Khóa luận tốt nghiệp biện pháp ngăn chặn tạm giam theo quy định của bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 và thực tiễn thi hành tại tỉnh vĩnh phúc

Khóa luận tốt nghiệp phân tích biện pháp ngăn chặn tạm giam theo Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 và thực tiễn áp dụng tại tỉnh Vĩnh Phúc.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2024

78
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ QUY ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ VỀ BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN TẠM GIAM TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ

1.1. Một số vấn đề lý luận về biện pháp ngăn chặn tạm giam

1.2. Khái niệm biện pháp ngăn chặn tạm giam

1.3. Ý nghĩa biện pháp ngăn chặn tạm giam

1.4. Quy định của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 về biện pháp ngăn chặn tạm giam

1.4.1. Về đối tượng, căn cứ và trường hợp áp dụng biện pháp tạm giam

1.4.2. Thẩm quyền áp dụng biện pháp tạm giam

1.4.3. Thủ tục áp dụng biện pháp tạm giam

1.4.4. Về thời hạn tạm giam

1.4.5. Về hủy bỏ, thay thế biện pháp tạm giam đối với bị can

1.5. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TIỄN THI HÀNH BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN TẠM GIAM TẠI TỈNH VĨNH PHÚC VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

2.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến thực hiện biện pháp tạm giam

2.2. Thực tiễn thi hành biện pháp ngăn chặn tạm giam

2.2.1. Những hạn chế, vướng mắc

2.2.2. Nguyên nhân của những hạn chế, vướng mắc

2.3. Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng biện pháp tạm giam

2.4. Kết luận chương 2

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Biện pháp ngăn chặn tạm giam

Biện pháp ngăn chặn tạm giam là một trong những biện pháp nghiêm khắc nhất trong Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015. Nó được áp dụng nhằm ngăn chặn bị can, bị cáo tiếp tục phạm tội, bỏ trốn hoặc gây cản trở quá trình điều tra, truy tố, xét xử. Thực tiễn tại Vĩnh Phúc cho thấy việc áp dụng biện pháp này còn nhiều hạn chế, đặc biệt là trong việc tuân thủ các quy định pháp luật. Các cơ quan tố tụng cần cân nhắc kỹ lưỡng trước khi áp dụng biện pháp này để tránh vi phạm quyền con người.

1.1. Khái niệm và mục đích

Biện pháp ngăn chặn tạm giam là biện pháp cưỡng chế được áp dụng đối với bị can, bị cáo trong quá trình tố tụng hình sự. Mục đích chính là ngăn chặn hành vi phạm tội tiếp diễn, đảm bảo quá trình điều tra, truy tố, xét xử được thuận lợi. Theo Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, biện pháp này chỉ được áp dụng khi các biện pháp khác không đạt hiệu quả.

1.2. Căn cứ và thủ tục áp dụng

Việc áp dụng biện pháp tạm giam phải tuân thủ nghiêm ngặt các căn cứ và thủ tục quy định trong Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015. Các căn cứ bao gồm: bị can, bị cáo phạm tội đặc biệt nghiêm trọng, có nguy cơ bỏ trốn hoặc tiếp tục phạm tội. Thực tiễn tại Vĩnh Phúc cho thấy, việc áp dụng biện pháp này đôi khi chưa đảm bảo tính chính xác, dẫn đến vi phạm quyền con người.

II. Thực tiễn áp dụng tại Vĩnh Phúc

Thực tiễn tại Vĩnh Phúc trong việc áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giam cho thấy nhiều bất cập. Các cơ quan tố tụng đôi khi chưa tuân thủ đúng quy trình, dẫn đến việc áp dụng biện pháp này một cách tùy tiện. Điều này gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền con người và uy tín của các cơ quan tố tụng. Cần có sự cải thiện trong việc đào tạo và nâng cao nhận thức của cán bộ thực thi pháp luật.

