Tổng quan nghiên cứu

Nâng cao chất lượng dạy học môn Tiếng Anh tại khu vực miền núi luôn là bài toán cấp thiết và nhiều thách thức trong công tác quản lý giáo dục. Tại huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn, trong năm học 2009 - 2010, toàn huyện có 1.995 học sinh trung học phổ thông, trong đó có tới 1.830 học sinh là con em đồng bào dân tộc thiểu số, chiếm tỷ lệ 91,7%. Đặc thù địa bàn miền núi với 6 trên tổng số 20 xã thuộc diện đặc biệt khó khăn, địa hình chia cắt phức tạp đã ảnh hưởng sâu sắc đến chất lượng tiếp nhận tri thức ngoại ngữ. Kết quả điểm tuyển sinh đầu vào lớp 10 giai đoạn 2008 - 2010 dao động ở mức rất thấp, chỉ từ 7,5 đến 9,75 điểm cho cả ba môn thi sau khi đã tính hệ số và cộng 3,5 điểm ưu tiên khu vực.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của Đề án Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 - 2020 theo Quyết định số 1400/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng và xây dựng hệ thống biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Tiếng Anh tại hai trường Trung học phổ thông Bắc Sơn và Trung học phổ thông Vũ Lễ. Mục tiêu cốt lõi là chuẩn hóa năng lực sư phạm cho đội ngũ 116 giáo viên, tối ưu hóa công tác quản lý của 6 cán bộ quản lý trường học, cải tiến phương pháp giảng dạy và đổi mới kiểm tra đánh giá. Nghiên cứu mang ý nghĩa then chốt trong việc thu hẹp khoảng cách chất lượng giáo dục vùng cao, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ học sinh xếp loại học lực khá giỏi toàn huyện từ mức 17,3% lên các mốc cao hơn trong giai đoạn tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý tổ chức hiện đại kết hợp khoa học quản lý giáo dục. Tác giả vận dụng lý thuyết chức năng quản lý của Henry Fayol gồm 4 chức năng cốt lõi: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra. Song song đó, nghiên cứu tích hợp quan điểm quản lý giáo dục của tác giả Phạm Minh Hạc và Đặng Quốc Bảo, xem quản lý nhà trường là quá trình tác động có mục đích của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh nhằm vận hành tối ưu các thành tố sư phạm. Nghiên cứu đồng thời tiếp cận mô hình Quản lý chất lượng toàn diện của A. Feigenbaum và thang đo 4 cấp độ chất lượng giáo dục của Mukhopadhyay nhằm đánh giá mức độ tiếp nhận tri thức ngôn ngữ của học sinh.

Bốn khái niệm công cụ trọng tâm được chuẩn hóa bao gồm:

  • Quản lý giáo dục: Tác động có hệ thống, có ý thức của chủ thể quản lý lên quá trình dạy học để đạt mục tiêu sư phạm tối ưu.
  • Quản lý nhà trường: Sự vận hành các nguồn lực nhân sự, cơ sở vật chất và tài chính tại đơn vị giáo dục cơ sở theo quy định của Luật Giáo dục.
  • Quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh: Chuỗi tác động định hướng việc thực hiện chương trình, phương pháp giảng dạy đặc thù bộ môn, trang thiết bị nghe nhìn và hoạt động kiểm tra đánh giá năng lực ngôn ngữ.
  • Chất lượng dạy học Tiếng Anh: Mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra về 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết và khả năng ứng dụng ngôn ngữ của học sinh trong đời sống thực tiễn.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập trong 2 năm học, từ 2008 - 2009 đến 2009 - 2010. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 6 cán bộ quản lý, 116 giáo viên thuộc 2 trường trung học phổ thông huyện Bắc Sơn và chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng trên tổng số 1.995 học sinh thuộc các khối lớp 10, 11 và 12. Phương pháp chọn mẫu toàn thể đối với cán bộ quản lý và giáo viên được lựa chọn nhằm thu thập bức tranh toàn cảnh về năng lực đội ngũ tại địa bàn miền núi có quy mô tập trung.

Phương pháp phân tích tài liệu kết hợp thống kê toán học mô tả và so sánh định lượng được áp dụng để xử lý dữ liệu khảo sát. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm đảm bảo tính khách quan, lượng hóa chính xác mối tương quan giữa năng lực quản trị, điều kiện cơ sở vật chất với chất lượng đầu ra của học sinh. Toàn bộ lộ trình khảo sát và thu thập thông tin được triển khai thực nghiệm chặt chẽ theo khung thời gian từ năm 2008 đến cuối năm 2010.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về năng lực đội ngũ, toàn huyện có 116 giáo viên giảng dạy với 98,3% đạt chuẩn đào tạo trình độ đại học (114 giáo viên), nhưng tỷ lệ giáo viên trên chuẩn đạt mức 0%. Tỷ lệ cán bộ quản lý đã qua đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý giáo dục chỉ đạt 16,7% (1 trên 6 cán bộ), cho thấy năng lực quản trị chuyên môn môn ngoại ngữ còn nhiều khoảng trống.

