ích: Windows Explorer,.
Phần mềm ứng dung (Application software): là chương trình máy tính nhận lệnh điều khiển của con người để thực hiện một công việc đặc thù nào đó. Phần mềm ứng dụng có chương trinh ứng dụng và chương trình lập trinh. Chương trình ứng dụng: là chương trình máy tính người sử dung dung dé diéu khién may tinh hoat động để cho ra một kết quả nào đó. Ví dụ: _ chương trình trò chơi (Game), chương trình xử lý ảnh (Photo edilor), chươ ng trình soạn thảo văn bản (MS Word),.
Chương trình lập trình: là chương trình máy tính chuy (của người sử dụng ển đổi các câu lệnh ) điều khiển máy tính hoạt động theo một kế hoạch trước tạo thành một chương trình định ứng dụng. Vi du: ngôn ngữ lập trinh: Pascal, Delphi, Visual Basic , Visual €,. XỬ LÝ THÔNG TIN CỦA MAY TINH 2. Khái niệm về dữ liệu (data) và thông tin (info rmation) 2.
Dữ liệu (Data): là những sự kiện xung quanh chúng ta. Thông tin (Information): dữ liệu được xử' lý (được chọn lọc, tổ chức, sắp xếp, tính toán,.) sẽ mang theo một ÿ nghĩa nảo đó vả trở thành thông tin. Vidu: Cột đèn tín hiệu giao thông xanh đỏ tại các giao lộ : là dữ liệu. Đèn xanh, đỏ bật tắt theo qui luật thời gian: là dữ liệu được xử lý.
Sự bật tắt của đèn xanh đỏ là thông tin, chỉ dẫn cho xe cộ lưu thông. Môi trường hoạt động máy tỉnh 8 2. Xử lý thông tín của máy tính Sơ đồ xử lý thông tin của máy tính Nhập dữ liệu Xử lý dữ liệu *| Xuất thông tin " eo Lưu trữ* dữ liệu NL 2. Đơn vị đo lường thông tin " Don vi co ban ding dé do lường thông tin: byte.
(mỗi ký tự có đơn vị đo là 1 byte.) “Bội số của Byle là Kilo Byte (KB) ; Mega Byte (MB) ; Giga Byte (GB) (mỗi đơn vị chênh nhau 1024 đơn vị) 1 GB = 1024 MB 1 MB = 1024 KB 1 KB = 1024 Byte = 1024x 1024 KB = 1024x 1024 x 1024 Byte (1GB =1024MB = 1 048 576 KB = 1073741 824 Byte} 2. Bang ma hoa ky tu Bang mã hóa là một bảng liệt kê các ký tự của ngôn ngữ con người được mã hoá thành các giá trị số dé thuận lợi cho việc máy tính xử lý thông tin. Ví dụ: Theo bảng mã ASCII (American Standard Code for Infornation Interchange - Một bộ ký tự được mã hoá dùng cho máy tính bao gồm 96 chữ thường và hoa cộng với 32 ký tự điều khiển không im người ta sử dụng 1 byte (8 chữ số 0,1; mỗi chữ số 0 hoặc 1 gọi ra), là Bit) dé thể hiện một ký tự. kýtự A đượcmãsốhoálà 65 được môtảbởi8số01 0100 0001 ký tự B_ được mã số hoálà 66 được mô tả bởi 8 số 0,1 0100 0010 kýtự C đượcmãsốhoálà 67 được mô tả bởi 8 số 0,1 0100 0011 † bi† Theo bảng mã Unicode (UGS = Unicode Character System), người ta sử dụng 2 byte (16 chữ số 0,1) để thể hiện hầu hết ký hiệu các ngôn ngữ trên thế giới.
Phần lớn các giao diện của Windows đều sử dụng bộ mã unicode UTF-16 (Unicode Transmission Format 16) Môi trường hoạt động máy tính 7 TOM TAT œ Máy tính điện tử dùng để xử lý thông tin gồm có 2 phần: phần cứng (hardware) va phan mém (software). Phan cing may tinh bao gdm: + thiết bị nhập (bàn phím, con chuột, camera, wade + thiết bị xử lý (CPU) + thiết bị lưu trữ (đĩa mềm, đĩa cứng, CD, .) + thiết bị xuất (monitor, printer, speaker, wee) Phần mềm điều khiển máy tính xử lý thông tin gồm có: ~ phản mềm hệ thống (Windows, Linux,. ) ~ phần mềm ứng dụng (Word, Excel, " -_ phần mềm lập trình (Visual basic, Pascal,. Q Máy tính dùng để thay thế công việc của con người nhằm: thực hiện nhiều việc hơn, nhanh hơn, chính xác hơn.
Q Bon vj ding dé do lường thông tin trên máy tính là: + Byte + Kilo Byte (KB) + Mega Byte (MB) + Giga Byte (GB) Các đơn vị hơn kém nhau 1024 lần. a Để thống nhất việc thể hiện các ký hiệu ngôn ngữ con người trên máy tính, người ta đặt ra các bảng qui ước mã số hóa các ký tự của ngôn ngữ con người như: bảng mã ASCII, Unicode. cy Môi trường hoạt động máy tính TY KIEM TRA 1) _ Hãy quan sát các hình dưới đâ ý và ghí tên, phân loại các thiết bị đó.