2.1. Tình hình áp dụng

Theo số liệu thống kê từ năm 2019 đến 2023, tỉnh Vĩnh Phúc đã áp dụng biện pháp tạm giam đối với nhiều bị can, bị cáo. Tuy nhiên, việc áp dụng này chưa thực sự hiệu quả, nhiều trường hợp bị can bị tạm giam oan, gây ảnh hưởng đến quyền lợi của họ. Thực tiễn pháp lý cho thấy cần có sự điều chỉnh trong quy trình áp dụng biện pháp này.

2.2. Hạn chế và nguyên nhân

Một trong những hạn chế lớn nhất trong việc áp dụng biện pháp tạm giam tại Vĩnh Phúc là sự thiếu chặt chẽ trong quy trình tố tụng. Nguyên nhân chính là do trình độ chuyên môn của cán bộ điều tra chưa đáp ứng yêu cầu, cùng với sự thiếu đồng bộ trong các văn bản hướng dẫn thi hành luật. Cần có sự cải thiện trong công tác đào tạo và bổ sung các quy định pháp luật.

III. Kiến nghị và giải pháp

Để nâng cao hiệu quả áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giam, cần có sự hoàn thiện trong hệ thống pháp luật và cải thiện thực tiễn áp dụng. Các cơ quan tố tụng cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, đồng thời nâng cao nhận thức và trình độ chuyên môn của cán bộ thực thi pháp luật. Thực tiễn tại Vĩnh Phúc cần được nghiên cứu kỹ lưỡng để đưa ra các giải pháp phù hợp.

3.1. Hoàn thiện pháp luật

Cần hoàn thiện các quy định về biện pháp tạm giam trong Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 để đảm bảo tính chặt chẽ và minh bạch. Các văn bản hướng dẫn cần được bổ sung và thống nhất, tránh tình trạng áp dụng tùy tiện. Thực tiễn pháp lý cho thấy sự cần thiết của việc cập nhật và điều chỉnh các quy định hiện hành.

3.2. Nâng cao hiệu quả thực thi

Để nâng cao hiệu quả thực thi, cần tăng cường đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ điều tra, viện kiểm sát và tòa án. Thực tiễn tại Vĩnh Phúc cho thấy, việc áp dụng biện pháp tạm giam sẽ hiệu quả hơn nếu các cán bộ thực thi pháp luật được đào tạo bài bản và có nhận thức đúng đắn về quyền con người.

21/02/2025
Khóa luận tốt nghiệp biện pháp ngăn chặn tạm giam theo quy định của bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 và thực tiễn thi hành tại tỉnh vĩnh phúc

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 MOT SỐ VAN DE LÝ LUẬN VÀ QUY ĐỊNH CUA BỘ LUẬT TO TỤNG HÌNH SỰ VẺ BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN TẠM GIAM TRONG TÓ TỤNG HÌNH SỰ 1. Một số van đề lý luận về biện pháp ngăn chặn tạm giam 4111 Khải niệm biên pháp ngăn chăn tạm giam Tạm giam là biện pháp ngăn chăn trong tô tụng hình sự do cơ quan điều tra, viện kiểm sát, tòa án áp dụng đối với bị can, bi cáo về tdi rat nghiêm trọng hoặc phạm tôi đặc biệt nghiêm trong hay bi can, bi cáo về tội nghiêm trọng, tôi it nghiêm trong theo quy định của pháp luật. Vệ đặc điểm của tạm giam: Tạm giam là biện pháp có tính nghiêm khắc nhất, hạn ché quyên con người, quyền công dan Việc ap dụng BPNC tạm giam rat chặt chế về căn cứ, trình ty, thủ tục. Chi ap dụng biện pháp tam giam khi áp dụng các BPNC khác không đạt được mục đích.