Thứ hai, điều kiện cơ sở vật chất phục vụ bộ môn Tiếng Anh vô cùng thiếu thốn. Trong tổng số 39 phòng học kiên cố tại 2 trường, số phòng học tiếng chuyên dụng (phòng Lab) là 0 phòng. Toàn huyện chỉ có 2 phòng nghe nhìn chung, 7 máy chiếu và 5 máy chiếu đa vật thể, khiến việc ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy kỹ năng nghe và nói bị hạn chế nghiêm trọng.

Thứ ba, chất lượng học lực đầu vào và kết quả phân loại học sinh ở mức báo động. Điểm tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2009 - 2010 của Trường THPT Vũ Lễ chỉ đạt 7,5 điểm cho 3 môn thi. Thống kê xếp loại học lực năm học 2009 - 2010 cho thấy tỷ lệ học sinh yếu chiếm 25,0% (506 học sinh) và học sinh kém là 0,6% (13 học sinh), trong khi tỷ lệ học sinh giỏi chỉ đạt khiêm tốn 0,6% (13 học sinh) trên tổng số 2.028 học sinh toàn huyện.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chủ yếu của thực trạng trên xuất phát từ rào cản địa lý và kinh tế - xã hội đặc thù. Địa bàn huyện Bắc Sơn có 6 xã đặc biệt khó khăn, đồng bào dân tộc Tày chiếm 68,75% và dân tộc Dao chiếm 10,92% dân số, tạo nên rào cản ngôn ngữ kép khi học sinh phải tiếp cận Tiếng Anh thông qua tiếng Việt là ngôn ngữ thứ hai. So sánh với các nghiên cứu cùng thời kỳ tại các huyện miền núi tỉnh Bắc Giang hay tỉnh Thanh Hóa, tình trạng thiếu phòng thực hành ngoại ngữ và giáo viên chưa đạt trên chuẩn là điểm nghẽn chung của khu vực vùng cao.

Dữ liệu khảo sát thực tế có thể được trực quan hóa qua biểu đồ cột thể hiện sự chênh lệch giữa tỷ lệ học sinh yếu kém môn ngoại ngữ với điểm tuyển sinh đầu vào, cùng bảng ma trận đối chiếu mức độ nhận thức và mức độ thực hiện các biện pháp quản lý của hiệu trưởng. Kết quả chỉ ra rằng công tác quản lý chuyên môn tại tổ bộ môn ngoại ngữ còn mang tính hình thức, thiếu các hoạt động ngoại khóa ngoài giờ lên lớp để kích thích hứng thú giao tiếp ngôn ngữ cho học sinh.

Đề xuất và khuyến nghị

Để nâng cao căn bản chất lượng dạy học môn Tiếng Anh tại các trường trung học phổ thông huyện Bắc Sơn, bốn nhóm biện pháp quản lý trọng tâm cần được triển khai đồng bộ:

Thứ nhất, tổ chức bồi dưỡng chuẩn hóa và nâng cao năng lực sư phạm cho 100% giáo viên Tiếng Anh. Mục tiêu cụ thể là đến năm 2015 có ít nhất 15% đến 20% giáo viên đạt trình độ sau đại học, 100% giáo viên sử dụng thành thạo giáo án điện tử và công nghệ thông tin. Ban Giám hiệu hai trường phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo Lạng Sơn tổ chức các khóa tập huấn phương pháp giảng dạy giao tiếp định kỳ mỗi học kỳ một lần.

Thứ hai, đổi mới công tác quản lý hoạt động dạy và kiểm tra đánh giá của giáo viên. Hiệu trưởng cần chỉ đạo chuyển đổi phương thức kiểm tra từ thiên về ngữ pháp sang đánh giá toàn diện 4 kỹ năng ngôn ngữ. Chỉ tiêu đặt ra là nâng tỷ lệ học sinh đạt yêu cầu môn Tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT lên trên 85% và giảm tỷ lệ học sinh xếp loại yếu kém toàn huyện xuống dưới 15% trong vòng 3 năm học.

Thứ ba, tăng cường quản lý sinh hoạt chuyên môn tại tổ bộ môn ngoại ngữ và xây dựng môi trường giao tiếp thực hành. Chỉ đạo tổ chức tối thiểu 2 chuyên đề học thuật cấp trường mỗi năm học và duy trì câu lạc bộ Tiếng Anh hoạt động 2 tuần một lần gắn với các buổi giáo dục ngoài giờ lên lớp.

