CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỀN CỦA HOẠT ĐỘNG REN KĨ NĂNG CHÍNH TA CHO HỌC SINH LỚP BON HE SONG NGỮ VHET=E=ANH Ga zznnariirairiiiiiiibniiinitiiitiiiosiioiiitraiteostssin212083E 13 Ee sasenssnrsninnnttiitidiintititiittiitHSDIERHGINN01800180010E018381080008818838 13 DVD SOMS MBM iis cssssiceassvcsssesiiacascasseciiesasionsssaassasasaaieaaseasteansiaansesaseanseansesaseausveds 13 1. Chính tả, lỗi chính tả và kĩ năng viết đúng chính tả.--- 15 V3: Dey HOG CHMDNB. Cơ sở lý luận vẻ rèn kĩ năng chính tả cho học sinh lớp Bốn hệ song ngữ M-sudriíc. COS TEGM NAW NOC: s.
Cơ sở tâm lHIQ€:c:ciscoccoccoosiistiisitiiniiisiisstisii25516551145196615645166558655833554588838 22 V2. GOSS PAW AUC HOC ¡. Chương trình môn Tiếng Việt bậc tiêu học. Tài liệu dạy học môn Tiếng Việt bậc tiểu học.
Thực trạng dạy và học chính tả cho học sinh lớp Bon hệ song ngữ Việt — Anh tại Thành phố Hỗ Chí Minh.5-222Sscccseczxeecrxecre 45 Tiểu kết chương l. 5-5-2222 22222222222122112 1121121122112 211721121177117217217 1 22eE 74 CHƯƠNG 2. MOT SO BIEN PHÁP REN KĨ NANG VIET DUNG CHÍNH TA CHO HỌC SINH HỌC LỚP BÓN HE SONG NGỮ VIET - ANH. Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy, học.
Chuỗi trò chơi rèn luyện chính tả trên trang web wordwall. Chuỗi bai tập thông qua trang web quizlet. Chudi bai tập thông qua một sỐ ứng dụng học tập khác. Một số đạng bài tập hỗ trợ khắc phục lỗi chính tả phụ âm đầu đặc trưng ở hoe:sinh sons ngũ VIỆE=.
Dạng bài tập chính ta chữa lỗi viết k, kh thành chữ in hoa K, Kh. Dang bài tập chính tả chữa lỗi viết g/gi thành z, j. Kết hợp quản lí quá trình học tập trên lớp và tự học tại nhà. Quản lí học tập của học sinh qua Google Classroom.
Quản lí học tập của học sinh qua trang web Olm. Cung cấp cho học sinh danh mục từ vựng băng tiếng Việt dành cho các môn học được giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh ở mỗi chủ dé bài học. 90 Tiểu kết chương 2.---22-22222222112211211122112211222221172110721172112111 1122112 11x tre 92 CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM MỘT SÓ BIỆN PHÁP RÈN KĨ NĂNG CHÍNH TẢ CHO HỌC SINH HỌC LỚP BÓN HỆ SONG NGỮ VIETS |: | ee 93 3.
Muc tiéu, yéu cau, nhiém vu cua thuc NEHIỆN:;::;:::::::2z2:22:2232225522315255223552355825) 93 3. Mục tiêu thực nghiệm. cv ng ng re, 93 3. Yêu cầu thực nghiệm.
Nhiệm vụ thực nghiệH:::‹::-:::-:::-::c:ccccccciciiiptgisiiioniisgiiosiissgisstiasiaassi 93 3. Đối tượng, thời gian và quy trình thực nghiệm. Đối tượng thực nghiệm. Thời gian thực nghiệm.
Quy trình, phương pháp thực nghiệm.- ẶẶẶcS<ceccee~ee 94 3. Thiết kế kế hoạch bài day ở lớp thực nghiệm. Đánh giá kết quả thực nghiệm .-2-- 2c e2 SLxe2EE3ZEEEEEEEEzrrEzrrrsrree 101 3. Tiêu chuẩn đánh gid.
Thiết kề để kiểm ¡Ga GRU cs cscs cassassiscnsscasssssscrssaaseaasscisssanseansanssanssaaiss 102 3. Đánh giá kết quả thực nghiệm. 102 5I8'1,IE r0 0in0Renaiaeaanaaesnoiceresnnerotrieossaaessosossea 102 5n |2 cụ inate NAN 001 co. Nhan dinh chung về (hi HñEHHHR::.ieiiicciicaiiiiiiiiiiiiattittiis2i401451134g153 106 KET LUẬN VÀ KIÊN NGHO o.
cscs cscs ccescceeccessceesseeesseessseeesseensneenneeeneeeseeee 108 TÀI LIEU THAM KHẢO. 2222223 0222022202210 1200 xe 111 DANH MỤC BAI BAO ĐÃ CONG BO CÓ LIEN QUAN DEN DE TÀI. PLI PHU LUC 1: BÀI BAO ĐÃ CÔNG BO CUA TÁC GIẢ.-------- PLI PHU LUC 2: PHIẾU KHAO SAT Ý KIÊN GIÁO VIEN. PL44 PHU LUC 3: DANH MỤC CAC TỪ VUNG TIENG ANH THƯỜNG SU DUNG (THEO BO SACH CAMBRIDGE GLOBAL ENGLISH 4 TAI BAN LAN 2).
