Biện Pháp Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Thể Chất Ở Trường Cao Đẳng Tài Nguyên Và Môi Trường Hà Nội

Luận văn thạc sĩ giáo dục nghiên cứu biện pháp quản lý hoạt động giáo dục thể chất ở trường cao đẳng tài nguyên và môi trường hà nội, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân,

Trường đại học

Trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sỹ

2010

94
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

BẢNG KÍ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT

1.1. Sơ lược lịch sử vấn đề nghiên cứu

1.2. Các khái niệm cơ bản

1.2.1. Khái niệm về quản lý

1.3. Đặc điểm giáo dục thể chất ở các trường đại học và cao đẳng

1.4. Vai trò của GDTC trong trường đại học và cao đẳng

1.5. Vị trí, nhiệm vụ của giáo dục thể chất trong trường Đại học và cao đẳng

1.6. Nội dung và hình thức giáo dục thể chất trong trường Đại học và cao đẳng

1.7. Phương pháp trong giáo dục thể chất

1.8. Phương tiện và điều kiện cơ sở vật chất

1.9. Quản lý hoạt động dạy học Giáo dục thể chất

1.9.1. Quản lý mục tiêu

1.9.2. Quản lý chương trình

1.9.3. Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên

1.9.4. Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả rèn luyện thể chất của HSSV

1.9.5. Quản lý về phương tiện và cơ sở vật chất phục vụ giáo dục thể chất

1.10. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý giáo dục thể chất trong nhà trường cao đẳng và đại học

1.11. Tiểu kết Chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

2.1. Khái quát về lịch sử phát triển và cơ cấu tổ chức của trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

2.1.1. Lịch sử phát triển của nhà trường

2.1.2. Bộ máy tổ chức

2.2. Trình độ đào tạo. Ngành nghề đào tạo. Phân tích kết quả khảo sát và đánh giá thực trạng công tác quản lý giáo dục thể chất ở trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

2.2.1. Mục đích đối tượng và cách tiến hành khảo sát

2.2.2. Thực trạng nhận thức về hoạt động giáo dục thể chất ở trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

2.2.3. Thực trạng nhu cầu và mức độ thực hiện tập luyện thể thao trong học sinh, sinh viên

2.2.4. Thực trạng về nội dung chương trình giáo dục thể chất

2.2.5. Thực trạng quản lý kế hoạch hoạt động giáo dục thể chất

2.2.6. Thực trạng tổ chức các hoạt động giáo dục thể chất

2.2.7. Thực trạng về cơ sở vật chất đảm bảo cho hoạt động giáo dục thể chất

2.2.8. Thực trạng kiểm tra đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh, sinh viên

2.2.9. Nhận xét, đánh giá chung về quản lý hoạt động GDTC của trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội. Nguyên nhân của những hạn chế

2.3. Tiểu kết Chương 2

3. CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

3.1. Những nguyên tắc để xây dựng biện pháp

3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục thể chất ở trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

3.2.1. Nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý, học sinh, sinh viên về hoạt động giáo dục thể chất trong nhà trường

3.2.2. Chủ động xây dựng kế hoạch hoạt động học tập nội khóa và hoạt động học tập ngoại khóa

3.2.3. Cải tiến các hình thức hoạt động GDTC phù hợp với từng đối tượng HSSV

3.2.4. Tăng cường cơ sở vật chất và các điều kiện đảm bảo cho hoạt động GDTC

3.2.5. Tổ chức các hoạt động học tập ngoại khoá về TDTT trong và ngoài nhà trường

3.2.6. Đổi mới cách kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động GDTC của sinh viên

3.2.7. Mối liên hệ giữa các biện pháp

3.2.8. Khảo nghiệm sự cần thiết, tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp

3.2.8.1. Đối tượng nội dung tiến hành khảo nghiệm
3.2.8.2. Kết quả khảo nghiệm

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Quản Lý Giáo Dục Thể Chất Tại Cao Đẳng

Trong bối cảnh xã hội hiện đại, giáo dục thể chất (GDTC) đóng vai trò then chốt trong việc phát triển toàn diện con người. Đặc biệt, tại các trường cao đẳng, GDTC không chỉ tăng cường sức khỏe mà còn góp phần hình thành nhân cách, kỹ năng sống cho sinh viên. Việc quản lý hoạt động giáo dục hiệu quả là yếu tố then chốt để đạt được mục tiêu này. Theo Nghị quyết Trung Ương II khoá VIII của Đảng, việc chăm lo cho con người về thể chất là trách nhiệm của toàn xã hội. GDTC giúp tăng cường sức khỏe cho học sinh, sinh viên và còn là nhân tố tác động trực tiếp đến các mặt giáo dục khác, góp phần tích cực giáo dục học sinh, sinh viên trở thành con người phát triển toàn diện.

