Giới thiệu dự án

Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) là hạt nhân kinh tế trọng điểm của Việt Nam, đóng góp 20,2% tổng sản phẩm nội địa (GDP), 27,9% giá trị sản xuất công nghiệp và thu hút 34,9% tổng dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trên cả nước. Tuy nhiên, tốc độ đô thị hóa nhanh chóng và mật độ dân số chạm ngưỡng gần 10 triệu người (bao gồm vãng lai) đã tạo áp lực cực lớn lên cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị. Nằm ở hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai – Sài Gòn với 61% diện tích tự nhiên là vùng đất thấp có cao trình dưới $+2,00\text{ m}$, TP.HCM mang đặc tính tự nhiên của một "đô thị bán ngập triều" nhiệt đới gió mùa.

       ĐẶC TRƯNG TỰ NHIÊN TP.HCM

Vấn đề lội ngập đô thị tại TP.HCM đã trở thành lực cản nghiêm trọng đối với sự phát triển bền vững. Tình trạng "mưa là ngập, triều lên là ngập" xảy ra triền miên trên diện rộng:

  • Toàn thành phố ghi nhận hơn 100 điểm ngập do mưa, trong đó 60 điểm tập trung tại khu vực nội thành cũ.
  • Tần suất các trận mưa cực đoan có vũ lượng $> 100\text{ mm}/180\text{ phút}$ tăng liên tục qua các chu kỳ quan trắc khí tượng (từ 0 lần giai đoạn 1952–1961 lên 4 lần giai đoạn 1992–2002).
  • Mực nước đỉnh triều lịch sử tại trạm Phú An liên tục vượt ngưỡng báo động, chạm mốc $+1,55\text{ m}$.
  • Hiện tượng bê tông hóa bề mặt làm triệt tiêu khả năng thẩm thấu nước tự nhiên, kết hợp việc san lấp hơn 47 tuyến kênh rạch chính (tương đương 16,42 ha diện tích mặt nước) và hạ tầng cống thoát nước quá tải sau 50 năm sử dụng.

Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Kỹ thuật Môi trường: "Tình hình lội ngập Thành phố Hồ Chí Minh và vấn đề cần giải quyết" do sinh viên Vũ Thị Loan thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Hoàng Hưng (Khoa Môi trường & Công nghệ Sinh học, Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP.HCM) đặt ra các mục tiêu kỹ thuật cụ thể:

  1. Định lượng và phân loại toàn diện các nguyên nhân khách quan (biến đổi khí hậu, nước biển dâng, chế độ bán nhật triều, dòng chảy lũ thượng nguồn) và nguyên nhân chủ quan (bê tông hóa lưu vực, sụt lún nền đất, bất cập cốt san nền, tắc nghẽn dòng chảy kênh rạch).
  2. Đánh giá chi tiết mức độ tổn thất kinh tế – xã hội – môi trường dựa trên dữ liệu điều tra thực địa 568 điểm thoát nước và thông số quan trắc ô nhiễm nguồn nước ($\text{BOD}_5$, $\text{COD}$, $\text{SS}$, $\text{Coliform}$).
  3. Thiết lập khung giải pháp kỹ thuật công trình tích hợp giải pháp phi công trình dựa trên nguyên lý cân bằng nước đô thị bền vững.
  4. Đề xuất quy hoạch không gian thoát nước thích ứng với kịch bản biến đổi khí hậu giai đoạn 2010–2025.

Nghiên cứu tập trung vào 24 quận/huyện TP.HCM, trọng tâm là các lưu vực trọng điểm: Nhiêu Lộc – Thị Nghè, Tân Hóa – Lò Gốm, Tàu Hũ – Bến Nghé – Kênh Đôi – Kênh Tẻ và khu vực đất thấp phía Nam (Quận 7, Nhà Bè, Bình Chánh). Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở các số liệu thủy văn, khí tượng và hiện trạng công trình thu gom thoát nước đô thị đến năm 2010.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khảo sát hệ thống thoát nước (HTTN) tại các khu vực trọng điểm như Gò Vấp, Tân Bình cho thấy sự bất cập nghiêm trọng về năng lực tải thủy lực của mạng lưới hiện hữu.