2c 5025 12201222222 PL50 PHU LUC 4: DE KIEM TRA DUNG TRONG THỰC NGHIỆM NHÓM 1. PL58 PHY LUC 5: DE KIEM TRA DUNG TRONG THUC NGHIEM NHÓM 2. PL61 PHU LUC 6: DANH SÁCH LỚP THUC NGHIEM, DOI CHUNG. PL64 PHU LUC 7: QUYET NGHỊ, BIEN BAN NHẬN XÉT LUẬN VAN CUA HAI NGƯỜI PHAN BIEN .cccsscesssesssesssessseesscsesesesee PL66 DANH MỤC TỪ NGỮ VIET TAT CHU VIET TAT | TỪ NGỮ học sinh giáo viên GK sách giáo khoa “an CT GDPT 2006 Chương trình Giáo duc Pho thông 2006 Chương trình Giáo dục Phô thông môn Ngữ văn CT GDPT 2018 2018 dạy học chính tả song nuữ nha xuat ban Thanh pho H6 Chi Minh Giáo dục va Đào tạo DANH MUC CAC BANG Bảng 1.
Cac chương trình đảo tạo SN manh o.oo ceeecteteeeceeeeeetecneeeeeeees 14 Bảng 1. Bang tổng hợp các từ tiếng Anh vay mượn từ vựng do thiếu, 100) Tớ" (44a. Kẻ hoạch giáo dục cấp tiêu học theo CT GDPT 2006. Thời lượng day học môn Tiếng Việt theo CT GDPT 2006.
Kế hoạch giáo dục cấp tiêu học theo CT GDPT 2018. Kế hoạch giáo dục khôi lớp Bốn tại trường Quốc tế Việt Nam — PPG vse ntact (2 D0 Dì,:ss62ii2191210140010235813920012000210121812216610313041203821042110301211 37 Bang 1. Kế hoạch giáo dục khối lớp Bốn tại trường Việt Mỹ năm 2020. Bảng số liệu so sánh thời lượng môn Tiếng Việt được quy định theo CT GDPT 2006, 2018 với thời lượng môn Tiếng Việt tại một số rede day'SN dn 2020 sisissississssissssssassossssassssavessssossssssasssssavssassseatieis 39 Bang 1.
Bang số liệu so sánh thời lượng các môn học bô trợ tiếng Việt theo CT GDPT 2006, 2018 đối với một số trường SN năm 2020. Cau trúc chủ điểm SGK Tiếng Việt lớp Bồn theo CT GDPT 2006. Cau trúc chủ điểm SGK Tiếng Việt lớp Bốn theo CT GDPT 2018. Y kiến của GV về thời gian HS cần sử dụng dé hoàn thành bai tập chính tả trong vớ bài tập (tính theo%).
-sẶìesseicey 4ó Bang 1. Ý kiến của GV vẻ thời lượng dành cho 01 tiết học chính tả (tính theo 96). -- n Q SH HH TH ng HH HH KH kg 47 Bang 1. Y kiến của GV ve tác dụng của bài tập chính ta đôi với HS SN Việt - Anh (tính theo % }.
SH TH n HH ng n SH HH HT net 47 Bang 1. Ý kiến của GV về các loại tải liệu dùng cho GV khi DHCT dành cho HS SN Việt - Anh (tính theo %). cu Su Hrrxee 48 Bang 1. Ý kiến của GV về tính phù hợp của bải tập chính tả đối với đặc điểm HS SN Việt - Anh (tính theo %6).
Ý kiến của GV về mức độ mắc lỗi chính ta của HS SN Việt — Anh. Một số lỗi chính ta HS SN Việt - Anh thường mắc phải mu 2 `5. Các lỗi vẻ phân biệt phy âm dau thường mắc phải giữa HS đại trà VàiHSISNIVIỆCEAHH.cccoccc co -Lickic200224142131. Ý kiến của GV về mức độ can rèn kĩ năng viết đúng chính tả của HS:SN Viet = Ahi iccsissssisesscsiseosssasssessasssssesionssosiecesssesisavisscsiessiosiarsiaeess 60 Bảng 1.
Ý kiến của GV về nguyên nhân mắc lỗi chính ta của HS SN Việt — Abi (3Ì theO! WS) TT 1n n0 Ô00 0 ôôôÔÔÔÔốÔ 60 Bang 1. Hình thức tô chức thực hiện bai tập chính tả. Thời gian rèn chính ta cho HS SN Việt — Anh (tính theo %}. Biện pháp rén chính tả cho HS SN Việt - Anh của GV (tinh theo ìn.25, Khu vực và số lượng khảo sát thực trạng kĩ năng viết chính tả đoạn bài dưới hình thức nghe — viẾt.