1.1. Định Nghĩa và Vai Trò của Giáo Dục Thể Chất

Giáo dục thể chất là quá trình sư phạm nhằm trang bị cho người học kiến thức, kỹ năng vận động, phát triển thể lực và hình thành thói quen luyện tập thể thao thường xuyên. GDTC không chỉ cải thiện thể chất và sức khỏe mà còn góp phần nâng cao tinh thần, ý chí và các phẩm chất đạo đức. Theo Hồ Chủ Tịch, việc giữ gìn sức khỏe là bổn phận của mỗi người dân yêu nước.

1.2. Mục Tiêu Của Quản Lý Giáo Dục Thể Chất

Mục tiêu chính của quản lý hoạt động giáo dục thể chất là đảm bảo chất lượng và hiệu quả của quá trình GDTC, đáp ứng nhu cầu rèn luyện sức khỏe của sinh viên. Quản lý hiệu quả giúp tối ưu hóa nguồn lực, cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên, đồng thời tạo môi trường thuận lợi cho sinh viên tham gia các hoạt động thể thao.

1.3. Tầm Quan Trọng Của GDTC tại Cao Đẳng Tài Nguyên Môi Trường

Tại Trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, GDTC có vai trò quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành tài nguyên và môi trường. Sinh viên cần có sức khỏe tốt để đáp ứng yêu cầu công việc, đồng thời có ý thức bảo vệ môi trường thông qua các hoạt động thể thao ngoài trời.

II. Thách Thức Quản Lý GDTC Tại Cao Đẳng Tài Nguyên Môi Trường

Mặc dù có vai trò quan trọng, công tác quản lý hoạt động giáo dục thể chất tại các trường cao đẳng, đặc biệt là Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Những khó khăn này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả của GDTC, đòi hỏi các biện pháp quản lý phù hợp để giải quyết. Theo luận văn của Phạm Đình Tâm, hiệu quả hoạt động môn học GDTC chưa cao, tỉ lệ sinh viên đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể lực còn thấp.

2.1. Cơ Sở Vật Chất và Trang Thiết Bị Thiếu Thốn

Một trong những thách thức lớn nhất là sự thiếu thốn về cơ sở vật chất giáo dục thể chất. Sân bãi, nhà thi đấu, dụng cụ tập luyện còn hạn chế về số lượng và chất lượng, không đáp ứng đủ nhu cầu tập luyện của sinh viên. Điều này ảnh hưởng đến việc tổ chức các hoạt động thể thao và chất lượng giảng dạy.

2.2. Đội Ngũ Giáo Viên Thể Chất Còn Hạn Chế

Số lượng và chất lượng đội ngũ giáo viên thể chất còn chưa đáp ứng được yêu cầu. Giáo viên còn thiếu kinh nghiệm, chưa được đào tạo chuyên sâu về các phương pháp giảng dạy hiện đại. Điều này ảnh hưởng đến khả năng truyền đạt kiến thức và kỹ năng cho sinh viên.

2.3. Nhận Thức Của Sinh Viên Về GDTC Chưa Cao

Nhiều sinh viên chưa nhận thức đầy đủ về vai trò và lợi ích của GDTC. Họ coi GDTC là môn học phụ, không quan tâm đến việc rèn luyện sức khỏe. Điều này dẫn đến tình trạng sinh viên lười tập luyện, bỏ giờ học và không tham gia các hoạt động thể thao.

III. Cách Nâng Cao Nhận Thức Về GDTC Tại Trường Cao Đẳng

Để nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động giáo dục thể chất, việc thay đổi nhận thức của cán bộ, giảng viên và sinh viên về vai trò của GDTC là vô cùng quan trọng. Cần có các biện pháp tuyên truyền, giáo dục để nâng cao nhận thức và tạo động lực cho mọi người tham gia vào các hoạt động thể thao. Theo Phạm Đình Tâm, cần nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý, học sinh, sinh viên về hoạt động giáo dục thể chất trong nhà trường.