Phương án kiểm soát Ưu điểm Nhược điểm / Rủi ro kỹ thuật Chi phí & Khả thi
Nâng cao độ mặt đường đơn lẻ Thi công nhanh, giải quyết ngập cục bộ tức thời tại lòng đường Nước dồn vào nhà dân hai bên đường, phá vỡ cốt san nền đồng bộ, chi phí nâng nhà phát sinh lớn Chi phí trung bình; Hiệu quả thấp, tạo vòng luẩn quẩn
Xây dựng đê bao cục bộ vùng trũng Ngăn triều hiệu quả cho một phân vùng nông nghiệp/đô thị nhỏ Chặn hướng thoát lũ tự nhiên, gây ngập dồn sang lưu vực lân cận, nguy cơ vỡ bờ bao Chi phí cục bộ thấp; Khả năng kiểm soát rủi ro kém
Mở rộng cống & trạm bơm tiêu thoát Tăng lưu lượng thoát tức thời ra sông chính Phụ thuộc hoàn toàn vào mực nước triều ngoài sông; hiệu quả kém khi triều cường dâng cao Chi phí cao; Yêu cầu vận hành phức tạp
Giải pháp Tích hợp Lưu vực (Đề xuất) Kiểm soát đa tầng: Trữ tạm (hồ điều tiết) + Ngăn triều (cửa van tự động) + Trục tiêu thoát tự nhiên Đòi hỏi quy hoạch đồng bộ liên ngành và giải phóng mặt bằng hành lang kênh rạch Chi phí đầu tư lớn ban đầu; Bền vững, ROI dài hạn cao

Hệ thống yêu cầu kỹ thuật giải pháp được phân loại theo mô hình MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc): Xây dựng hệ thống cống kiểm soát triều tại các cửa sông chính; nạo vét và khôi phục tiết diện thoát nước cho 5 trục kênh tiêu thoát huyết mạch; quy định chuẩn hóa cốt san nền xây dựng $\ge +2,00\text{ m}$.
  • Should have (Nên có): Xây dựng mạng lưới hồ điều tiết phân tán tại các vùng trũng tự nhiên; lắp đặt trạm bơm cưỡng bức công suất lớn tại các điểm trũng không thể tự chảy khi triều dâng.
  • Could have (Có thể có): Ứng dụng hệ thống quan trắc mực nước tự động và cảnh báo ngập theo thời gian thực (Real-time Early Warning System).
  • Won't have (Chưa thực hiện): Bê tông hóa toàn bộ lòng kênh hở ngoại thành để tránh phá hủy hệ sinh thái thủy sinh tự nhiên.

Thiết kế hệ thống

Giải pháp chống ngập tích hợp đô thị được thiết kế theo mô hình 4 tầng kiểm soát tương hỗ:

Nguyên lý tính toán dựa trên phương trình cân bằng nước đô thị liên tục:

$$\frac{dV(t)}{dt} = Q_{\text{rain}}(t) + Q_{\text{waste}}(t) + Q_{\text{tide_in}}(t) - Q_{\text{drain_out}}(t) - Q_{\text{pump}}(t) - Q_{\text{infil}}(t)$$

Trong đó lưu lượng dòng chảy tràn bề mặt do mưa $Q_{\text{rain}}$ được mô hình hóa theo Phương pháp Cường độ giới hạn (Rational Method):

$$Q_{\text{rain}} = 0{,}278 \cdot C \cdot I(t, P) \cdot A$$

  • $C$: Hệ số dòng chảy bề mặt (khu vực bê tông hóa cao $C = 0{,}75 - 0{,}90$; khu vực công viên, hồ trữ $C = 0{,}20 - 0{,}35$).
  • $I(t, P)$: Cường độ mưa thiết kế ứng với chu kỳ lặp $P$ (mm/h).
  • $A$: Diện tích lưu vực thoát nước (ha).
class UrbanHydrologyModel:
    """Mô phỏng cân bằng thủy lực lưu vực đô thị TP.HCM khi mưa kết hợp triều cường"""
    def __init__(self, catchment_area_ha: float, runoff_coeff: float, retention_vol_m3: float):
        self.area = catchment_area_ha * 10000  # Chuyển đổi sang m2
        self.C = runoff_coeff
        self.retention_capacity = retention_vol_m3
        self.current_storage = 0.0