Số bài làm mắc lỗi chính tả của HS SN Việt - Anh trong đợt ERO LSÂÍicc2i220002116211102140116120144135318144139435453643694619391835g12435833852958313833834978433 70 Bang 1. Các lỗi chính tả HS SN Việt — Anh sai nhiều trong kiểu bài ñEBĐ=viEt(i011166/951kossesssennesoussotostios2ti92010920605312565500032109200820166006331 70 Bang 2. Ti lệ bài tập chính tả dựa trên các lỗi HS SN Việt - Anh thường 05109) 10)ä5ääẻ¿:534. Kết quả kiểm tra trước thực nghiệm với nhóm L.
Kết quả kiểm tra trước thực nghiệm với nhóm 2. Kết quả kiêm tra sau thực nghiệm với nhóm Ì. Kết quả kiểm tra sau thực nghiệm với nhóm 2.--------- 105 DANH MỤC CÁC BIEU DO Biểu đồ 1. Thời lượng môn Tiếng Việt được quy định theo CT GDPT 2006, 2018 và tại một số trường day SN năm 2020 (tính theo phút).
Biểu điển thời lượng các môn học bê trợ tiếng Việt theo CT GDPT 2006, 2018 đôi với một sé trường day SN năm 2020 (tính theo phÚP). HH SH HH HH TH ng ng rệt 41 Biểu đồ I. Ý kiến của GV về các lỗi phụ âm dau ooo cecccsssesseesssesseeennen 54 Biểu đò 1. Biểu đỏ thể hiện mức độ HS mắc lỗi chính tả ở các âm đầu.
Ý kiến của GV về các lỗi viết hoa.cccccccccrsccee 57 Biểu dé 1. Ý kiến của GV về các lỗi âm chính (hoặc yan) S883258835236538555555285575058 58 Biểu đô 1.7, Ý kiến của GV về các lỗi âm cuối. Ý kiến của GV vẻ các lỗi đấu than oo. Ý kiến của GV về nguyên nhân mắc lỗi chính tả.
Lý do chon đề tài Hiện nay, với xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, tại các thành phố lớn của cả nước nói chung, đặc biệt là Tp.HCM nói riêng, phụ huynh có kinh tế khá giả sẵn sảng đầu tư với chỉ phí cao về giáo dục cho con em của mình. Do đó, phân lớn các bậc cha mẹ Việt Nam đều mong muốn cho con học tập và sinh hoạt trong môi trường SN vi các yếu tố như: phù hợp với điều kiện kinh tế của gia đình; nỗi lo các con sẽ bị mắt gốc tiếng mẹ đẻ (tiếng Việt); trong môi trường SN, các em vẫn được hướng lợi từ nguồn GV nước ngoài chất lượng. phương pháp giảng dạy hữu ich, trang thiết bị, cơ sở vật chất hiện dai,. của nhà trường: sau khi ra trường, các em có thê có nhiều cơ hội tham gia học tập, làm việc ở nước ngoài.
Qua khảo sát chương trình dạy học của các trường quốc tế ở bậc Tiểu học tại Tp.HCM như VFIS, VAS, WASS, UTS,. hau hết các trường hiện nay giảng day hai chương trình song song, đó là: chương trình đảo tạo SN và chương trình quốc tế (đơn ngữ). Ngoài ra, cũng có một số trường giảng dạy chương trình SN toàn phần như Tesla, Việt Mỹ, EMASI. Trong quá trình kéo dài gần 04 năm làm GV chủ nhiệm lớp Bốn và công tác tại Trường Phê thông Liên cấp Quốc tế Việt Nam — Phan Lan (VFIS) - nơi có hon §5% HS hiện đang học hệ SN ở cả ba cập học, cùng với việc học hỏi kinh nghiệm từ các đồng nghiệp cùng công tác tại các trường hiện đang giảng dạy chương trình SN, tôi nhận thay van đề mà các em HS hệ SN dang gặp phải hiện nay chính là: bên cạnh môn Tiếng Việt và một số môn học bằng tiếng Việt như Toán (học bằng tiếng Việt), Lịch sử & Dia lí và Đạo đức.
thì các môn học khác như Toán (học bằng tiếng Anh), Thẻ dục, Tin hoc, Am nhac, Mĩ thuật, Khoa học. đều được GV nước ngoài giảng dạy băng tiếng Anh. Do đó, thời lượng học các môn học khác bỏ trợ cho việc sử đụng tiếng Việt không nhiều. Ngoài ra, theo CT GDPT 2018, Bộ GD&DT nêu rõ yêu cầu can đạt về kĩ thuật viết của lớp Một, HS có thé “Viết đứng chữ viết thường; biết viết chữ hoa” (Chương trình môn Ngữ Van, 2018, tr.
20) và đối với lớp Hai, lớp Ba, HS có thé “Viết thành thao chữ viết thường, viết đúng chữ viết hoa” (Chương trình môn Ngữ Văn, 2018, tr. Tuy nhiên, tại các trường SN Việt — Anh, theo thong kê to của chúng tôi, HS SN còn sử dụng chữ in thường va chữ in hoa trong học tap. Vi vay, các em HS hệ SN có phần lúng túng và gặp phải những khó khăn chung khi viết và thé hiện rất rõ qua kĩ năng viết đúng chính ta.