3.1. Tăng Cường Tuyên Truyền Về Lợi Ích Của Thể Thao

Tổ chức các buổi nói chuyện, hội thảo, chiếu phim về lợi ích của việc tập luyện thể thao đối với sức khỏe, tinh thần và hiệu quả học tập. Sử dụng các kênh truyền thông của trường để đăng tải các bài viết, hình ảnh, video về các hoạt động thể thao và gương mặt tiêu biểu trong phong trào thể thao của trường.

3.2. Đổi Mới Nội Dung và Phương Pháp Giảng Dạy GDTC

Xây dựng chương trình GDTC phù hợp với đặc điểm và nhu cầu của sinh viên. Áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại, tăng tính thực hành và tạo hứng thú cho sinh viên. Tổ chức các hoạt động ngoại khóa đa dạng, phong phú để thu hút sinh viên tham gia.

3.3. Gắn Kết GDTC Với Các Hoạt Động Văn Hóa Thể Thao

Tổ chức các giải thể thao, hội thao, các hoạt động văn hóa, văn nghệ kết hợp với các hoạt động thể thao. Tạo cơ hội cho sinh viên giao lưu, học hỏi và thể hiện tài năng của mình. Khuyến khích các câu lạc bộ thể thao hoạt động hiệu quả.

IV. Giải Pháp Phát Triển Cơ Sở Vật Chất GDTC Tại Cao Đẳng

Để đảm bảo chất lượng giáo dục thể chất, việc đầu tư và phát triển cơ sở vật chất giáo dục thể chất là vô cùng cần thiết. Cần có kế hoạch cụ thể để nâng cấp, sửa chữa và xây dựng mới các công trình thể thao, mua sắm trang thiết bị hiện đại, đáp ứng nhu cầu tập luyện của sinh viên. Theo luận văn, cần tăng cường cơ sở vật chất và các điều kiện đảm bảo cho hoạt động GDTC.

4.1. Xây Dựng Kế Hoạch Đầu Tư Dài Hạn

Xây dựng kế hoạch đầu tư dài hạn cho cơ sở vật chất GDTC, xác định rõ các mục tiêu, nhiệm vụ và nguồn lực cần thiết. Ưu tiên đầu tư vào các công trình thể thao cơ bản như sân bóng đá, sân bóng chuyền, nhà thi đấu đa năng.

4.2. Huy Động Nguồn Lực Từ Nhiều Kênh

Huy động nguồn lực từ ngân sách nhà nước, nguồn thu của trường, các doanh nghiệp, tổ chức xã hội và các cá nhân. Khuyến khích các hoạt động xã hội hóa GDTC, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực này.

4.3. Quản Lý và Sử Dụng Hiệu Quả Cơ Sở Vật Chất

Xây dựng quy chế quản lý và sử dụng cơ sở vật chất GDTC, đảm bảo sử dụng đúng mục đích, hiệu quả và tiết kiệm. Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa các công trình thể thao, trang thiết bị để đảm bảo an toàn cho người sử dụng.

V. Đổi Mới Kiểm Tra Đánh Giá GDTC Tại Cao Đẳng Hiện Nay

Công tác kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục thể chất cần được đổi mới để đảm bảo tính khách quan, công bằng và phản ánh đúng năng lực của sinh viên. Cần xây dựng các tiêu chí đánh giá phù hợp với từng nội dung, hình thức GDTC và áp dụng các phương pháp đánh giá đa dạng, linh hoạt. Theo Phạm Đình Tâm, cần đổi mới cách kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động GDTC của sinh viên.

5.1. Xây Dựng Tiêu Chí Đánh Giá Rõ Ràng Cụ Thể

Xây dựng các tiêu chí đánh giá rõ ràng, cụ thể cho từng nội dung, hình thức GDTC. Các tiêu chí phải đảm bảo tính khoa học, khách quan và phù hợp với đặc điểm của sinh viên. Công khai các tiêu chí đánh giá để sinh viên nắm rõ.

5.2. Áp Dụng Phương Pháp Đánh Giá Đa Dạng

Áp dụng các phương pháp đánh giá đa dạng như kiểm tra lý thuyết, kiểm tra thực hành, đánh giá quá trình, đánh giá sản phẩm. Sử dụng các công cụ đánh giá hiện đại như phần mềm quản lý điểm, hệ thống chấm điểm tự động.