Vệ mục đích của tạm giam: Tạm giam áp dụng đôi với các bị can, bị cáo trong các giai đoạn khác nhau trong tổ tụng hình sự nhằm ngăn chặn việc bị can, bị cáo sẽ gây khó khăn cho việc điều tra, truy tô, xét xử hoặc sẽ tiếp tục phạm tội hoặc để bảo dam thi hành an Về hậu quả pháp lý: Tam giam là một trong những BPNC có tính chất nghiêm khắc nhật trong các BPNC của tô tụng hình su. Người bi áp dung BPNC bi cach li với xã hôi trong một thời gian nhất định, bị han chê một số quyển của công dân. Về căn cứ áp dung: Tam giam chi bi áp dung với bị can, bị cáo. Trường hợp thử nhất, bị can, bị cáo về tội đặc biệt nghiêm trọng hoặc tội rat nghiêm trong.

Trường hop thứ hai, bị can, bị cáo về tôi nghiêm trong hoặc tội it nghiêm trong mà BLHS quy định hình phạt tù trên 2 năm va có căn cứ xác định người đó ở vào một trong các trường hợp sau: "Đã bi ap dụng BPNC khác nhưng vi pham, Không có nơi cư trú rõ ràng hoặc không xác định được lý lịch của bị can, Bỏ trồn vả bị bắt theo quyết định truy nã hoặc có dâu hiệu bỏ trồn, Tiếp tục phạm tội hoặc có dau hiệu tiếp tục phạm tội; Có hành vi mua 9 chuéc, cưỡng ép, xúi giuc người khác khai báo gian đối, cung cấp tai liệu sai sự thật, tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đô vật của vụ án, tấu tán tải sản liên quan đến vu án, de doa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tô giác tội pham vả người thân thích của những người nảy. Ngoài ra, Tạm giam có thé áp dung đôi với bị can, bi cáo về tội it nghiêm trọng mà B6 luật hình sự quy định hình phạt tủ đến 02 năm nêu họ tiếp tục phạm tội hoặc bỏ trên va bị bắt theo quyết định truy nã. Khi phạm tôi thuôc những trường hợp trên các bi can, bị cáo ap dụng bị ap dụng BPNC. Theo từ điển Luật học thì biện pháp cưỡng chế có nghĩa là “biên pháp bắt buộc cá nhân hay tô chức phải thực hiên một nghia vụ, trách nhiệm theo quyết định đã có hiệu lực của một cá nhân, tổ chức có thâm quyền” Đây là biện pháp mang tính quyên lực nha nước do cơ quan, người có thâm quyên áp dụng theo những thủ tục, trình tự và điều kiện nhất định.

Căn cứ vào tính chất, mức đô vi phạm pháp luật mà cưỡng chế có nhiêu hình thức khác nhau như cưỡng chế dan sự, cưỡng chế hanh chính, cưỡng chế tô tung dân sự. Biên pháp cưỡng chế trong TTHS được quy định trong BLTTHS, chỉ áp dung đối với những chủ thé tham gia TTHS trên cơ sở những căn cứ nhật định, theo trình ty thủ tục do pháp luật TTHS quy định. Xuất phat từ ban chất tôi phạm là hành vi gây nguy hiểm cho xã hội cũng như nhiệm vụ phát hiện, xác định tội phạm, ngăn cặn tiếp tục phạm tôi va xử lý thích dang đổi với người phạm tội, có thé thay, việc áp dụng các biện pháp cưỡng chế trong lĩnh vực TTHS là nhu câu thực sự cân thiết, khách quan, đảm bảo cho các hoạt động khởi tổ, điều tra, truy tô, xét xử va thi hanh án. So với các lĩnh vực hoạt động nha nước khác thì TTHS 1a lĩnh vực ma trong đó việc ap dụng biện pháp cưỡng chế có nguy cơ xâm phạm nhiều nhật đến quyên nhân thân, quyên tự do của cá nhân Nếu việc áp dung vượt quá giới han, trai pháp luật sé dé dẫn đền tinh trạng lạm quyên, vi phạm nghiêm trọng các quyền va lợi ích hợp pháp của ` Viên Khea học pháp lý (2006), Từ điển Luật học, Nxb.