    def calculate_inflow(self, rainfall_intensity_mm_hr: float) -> float:
        # Q = C * I * A (m3/s)
        rainfall_m_s = (rainfall_intensity_mm_hr / 1000.0) / 3600.0
        return self.C * rainfall_m_s * self.area

    def route_flood(self, rainfall_mm_hr: float, tide_level_m: float, gravity_capacity_m3s: float, pump_capacity_m3s: float) -> dict:
        q_in = self.calculate_inflow(rainfall_mm_hr)
        # Nếu triều cường >= +1.30m, đóng cống ngăn triều -> trọng lực thoát = 0
        q_gravity = 0.0 if tide_level_m >= 1.30 else min(q_in, gravity_capacity_m3s)
        q_excess = q_in - q_gravity
        
        # Tiêu thoát qua bơm và trữ tại hồ điều tiết
        q_pumped = min(q_excess, pump_capacity_m3s)
        net_to_storage = (q_excess - q_pumped) * 3600 # m3/h
        
        self.current_storage = max(0.0, min(self.retention_capacity, self.current_storage + net_to_storage))
        overflow = max(0.0, (self.current_storage + net_to_storage) - self.retention_capacity)
        
        return {
            "inflow_m3s": round(q_in, 3),
            "pumped_m3s": round(q_pumped, 3),
            "storage_fill_pct": round((self.current_storage / self.retention_capacity) * 100, 2),
            "flooded_m3": round(overflow, 2)
        }

Môi trường công nghệ và bộ công cụ tính toán thủy lực:

  • Phần mềm thủy văn/thủy lực: EPA SWMM (Storm Water Management Model v5.0.022) kết hợp bộ công cụ mô phỏng dòng chảy 1D/2D HEC-RAS v4.1.
  • Hệ thống thông tin địa lý: ArcGIS v9.3 / v10.0 (Spatial Analyst, 3D Analyst) phục vụ số hóa cao trình số DEM (Digital Elevation Model), phân vùng ngập và chồng lớp mạng lưới đường cống.
  • Cơ sở dữ liệu không gian: PostgreSQL 8.4 tích hợp PostGIS 1.5 lưu trữ hình học 700 tuyến sông kênh, 568 điểm cống khảo sát và dữ liệu trạm đo triều bán nhật trạm Phú An, Nhà Bè.

Methodology

Phương pháp nghiên cứu áp dụng khung phân tích hệ thống PEST (Policy – Environment – Society – Technique) kết hợp phân tích lưu vực thủy văn:

  • Tiến độ phân kỳ triển khai:
    • Giai đoạn 2011–2015: Xóa bỏ các điểm ngập nội thành hiện hữu, hoàn thành dự án ODA Nhiêu Lộc – Thị Nghè và rạch Hàng Bàng.
    • Giai đoạn 2015–2020: Hoàn thiện đê bao khép kín bờ hữu sông Sài Gòn, cống kiểm soát triều Bến Nghé, Tân Thuận, Phú Xuân.
    • Tầm nhìn 2025: Tích hợp toàn diện hồ điều tiết phân tán và quy hoạch không gian mở hướng Đông Bắc.
  • Đánh giá rủi ro: Phân tích ma trận rủi ro sụt lún do khai thác nước ngầm tầng Pleixtoxen, rủi ro biến đổi khí hậu gây nước dâng cực đoan và cơ chế phối hợp liên ngành giữa GTVT, Xây dựng, NN&PTNT.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình điều tra hiện trạng và mô hình hóa giải pháp được phân bổ theo 4 lưu vực trọng điểm:

  1. Lưu vực Nhiêu Lộc – Thị Nghè: Dài 9 km, đi qua Quận 1, 3, Bình Thạnh, Phú Nhuận, Tân Bình. Khối lượng tập trung vào thay thế tuyến cống bao thu gom nước thải dọc kênh và nạo vét bùn lắng.
  2. Lưu vực Tàu Hũ – Bến Nghé – Kênh Đôi – Kênh Tẻ: Tuyến thoát nước dài 19,5 km, xử lý ô nhiễm hữu cơ trầm trọng và tình trạng lấn chiếm nhà trên cọc ven bờ.
  3. Lưu vực Tân Hóa – Lò Gốm: Trục thoát nước 7,6 km khu vực phía Tây, giải quyết điểm nghẽn rác thải công nghiệp (dệt, nhuộm, xi mạ).
  4. Tiểu dự án rạch Hàng Bàng: Giải tỏa 100% các công trình lấn chiếm lòng rạch để khôi phục tiết diện thoát nước tự nhiên.
       CƠ CẤU HƯ HỎNG HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC (568 MẪU KHẢO SÁT)
  * Ghi chú: 69% các điểm hư hỏng cống trùng khớp chính xác với điểm ngập úng.