5.3. Phản Hồi Kịp Thời Cho Sinh Viên

Phản hồi kịp thời cho sinh viên về kết quả đánh giá, giúp sinh viên nhận biết được điểm mạnh, điểm yếu của mình và có kế hoạch cải thiện. Tạo điều kiện cho sinh viên tham gia vào quá trình đánh giá, tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau.

VI. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu GDTC

Việc ứng dụng các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục thể chất vào thực tiễn tại Trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội cần được thực hiện một cách đồng bộ và có hệ thống. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban, khoa, bộ môn và các tổ chức đoàn thể trong trường. Kết quả nghiên cứu cần được đánh giá và điều chỉnh thường xuyên để đảm bảo tính hiệu quả và phù hợp với thực tế.

6.1. Triển Khai Đồng Bộ Các Biện Pháp Quản Lý

Triển khai đồng bộ các biện pháp quản lý đã được đề xuất, từ việc nâng cao nhận thức, phát triển cơ sở vật chất đến đổi mới kiểm tra đánh giá. Xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể, phân công trách nhiệm rõ ràng cho từng đơn vị, cá nhân.

6.2. Đánh Giá và Điều Chỉnh Thường Xuyên

Thường xuyên đánh giá hiệu quả của các biện pháp quản lý đã được triển khai, thu thập thông tin phản hồi từ sinh viên, giáo viên và cán bộ quản lý. Điều chỉnh các biện pháp quản lý cho phù hợp với thực tế và đảm bảo tính hiệu quả.

6.3. Chia Sẻ Kinh Nghiệm và Nhân Rộng Mô Hình

Chia sẻ kinh nghiệm và nhân rộng mô hình quản lý GDTC hiệu quả cho các trường cao đẳng khác trong hệ thống. Tổ chức các hội thảo, tập huấn để trao đổi kinh nghiệm và nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý GDTC.

08/06/2025
Luận văn thạc sĩ biện pháp quản lý hoạt động giáo dục thể chất ở trường cao đẳng tài nguyên và môi trường hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoa ̣t đô ̣ng Giáo dục Thể chất Chƣơng 2: Thực trạng về quản lý hoa ̣t đô ̣ng Giáo dục T hể chất ở trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội Chƣơng 3: Biện pháp quản lý hoạt động Giáo dục Thể chất ở trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội 10 z Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT 1. Sơ lƣợc lịch sử vấn đề nghiên cứu Trong xã hội nguyên thuỷ cuộc sống tự nhiên đòi hỏi các thành viên những yêu cầu nhất định về; Sự chuẩn bị thể lực, sự khéo léo, sức mạnh, sức bền, khả năng thực hiện nhiệm vụ trong săn bắn, chiến tranh và phòng ngừa thiên tai. Do đó đã phát triển hình thành, tồn tại một hệ thống GDTC đa dạng. Nhiều bộ tộc thời cổ đại đã biết các bài tập phát triển tố chất thể lực và trò chơi như một phương tiện đặc biệt nhằm chuẩn bị cho con người vào lao động tự nhiên.

Ở một số bộ tộc có quy định nghiêm ngặt không cho phép thanh niên được cưới vợ nếu chưa trải qua những thách thức nhất định về sự chuẩn bị thể lực, điều đó khẳng định con người cần có khả năng độc lập và làm chủ bản thân trong cuộc sống. Tương tự như vậy cũng cần có những yêu cầu nhất định đối với phụ nữ, về việc chuẩn bị thể chất cho tương lai. Dù trình độ khoa học kỹ thuật phát triển, lực lượng sản xuất phát triển đến mức độ nào, thì vai trò quyết định giá trị phát triển để có tư chất thể lực vẫn tồn tại trong đời sống xã hội và tự nhiên. Sự phát triển của chúng luôn là bộ phận quan trọng đối với giáo dục con người.

Trong xã hội nô lệ, điển hình là trong thời cổ Hy Lạp, để tiến hành chiến tranh xâm lược và đàn áp người nô lệ, giai cấp chủ nô nếu không biết đọc, viết và bơi lội được coi là người mù chữ. Đào tạo các môn khoa học tự nhiên, xã hội, phải có môn thể dục, đấu kiếm, cưỡi ngựa, bơi lội, chạy. Thông qua các hoạt động, con người đựơc giáo dục sức mạnh, sự khéo léo và những tố chất cần thiết. Điển hình nhất, phản ánh sự phát triển TDTT của thời kỳ đó là thế vận hội Olympic, đây là hoạt động lịch sử có giá trị văn hoá cao trong đời sống cổ Hy Lạp.