Tir điển Bách khoa và Nxb. Tư pháp, Hà Nội. Vi vậy, cần phải hạn chế việc áp dụng biện pháp cưỡng chế trong thực tiễn TTHS cũng như cân quy định chặt chế, chính xác, cụ thé chế định các biên pháp cưỡng chế TTHS. Điêu nay thể hiện sự tôn trong của Nha nước đối với các quyền tự do cá nhân, đông thời là cơ sở pháp lý bảo đảm sự giám sat của nhân dân, xã hội đối với toàn bộ hoạt động TTHS nói chung và áp dụng các biện pháp cưỡng chế TTHS nói riêng Trong hệ thông các biên pháp cưỡng chế TTHS, các BPNC chiêm vị trí trung tâm và có vai trò đặc biệt quan trọng.

BPNC là biện pháp cưỡng chế trong TTHS được áp dụng đôi với bị can, bị cáo, người bị truy nã hoặc đôi với người chưa bị khởi tô (trong trường hợp khẩn cấp hoặc phạm tội quả tang) nhằm ngăn chặn hành vi nguy hiểm cho xã hội của ho, ngăn ngừa ho tiếp tục phạm tội, trôn tránh pháp luật hoặc có hành đông gây căn trở cho việc điêu tra, truy tổ, xét xử va thi hành án hình sự”. Các biện pháp ngăn chặn có sức ảnh hưởng vô cùng lớn đến thân thể, quyền con người, hạn chế một số quyền nhân thân của công dân. Vì 1é đó, BLTTHS đã có một chương riêng để quy định các điều luật về những biên pháp ngăn chặn đó là Chương VII với tiêu dé chương là “ Biện pháp ngăn chặn, biên pháp cưỡng chế”. Để tạo điều kiện thuận loi cho việc đầu tranh phòng, chong tdi phạm, pháp luật TTHS Việt Nam quy định nhiêu biên pháp cưỡng chế khác nhau.

Những biện pháp cưỡng chế trong TTHS có nội dung tương đối rông va cu thể, được chia thành ba nhóm: - Nhóm 1: Gồm những biện pháp nhằm ngăn chặn tội phạm, ngăn ngừa người có hành vi phạm tôi bỏ tron hoặc có hành vi gây khó khăn cho quá trinh giải quyết vụ án như giữ người trong trường hợp khan cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam, bảo lĩnh, đặt tiên dé bao dam, cam đi khỏi nơi cư trú, tạm hoãn xuất cảnh. - Nhóm 2: Gồm những biên pháp bảo dam cho việc thu thập chứng cứ như khám xét, khám nghiệm hiện trường, xem xét dâu vét trên thân thể. Đại học Luật Hà Nội (2022), Giáo trình Luật tổ tung hình sw Viết Nam Nxb Công an nhân dân, Hà Nội, tr227. lại - Nhóm 3: Gồm những biên pháp bảo dam thuận lợi cho hoạt động điều tra, truy tổ, xét xử và thi hanh án như kê biên tai sản, phong töa tài khoản, tam đình chỉ có thời hạn hoạt động của pháp nhân có liên quan đền hành vi phạm.

tdi của pháp nhân, buôc pháp nhân nộp một khoản tiên để bão dam thi hành án, áp giải bị can, bi cáo, người bị kết án, dẫn giải người lam chứng, những biện pháp xử lí do thẩm phan chủ toa phiên tòa áp dung doi với người có hảnh vi vị phạm nôi quy phiên tòa Tạm giam có thé coi là biên pháp ngăn chặn nghiêm khắc nhất trong số các biện pháp ngăn chăn vả được quy định cu thé tại Điêu 119 BLTTHS năm 2015. Day 1a biên pháp hạn chế tự do có thời han do cơ quan THTT áp dung đối với bị can, bị cáo trong những trường hợp được luật định. Tính nghiêm khắc còn được thể hiện ở chỗ ngoài việc bị tước bö quyên tự do thân thé, người bị tạm giam còn bị hạn chế một số quyên như quyên tư do đi lại và cư trú, quyên tự do ngôn luận, hôi hop, biểu tinh, quyên tự do tín ngưỡng.3 So với các BPNC khác như câm đi khỏi nơi cư trú, bảo lĩnh, đặt tién đã bảo đâm. thì các biện pháp nảy chi anh hưởng đến quyên tư do đi lại trong phạm.