Testing và validation

Kết quả phân tích từ 568 mẫu quan sát thực địa tại khu vực Gò Vấp – Tân Bình thiết lập mối liên hệ trực tiếp giữa hư hại cơ học của cống và tình trạng ngập lụt:

Đường kính cống $D$ (mm) Số lượng hư hỏng ghi nhận Tỷ lệ hư hỏng theo cỡ cống Tỷ lệ ngập úng tương ứng
$D = 400\text{ mm}$ 8 14% Trùng khớp ngập 69%
$D = 500\text{ mm}$ 6 11% Trùng khớp ngập 69%
$D = 600\text{ mm}$ 18 32% Trùng khớp ngập 69%
$D = 700 - 850\text{ mm}$ 23 41% Trùng khớp ngập 25%
$D \ge 900\text{ mm}$ 2 2% Trùng khớp ngập < 5%

Các chỉ số phân tích chất lượng nước mặt tại các kênh trục chính ghi nhận mức độ suy thoái môi trường nghiêm trọng khi ngập lụt xảy ra:

Thông số hóa lý / vi sinh Đo đạc tại Kênh Nhiêu Lộc Tuyến Tân Hóa – Lò Gốm Kênh Tàu Hũ (Cầu Chà Và) Quy chuẩn QCVN cho phép
$\text{BOD}_5$ (mg/L) Vượt >100 lần Vượt 45–60 lần Vượt >80 lần $\le 15\text{ mg/L}$
$\text{COD}$ (mg/L) Vượt >80 lần Vượt 50 lần Vượt >75 lần $\le 30\text{ mg/L}$
Chất rắn lơ lửng (SS) $450\text{ mg/L}$ $520\text{ mg/L}$ $845\text{ mg/L}$ $\le 50\text{ mg/L}$
Coliform (MPN/100mL) Vượt 200 lần Vượt 14,5 lần Vượt 120 lần $\le 5.000\text{ MPN/100mL}$

Kết quả đạt được

Nghiên cứu đã lượng hóa được toàn bộ các yếu tố thủy lực cản trở dòng chảy:

  • Xác định nguyên nhân 224 vị trí rào chắn ("lô cốt") và công trình ngầm xâm phạm cống thoát nước làm suy giảm 40–60% khả năng dẫn dòng.
  • Thiết lập bảng thống kê trục tiêu thoát chính cần nạo vét và nâng cấp tổng chiều dài đê bao kiểm soát triều.
  • Chứng minh tính cấp thiết của việc bảo tồn vùng đầm lầy trũng Nam Sài Gòn làm không gian thoát lũ tự nhiên thay vì bê tông hóa tràn lan.

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những cải tiến mang tính bước ngoặt so với các tiếp cận công trình đơn lẻ trước đây:

                  TIẾP CẬN KỸ THUẬT MỚI
  1. Khái niệm "Đô thị thích ứng ngập triều": Thay thế tư duy đắp đê nâng đường bị động bằng mô hình cân bằng nước, kết hợp giữa hồ điều tiết phân tán và van ngăn triều tự động một chiều Flap-Gate.
  2. Quy hoạch phát triển dựa trên địa mạo – thổ nhưỡng: Chứng minh bằng cứ liệu địa chất: phía Bắc và Đông Bắc là trầm tích Pleixtoxen (đất xám, nền gò cao $10 - 25\text{ m}$, tải trọng xây dựng tốt, trữ lượng nước ngầm dồi dào) là hướng phát triển đô thị bền vững. Ngược lại, phía Nam và Đông Nam là trầm tích Holoxen (đất phèn, mặn, bùn lỏng, cao độ $< 1\text{ m}$) phải đóng vai trò hành lang thoát lũ và cân bằng sinh thái.
Tiêu chí so sánh Giải pháp cũ (1995–2005) Mô hình Đề xuất trong Đồ án Tỷ lệ cải thiện
Cơ chế thoát nước Trọng lực tự chảy đơn thuần Tích hợp: Trọng lực + Hồ trữ + Bơm cưỡng bức Tăng 45% công suất thoát đỉnh
Xử lý cốt cao độ Nâng đường tự phát, cục bộ Chuẩn hóa cốt san nền đồng bộ $\ge +2,00\text{ m}$ Giảm 70% hiện tượng ngập dồn nhà dân
Quy hoạch không gian San lấp vùng trũng làm đô thị Bảo tồn vùng bán ngập làm hồ sinh thái Giữ nguyên 100% dung tích trữ tự nhiên
Tác động môi trường Kênh hở ô nhiễm, bốc mùi Cống bao tách nước thải riêng đưa về nhà máy Giảm >85% chỉ số ô nhiễm $\text{BOD}_5/\text{COD}$