Những người chiến thắng trong Olympic được xã hội tôn trọng xem như vị anh hùng thế vận hội. 11 z Nhiều nhà khoa học vĩ đại thời cổ đại nổi tiếng đã từng là những vận động viên xuất sắc: Nhà toán học Pitago là nhà vô địch Olympic về môn vật chiến đấu, nhà triết học Platon cũng nổi danh về môn vật chiến đấu này. Nhà triết học Socrate và Aristote, diễn giả Démosthene, nhà văn Lukian đã đánh giá cao ý nghĩa lớn lao của GDTC khâm phục sự biểu hiện sức mạnh, lòng dũng cảm và hào hiệp. Quan điểm của người cổ Hy Lạp về các bài tập TDTT biểu thị qua lời nói của Aristote: “Không có cái gì làm tiêu hao và phá huỷ con người hơn là sự ngưng trệ vận động”[30].

Trong chế độ nông nô, các bài tập thể dục khác nhau (vật, nhào lộn, cưỡi ngựa, đấu kiếm) đã được sử dụng rộng rãi. Ở Ai cập, Babilon, Nam Tư, Trung Quốc, Ấn Độ, ở thành cổ Rôma đã tồn tại hệ thống GDTC. Trong chế độ phong kiến, GDTC mang tính phục vụ chiến tranh. GDTC và quân sự là mục tiêu của người kỵ sĩ phải nắm vững 7 yêu cầu: cưỡi ngựa, bắn súng, đấu kiếm, bắn cung, bơi lội, săn bắn, chơi cờ và đọc thơ.

Mục đích cuối cùng là có đội quân hùng hậu. Trong xã hội tư bản, TDTT phát triển ở trình độ cao. Sự xuất hiện và phát triển sâu rộng TDTT xem như một bộ phận của nền văn hoá xã hội. Đồng thời trong giai đoạn này đã xuất hiện nền lý luận GDTC tư sản.

Trải qua nhiều giai đoạn lịch sử hoạt động TDTT luôn gắn liền với cuộc sống lao động của con người. Nhận thức về lợi ích của TDTT đối với con người và xã hội, ngay sau khi cách mạng tháng 8 năm 1945 thành công, nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà được thành lập, Hồ Chủ Tịch đã ra lời kêu gọi toàn dân tập thể dục, trong đó có đoạn: “Giữ gìn dân chủ, gây đời sống mới, việc gì cũng cần có sức khoẻ là bổn phận của mỗi người dân yêu nước”[30]. Đồng thời Người đã ký sắc lệnh thành lập Nha thể dục nhằm xây dựng và phát triển phong trào "Khoẻ vì nước". Tư tưởng đó của Người đã trở thành động lực thúc đẩy phong trào quần chúng tập luyện thể dục rèn luyện 12 z thân thể và đã góp phần không nhỏ trong công cuộc kháng chiến thắng lợi của dân tộc.

Ngày nay GDTC đã trở thành một môn học bắt buộc trong hệ thống trường học các cấp nói chung và trong các trường Đại học và Cao đẳng nói riêng. Nó có một vị trí và ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc đào tạo đội ngũ tri thức mới vừa có tri thức vừa có sức khỏe, đáp ứng được những yêu cầu xã hội ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước và bảo vệ Tổ quốc 1. Các khái niệm cơ bản 1. Khái niệm về quản lý Quản lý là một chức năng lao động - xã hội bắt nguồn từ tính chất xã hội của lao động.

Quản lý là hoạt động chỉ đạo để nhằm thực hiện mục đích của chủ thể quản lý. Từ khi xuất hiện nền sản xuất xã hội, nhu cầu phối hợp các hoạt động riêng lẻ càng tăng lên, làm xuất hiện nhu cầu có hoạt động để điều hành tạo ra sự phối hợp của các hoạt động riêng lẻ đó. Trong mỗi một nhóm, một tổ chức của nền sản xuất xã hội mà đặc biệt là trong nền sản xuất xã hội tiến bộ thì bao giờ cũng có hai đối tượng: Nhà quản lý và đối tượng được quản lý. Sự cần thiết của quản lý trong một tập thể lao động được K.Marx viết : "Tất cả mọi lao động trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung, phát sinh từ vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những cơ quan độc lập của nó.

