CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG 1. Khái niệm công trình hạ tầng Công trình hạ tầng là hệ thống các công trình, các phương tiện kỹ thuật có nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ cho cộng đồng dân cư đô thị. Công trình hạ tầng bao gồm: hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật. Công trình hạ tầng xã hội bao gồm các công trình như y tế, văn hóa, giáo dục, thể thao, thương mại, dịch vụ công cộng, cây xanh, công viên, mặt nước và các công trình khác.
Công trình hạ tầng kỹ thuật là các cơ sở hạ tầng dành cho dịch vụ công cộng, ví dụ giao thông, thông tin liên lạc, điện, nước, chất thải. Các công trình này thường do các tập đoàn của chính phủ hoặc của tư nhân, thuộc sở hữu tư nhân hoặc sở hữu công. Ví dụ về các công trình hạ tầng kĩ thuật: Hệ thống điện Hệ thống lọc và phân phối nước sinh hoạt Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt Hệ thống xử lý rác thải Giao thông công cộng Các hệ thống truyền thông: truyền hình cáp, điện thoại, Internet. Hệ thống đường giao thông nông thôn, thôn xóm [1], [2].
Khái niệm về quản lý các công trình hạ tầng Quản lý các công trình ha tầng là thực hiện đồng bộ các công việc sau: - Tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về cơ sở hạ tầng. 5 - Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về các công trình hạ tầng. - Quản lý mốc giới, chỉ giới xây dựng, trật tự xây dựng, hành lang bảo vệ hệ thốngcông trình hạ tầng theo quy hoạch xây dựng được phê duyệt. - Thanh tra, kiểm tra hoạt động xây dựng trên địa bàn, xử lý hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý các vi phạm trong lĩnh vực hạ tầng trên địa bàn.
- Tổ chức thực hiện xây dựng các công trình hạ tầng, cải tạo, duy tu các công trình hạ tầng trên địa bàn của cơ quan quản lý. - Quản lý, lưu trữ hồ sơ, tài liệu khảo sát, thiết kế, hoàn công các công trình hạ tầng thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương [1], [5]. Khái niệm chất lượng công tác quản lý Chất lượng công trình xây dựng là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với qui chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các qui định trong văn bản qui phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế. Chất lượng công tác quản lý là tập hợp các hoạt động của chức năng quản lý, là một quá trình nhằm đảm bảo cho dự án thỏa mãn tốt nhất các yêu cầu và mục tiêu đề ra.
Chất lượng công tác quản lý bao gồm việc xác định các chính sách chất lượng, mục tiêu, trách nhiệm và việc thực hiện chúng không qua các hoạt động: lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát và bảo đảm chất lượng trong hệ thống. Ba nội dung lập kế hoạch, đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng có mối quan hệ chặt chẽ, tương tác nhau. Mỗi nội dung xuất hiện ít nhất một lần trong mỗi pha của chu kỳ dự án, mỗi nội dung đều là kết quả do hai nội dung kia đem lại, đồng thời cũng là nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả thực hiện hai nội dung kia [1], [5]. Khái niệm chất lượng công tác quản lý công trình hạ tầng công cộng Công trình hạ tầng công cộng là một sản phẩm hàng hoá đặc biệt phục vụ cho sản xuất và các yêu cầu của đời sống con người.
Hàng năm vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước, của doanh nghiệp của người dân dành cho xây dựng rất lớn, chiếm từ 25 - 30% GDP. Vì vậy chất lượng công trình xây dựng là vấn đề cần được hết sức quan tâm, nó có tác động trực tiếp đến sự phát triển bền vững, hiệu quả kinh tế, đời sống của con người. Như vậy chất lượng công tác quản lý các công trình công cộng chính là sự tăng nhanh và trình độ được nâng cao của đội ngũ cán bộ quản lý, sự lớn mạnh đội ngũ công nhân các ngành xây dựng, với việc sử dụng vật liệu mới có chất lượng cao, việc đầu tư thiết bị thi công hiện đại, sự hợp tác học tập kinh nghiệm của các nước có nền công nghiệp xây dựng phát triển cùng với việc ban hành các chính sách, các văn bản pháp quy tăng cường công tác quản lý chất lượng xây dựng, chúng ta đã xây dựng được nhiều công trình xây dựng công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi… góp phần vào hiệu quả tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân; xây dựng hàng chục triệu m2 nhà ở, hàng vạn trường học, công trình văn hoá, thể thao… thiết thực phục vụ và nâng cao đời sống của nhân dân. Vai trò của công tác nâng cao chất lượng quản lý các công trình hạ tầng Một trong các yếu tố quan trọng nhất để thúc đẩy sự phát triển và thành công của nhiều lĩnh vực kinh tế đó chính là cơ sở hạ tầng.