vi nhất định hoặc quyên, lợi ích về tai sản ma không ảnh hưởng đến các quyên tự do khác của công dân như quyền bat kha xâm phạm vệ thân thé. Các biện pháp bat người, tam giữ cũng là BPNC nghiêm khắc nhưng thời hạn han chế quyên tự do trong bắt, tam giữ ngắn hơn nhiều so với tạm giam. Trong khoa học luật TTHS, nghiên cửu về biên pháp tạm giam cũng có nhiêu khái nhiệm chưa thống nhật: Theo Giáo tĩnh Luật TTHS Việt Nam của Trường Đại hoc Luật Hà Nội: Tạm giam la BPNC trong tô tung hình sự do cơ quan điêu tra (CQDT), Viên Kiểm sát (VKS), Tòa án áp dung đối với bi can, bi cáo về tội rất nghiêm trong hoặc tôi đặc biệt nghiêm trong hay bị can, bị cáo về tội nghiêm trong, tdi it nghiêm trong theo quy định của pháp luật 3 Là Văn Những (2021), Biện pháp tạm giam và thực tiễn thi hành tại tỉnh Điện Biên, Luận vin thạc sĩ Luật học, Hi Nội tr7-8. + Đại họ Luật Hà Nai (2022), Sãd, tr253.

12 Theo Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội thì: Tạm giam là BPNC do người có thâm quyên THTT áp dụng hạn chế tự do thân thé trong một thời gian nhật định đối với bi can, bị cáo khi có căn cứ do Bộ luật TTHS quy định nhằm ngăn chan việc bị can, bi cáo sé gây khó khăn cho việc điều tra, truy tổ, xét xử hoặc sẽ tiếp tục pham tội hoặc dé dam bao thi hành án”. Quan điểm của Trường Đại học Kiểm sát Ha Nội đã chỉ ra đôi tượng ap dụng là bị can, bị cáo; căn cứ để áp dụng biện pháp tạm giam Tuy nhiên, quan điểm này chỉ đưa ra một đang chủ thể có thấm quyên áp dung la người có thâm quyền tô tụng, chưa đưa ra chủ thể khác là cơ quan co thấm quyền áp dụng Bên cạnh đó, quan điểm nảy cũng chưa chỉ rổ thé nào là người có thấm quyền tô tung để quyết định áp dụng biên pháp tạm giam Quan điểm của Trường Đại hoc Luật Hà Nôi đã khắc phục được những điều đó.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Biện pháp ngăn chặn tạm giam theo Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 và thực tiễn tại Vĩnh Phúc" cung cấp cái nhìn chi tiết về các quy định pháp lý liên quan đến biện pháp tạm giam, đồng thời phân tích thực tiễn áp dụng tại tỉnh Vĩnh Phúc. Tài liệu này giúp độc giả hiểu rõ hơn về quy trình, điều kiện và thách thức trong việc áp dụng biện pháp tạm giam, từ đó nâng cao nhận thức pháp lý và hỗ trợ công tác thực thi pháp luật. Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ luật học kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giam và thực tiễn tại thị xã sơn tây thành phố hà nội, nghiên cứu sâu hơn về thực tiễn áp dụng tại địa phương khác. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ luật học xoá án tích theo quy định của bộ luật hình sự năm 2015 cũng là tài liệu hữu ích để hiểu rõ hơn về các quy định liên quan trong Bộ luật Hình sự. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ luật học tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ theo quy định bộ luật hình sự năm 2015 và thực tiễn xét xử tại thành phố hà nội cung cấp góc nhìn thực tiễn về các vấn đề pháp lý khác trong cùng lĩnh vực.