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai lưu vực thực tế

  • Lưu vực Nam Sài Gòn (Quận 7, Nhà Bè, Bình Chánh): Áp dụng mô hình bảo tồn đầm lầy ngập mặn kết hợp hồ điều hòa cảnh quan; nghiêm cấm san lấp các trục rạch tự nhiên như rạch Ông Kích, kênh Tham Lương.
  • Khu vực Trung tâm nội thành cũ (Quận 1, 3, 5, 10): Cải tạo toàn diện các tuyến cống cấp 2, cấp 3 có đường kính nhỏ $D \le 600\text{ mm}$ đã xuống cấp; lắp đặt hệ thống hố thu nước hiện đại chống nghẹt rác.
                  LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI ĐẾN 2025

Phân tích Kinh tế & Hiệu quả đầu tư (ROI)

  • Tổn thất trực tiếp hàng năm: Ước tính 15 triệu đồng/ha diện tích ngập; tổn thất gián tiếp (ùn tắc giao thông, hư hại phương tiện, dịch bệnh) là 10 triệu đồng/ha.
  • Thiệt hại cơ hội kinh tế: Tình trạng ngập lụt kìm hãm khoảng 4,3% tăng trưởng GDP của thành phố mỗi năm (tương đương thất thoát hơn 14.000 tỷ đồng/năm tính trên quy mô kinh tế 332.000 tỷ đồng năm 2009).
  • Chi phí dự án: Gói đầu tư 4 dự án ODA trọng điểm xấp xỉ 800 triệu USD. Thời gian hoàn vốn xã hội thông qua việc phục hồi tăng trưởng kinh tế, gia tăng giá trị quỹ đất đô thị và cắt giảm chi phí y tế được xác định trong vòng 6 – 8 năm.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  1. Thiếu hệ thống quan trắc lún viễn thám đồng bộ: Tại thời điểm 2010, thành phố chưa ứng dụng công nghệ viễn thám giao thoa Radar (InSAR) để đo đạc biến dạng lún mặt đất với độ phủ toàn diện, dẫn đến việc tính toán cốt san nền chưa bù trừ chính xác tốc độ lún do khai thác nước ngầm.
  2. Dữ liệu SCADA thời gian thực còn thiếu: Việc điều tiết các công trình cống xả thượng nguồn (Hồ Dầu Tiếng, Hồ Trị An) chưa được liên kết trực tuyến với hệ thống đóng/mở van ngăn triều nội đô.

Hướng nghiên cứu mở rộng

  • Phát triển mô hình dự báo ngập số thời gian thực (Real-time Flood Forecasting) ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI/Machine Learning) kết hợp mạng lưới cảm biến IoT đo mực nước tại các hố ga.
  • Nghiên cứu cơ chế nạp lại nhân tạo nước ngầm (Artificial Groundwater Recharge) từ nguồn nước mưa sau khi xử lý để chống sụt lún tầng đất chứa nước Pleixtoxen.