Sự phát triển và hiện đại hoá các lĩnh vực cơ sở hạ tầng có ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển của đô thị, điểm dân cư nông thôn. Quy hoạch phát triển không gian chỉ được thực hiện hiệu quả khi các công trình hạ tầng được xây dựng đồng bộ và đi trước một bước. Đô thị càng phát triển thì hệ thống các công trình hạ tầng ở đô thị càng có ý nghĩa quan trọng, sự phát triển của các công trình hạ tầng đô thị có ảnh hưởng trực đến sự phát triển của nền sản xuất,với chức năng làm cầu nối giữa sản xuất với sản xuất, giữa sản xuất với tiêu dùng kết cấu hạ tầng đô thị còn tạo nên mối 7 quan hệ chặt chẽ giữa sản xuất và lưu thông, mở rộng thị trường, mở rộng mối quan hệ giao lưu giữa các vùng lãnh thổ trong nước và quốc tế. Đồng thời ảnh hưởng trực tiếp đến nền văn minh xã hội, mức sống và nhu cầu của người dân.
Công tác quản lý các công trình hạ tầng hiệu quả thúc đẩy xây dựng một xã hội văn minh, hiện đại theo hướng phát triển đô thị xanh và bền vững, là nhân tố quan trọng giúp xóa đói giảm nghèo và nâng cao dân trí. Do đó việc đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo cũng nhưng xây dựng và quản lý các công trình hạ tầng sẽ góp phần nâng cao chất lượng đô thị, điểm dân cư nông thôn tạo lập được các không gian đáp ứng hài hoà các nhu cầu sử dụng cho con người cả về vật chất và tinh thần. Chính vì thế chúng ta cần quan tâm tới việc xây dựng, quản lý hệ thốngcác công trình hạ tầng [2], [5]. Các tiêu chí đánh giá chất lượng công trình và chất lượng quản lý công trình hạ tầng công cộng 1.
Tiêu chí đánh giá chất lượng công trình công cộng Một là, đánh giá dưới góc độ của Luật Xây dựng “Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế ”… Hai là, đánh giá về mức độ an toàn, bền vững của công trình. Theo Luật Xây dựng, thì sự cố công trình là những hư hỏng vượt quá giới hạn an toàn cho phép làm cho công trình có nguy cơ sập đổ, đã sập đổ một phần hoặc toàn bộ công trình hoặc công trình không sử dụng được theo thiết kế. Ngoài các tiêu chí đánh giá chất lượng công trình hạ tầng, đối với công tác quản lý công trình hạ tầng công cộng cần có thêm các tiêu chí sau: Tiêu chí công năng: Một công trình đạt tiêu chuẩn phải được sử dụng có hiệu quả các không 8 gian. Nó phải là sự đồng nhất giữa các công trình công cộng với nhau chứ không thể nào bị tách rời.
Tiêu chí về thẫm mỹ: Nét đẹp và tính thẩm mỹ chính là yêu cầu đặt ra của các công trình công cộng này, nó phải thể hiện được những nét đặc trưng và nhất là không được đối lập với công năng. Tiêu chí xã hội: Thế nào một công trình công cộng tốt, đạt chất lượng xây dựng? Đó là nó phải thu hút được nhiều đối tượng, các tầng lớp trong xã hội tham gia bởi mục đích của các công trình này là phục vụ cho cộng đồng. Tiêu chí tiện nghi: Những chiếc ghế, nhà vệ sinh, trạm điện thoại… tất cả phải được bố trí một cách hợp lý và nhất định phải có trong một công trình công cộng. Nó thể hiện sự văn minh, hiện đại và tiên tiến của một đô thị.
Tiêu chí đánh giá chất lượng quản lý công trình hạ tầng công cộng Để đánh giá chất lượng công tác quản lý công trình công cộng, ta đánh giá qua hai chỉ tiêu chính: Các chỉ tiêu về định tính bao gồm: - Trình độ công nghệ khoa học tiên tiến ứng dụng vào công tác quản lý dự án như các thiết kế công trình, bản vẽ, mô hình. Thiết lập hệ thống quản lý ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao chất lượng quản lý dự án cho công trình giúp đẩy nhanh tiến độ thi công công trình. - Năng lực, trình độ quản lý của các cán bộ trong Ban quản lý dự án. Đó là các năng lực về quản lý nguồn vốn, quản lý nhân sự, quản lý tiến độ, quản lý công tác đầu thầu hay kiểm tra, giám sát quá trình thi công và quyết toán chi phí… 9 - Mức độ hài lòng của người dân khi sử dụng các công trình công cộng.
Đó là sự hài lòng về mức độ an toàn và bền vững của công trình, đóng góp vào sự phát triển kinh tế xã hội. Các chỉ tiêu định lượng bao gồm: - Khối lượng công việc được thực hiện theo đúng kế hoạch đặt ra nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển kinh tế xã hội. - Số lượng các công trình hoàn thành đúng tiến độ hay chậm tiến độ. Nếu công trình được hoàn thành đúng tiến độ đặt ra đồng nghĩa với việc chất lượng quản lý các công trình hạ tầng có hiệu quả.
Ngược lại nếu công trình hạ tầng xây dựng chậm tiến độ tức là công tác quản lý chưa tốt, dự án kéo dài sẽ khiến kéo theo các quy trình tiếp theo hoạt động kém hiệu quả,ảnh hưởng tới chất lượng công trình. - Chênh lệch giữa dự toán và quyết toán: tức là có sự chênh lêch giữa chi phí đầu tư được giao với chi phí thực hiện.