Một người độc tấu vĩ cầm riêng lẻ tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng" [35, tr.Marx đã lột tả được bản chất quản lý là một loại hình hoạt động lao động để điều khiển hoạt động lao động khác, một hoạt động tất yếu vô cùng quan trọng trong quá trình phát triển của xã hội loài người. Xã hội 13 z loài người càng phát triển bao nhiêu thì sự chuyên môn hóa trong lao động càng cao bấy nhiêu và càng đòi hỏi sự phát triển của hoạt động quản lý. Ở xã hội hiện nay, quản lý đã trở thành một hoạt động phổ biến, mọi nơi, mọi lúc, mọi lĩnh vực, mọi cấp độ và có liên quan đến mọi người. Đó là một loại hoạt động xã hội bắt nguồn từ tính chất cộng đồng dựa trên sự phân công và hợp tác để làm một công việc nhằm đạt được mục tiêu chung.

Quản lý là một khái niệm rộng, trong mỗi lĩnh vực khác nhau thì quan niệm về quản lý cũng khác nhau dựa vào mục đích đạt được trên các lĩnh vực đó. Cho nên khi đưa ra các định nghĩa về quản lý, các tác giả thường gắn với các loại hình quản lý cụ thể hoặc phụ thuộc nhiều vào lĩnh vực hoạt động hay nghiên cứu của mình. Chính từ sự đa dạng về cách tiếp cận, dẫn đến sự phong phú về các quan niệm quản lý. Sau đây là một số khái niệm của các tác giả trong nước và nước ngoài về quản lý.

* Khái niệm quản lý của các tác giả nước ngoài + Theo K.Omarov (Liên Xô) - 1983: Quản lý là tính toán sử dụng hợp lý các nguồn lực nhằm thực hiện các nhiệm vụ sản xuất và dịch vụ với hiệu quả kinh tế tối ưu. Mục tiêu của quản lý là hình thành một môi trường trong đó con người có thể đạt được mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất [28].Taylor: Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng chính xác cái gì cần làm và làm cái đó như thế nào bằng phương pháp tốt nhất và rẻ tiền nhất.N: Quản lý là sự tác động có mục đích đến những tập thể con người để tổ chức và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình sản xuất. * Khái niệm quản lý của các tác giả trong nước 14 z + Theo Nguyễn Ngọc Quang: Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (nói chung là khách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến [33]. + Theo Hà Sĩ Hồ : Quản lý là một quá trình tác động có định hướng có chủ đích), có tổ chức, lựa chọn trong số các tác động có thể có, dựa trên các thông tin về tình trạng của đối tượng và môi trường, nhằm giữ cho sự vận hành của đối tượng được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục đích đã định.

+ Theo Nguyễn Minh Đạo: Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý về các mặt văn hoá, chính trị, kinh tế, xã hội bằng một hệ thống luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng. + Theo Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt: Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu; Quản lý là một hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được mục tiêu nhất định. + Theo Nguyễn Thị Mỹ Lộc – Nguyễn Quốc Trí: Quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) - trong một tổ chức - nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức [28].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Biện Pháp Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Thể Chất Tại Trường Cao Đẳng Tài Nguyên Và Môi Trường Hà Nội cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp quản lý hiệu quả trong lĩnh vực giáo dục thể chất tại các trường cao đẳng. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng một chương trình giáo dục thể chất toàn diện, nhằm nâng cao sức khỏe và thể lực cho sinh viên. Bên cạnh đó, nó cũng đề xuất các biện pháp cụ thể để cải thiện chất lượng giảng dạy và quản lý hoạt động thể chất, từ đó tạo ra môi trường học tập tích cực và năng động hơn cho sinh viên.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Phát triển đội ngũ giảng viên giáo dục thể chất tại trung tâm thể dục thể thao đại học quốc gia thành phố hồ chí minh, nơi cung cấp thông tin về việc nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên. Ngoài ra, tài liệu Luận văn nâng cao hứng thú với giờ học giáo dục thể chất cho sinh viên trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật đại học thái nguyên sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách tạo động lực cho sinh viên trong giờ học thể chất. Cuối cùng, tài liệu Quản lý hoạt động giáo dục thể chất tại các trường tiểu học quận thanh khê thành phố đà nẵng trong bối cảnh hiện nay cũng mang đến những góc nhìn thú vị về quản lý giáo dục thể chất ở cấp tiểu học. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các biện pháp và chiến lược trong giáo dục thể chất.