Đối tượng hưởng lợi

                              GIÁ TRỊ MANG LẠI
  • Sinh viên & Giảng viên chuyên ngành Môi trường/Thủy lợi: Sở hữu tài liệu hệ thống hóa dữ liệu khí hậu, thủy văn, địa chất trầm tích và các bài học kỹ thuật thực tế từ các đại dự án ODA tại TP.HCM.
  • Kỹ sư Hạ tầng & Quy hoạch Đô thị: Nắm bắt phương pháp tính toán thủy lực cống kết hợp hồ điều tiết và bảng ma trận lỗi kỹ thuật thi công cần tránh.
  • Doanh nghiệp & Đơn vị Vận hành Hạ tầng: Định hình chiến lược bảo vệ tài sản nhà xưởng tại các KCN trọng điểm (Hiệp Phước, Lê Minh Xuân, Tân Tạo) trước rủi ro ngập triều.
  • Cơ quan Quản lý Nhà nước: Khung cơ sở khoa học để ban hành quy chế kiểm soát khai thác nước ngầm, chuẩn hóa cốt xây dựng và điều chỉnh hướng quy hoạch không gian TP.HCM.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai hệ thống chống ngập tích hợp là gì?

Cần chuẩn hóa đồng bộ cốt san nền toàn thành phố tối thiểu đạt $+2,00\text{ m}$ (hệ cao độ Quốc gia Hòn Dấu), đồng thời hệ thống cống nhánh thu gom nước mưa phải đạt tiết diện tối thiểu $D \ge 800\text{ mm}$ để hạn chế tối đa nguy cơ nghẹt rác và bùn lắng.

2. Giới hạn quy mô mở rộng của giải pháp hồ điều tiết đô thị?

Hồ điều tiết phát huy tối đa hiệu quả trong phạm vi lưu vực bán kính phục vụ $1{,}5 - 2{,}0\text{ km}$. Đối với khu vực nội thành có mật độ xây dựng cao, cần áp dụng giải pháp hồ ngầm nhân tạo bê tông cốt thép đặt dưới các công viên công cộng hoặc sân vận động.

3. Giải pháp tích hợp với hệ sinh thái hạ tầng cũ như thế nào?

Giữ nguyên mạng lưới cống tự chảy hiện hữu, bổ sung các giếng tách dòng (Combined Sewer Overflow - CSO) để thu gom nước thải sinh hoạt về nhà máy xử lý tập trung trong mùa khô, đồng thời xả tràn nước mưa ra hệ thống kênh trục đã nạo vét trong mùa mưa.

4. Chi phí vận hành, duy tu bảo dưỡng hàng năm là bao nhiêu?

Chi phí O&M (Operation and Maintenance) định kỳ ước tính chiếm khoảng $1{,}5 - 2{,}5%$ tổng mức đầu tư công trình, tập trung chủ yếu vào công tác nạo vét bùn cống, duy tu máy bơm công suất lớn và kiểm tra bảo dưỡng định kỳ các gioăng cao su của van ngăn triều tự động.

5. Khung thời gian hoàn vốn đầu tư xã hội (ROI) được xác định ra sao?

Thời gian thu hồi vốn đầu tư xã hội đạt từ 6 đến 8 năm thông qua việc triệt tiêu thiệt hại trực tiếp (15 triệu đồng/ha/năm), giải phóng năng lực tăng trưởng kinh tế bị kìm hãm (+4,3% GDP/năm) và gia tăng giá trị thương mại của quỹ đất đô thị không còn bị ngập úng.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Vũ Thị Loan dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Hoàng Hưng đã phác họa bức tranh toàn cảnh, khoa học và thực chứng về cuộc khủng hoảng ngập lụt đô thị tại TP.HCM. Nghiên cứu đã chứng minh rõ ràng: ngập úng không đơn thuần là hệ quả của biến đổi khí hậu hay triều cường tự nhiên, mà chủ yếu xuất phát từ những bất cập trong quy hoạch không gian đô thị, sự suy thoái mạng lưới kênh rạch thoát nước tự nhiên và hạ tầng cống quá tải.

Bằng việc kết hợp hài hòa giữa giải pháp công trình (van ngăn triều, hồ điều tiết, nạo vét kênh trục) và giải pháp phi công trình (quy chuẩn cốt san nền, chuyển hướng phát triển đô thị về vùng gò cao Đông Bắc Pleixtoxen, phân tích PEST), đồ án cung cấp một luận cứ khoa học vững chắc cho chiến lược kiểm soát ngập bền vững. Đây là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà hoạch định chính sách, kỹ sư hạ tầng và các nhà nghiên cứu trong nỗ lực giải quyết dứt điểm vấn nạn ngập nước, hướng tới một đô thị TP.HCM văn minh, hiện đại và phát triển bền vững.