Thứ tư, đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất và thiết bị dạy học chuyên dụng. Ủy ban nhân dân huyện Bắc Sơn cùng Sở Giáo dục và Đào tạo cần ưu tiên ngân sách giai đoạn 2011 - 2015 để xây dựng tối thiểu 1 phòng Lab đạt chuẩn tại mỗi trường THPT và trang bị 100% máy nghe đĩa cassette, máy chiếu cho các phòng bộ môn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang giá trị ứng dụng cao cho bốn nhóm đối tượng chuyên môn sau:

Thứ nhất, cán bộ quản lý và Ban Giám hiệu các trường trung học phổ thông vùng miền núi, dân tộc thiểu số. Nhóm đối tượng này có thể áp dụng trực tiếp quy trình 5 bước quản lý hoạt động dạy học, phương pháp kiểm tra dự giờ chuyên đề và cách thức tổ chức câu lạc bộ ngoại ngữ để cải thiện tỷ lệ 25,0% học sinh yếu kém hiện hữu tại đơn vị mình.

Thứ hai, giáo viên trực tiếp giảng dạy bộ môn Tiếng Anh cấp trung học phổ thông. Luận văn cung cấp hệ thống định hướng đổi mới phương pháp dạy học giao tiếp, kỹ thuật thiết kế bài giảng tích hợp công nghệ thông tin trên hệ thống 7 máy chiếu hiện có, giúp chuyển đổi từ lối dạy truyền thống sang phát huy tính tích cực của người học.

Thứ ba, các chuyên viên quản lý giáo dục thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo Lạng Sơn cùng Phòng Giáo dục các huyện vùng cao. Tài liệu là căn cứ thực tiễn tin cậy phục vụ công tác quy hoạch mạng lưới trường lớp, phân bổ ngân sách trang thiết bị cho 39 phòng học và xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cho 116 giáo viên.

Thứ tư, học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý Giáo dục. Luận văn cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về quản lý thành tố dạy học, bộ công cụ phiếu khảo sát mẫu với độ tin cậy cao cùng phương pháp lượng hóa dữ liệu trên mẫu khảo sát 1.995 học sinh vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Câu hỏi thường gặp

Thực trạng lớn nhất của đội ngũ giáo viên Tiếng Anh huyện Bắc Sơn là gì? Mặc dù 98,3% giáo viên đạt chuẩn đào tạo đại học nhưng tỷ lệ trên chuẩn là 0%. Đa số giáo viên là người miền xuôi lên công tác, còn gặp khó khăn về rào cản ngôn ngữ địa phương và thiếu các đợt tập huấn chuyên sâu về phương pháp dạy học giao tiếp hiện đại.

Điểm tuyển sinh đầu vào thấp ảnh hưởng như thế nào đến việc dạy học Tiếng Anh? Điểm trúng tuyển đầu cấp chỉ đạt từ 7,5 đến 9,75 điểm cho 3 môn thi, tính trung bình mỗi môn chưa tới 1,0 điểm sau khi trừ 3,5 điểm ưu tiên dân tộc. Nền tảng kiến thức sơ cấp của học sinh quá yếu khiến giáo viên mất nhiều thời gian phụ đạo lại từ đầu.

Tại sao cần xây dựng phòng học tiếng chuyên dụng (phòng Lab) cho các trường? Hiện tại 2 trường THPT có 39 phòng học kiên cố nhưng số phòng Lab là 0. Phòng Lab trang bị tai nghe và máy tính tương tác giúp học sinh dân tộc thiểu số khắc phục triệt để lỗi phát âm và nâng cao hiệu quả rèn luyện 2 kỹ năng nghe và nói.

Giải pháp nào giúp học sinh dân tộc thiểu số hứng thú hơn với môn Tiếng Anh? Nhà trường cần đẩy mạnh hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, thành lập câu lạc bộ ngoại ngữ sinh hoạt 2 tuần một lần và tổ chức các cuộc thi hùng biện, kịch nghệ nhằm tạo môi trường giao tiếp tự nhiên không áp lực điểm số cho 1.830 học sinh dân tộc.

Hiệu trưởng cần làm gì để đổi mới công tác kiểm tra đánh giá môn Tiếng Anh? Hiệu trưởng cần chỉ đạo tổ chuyên môn xây dựng ma trận đề thi chuẩn hóa, giám sát chặt chẽ quy trình chấm thi và kết hợp đánh giá định kỳ với đánh giá thường xuyên thông qua thuyết trình, làm việc nhóm thay vì chỉ kiểm tra viết ngữ pháp đơn thuần.

Kết luận

Tổng kết các nội dung cốt lõi của công trình nghiên cứu:

  • Khái quát hệ thống cơ sở lý luận vững chắc về quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh tại các trường trung học phổ thông.
  • Đánh giá chân thực thực trạng với 98,3% giáo viên đạt chuẩn nhưng 0% trên chuẩn và điểm đầu vào lớp 10 chỉ đạt từ 7,5 đến 9,75 điểm.
  • Chỉ rõ các hạn chế cốt lõi về cơ sở vật chất với 0 phòng Lab chuyên dụng trên toàn bộ 39 phòng học của huyện Bắc Sơn.
  • Đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý khả thi, đồng bộ từ khâu bồi dưỡng đội ngũ, đổi mới phương pháp đến đầu tư trang thiết bị.
  • Khảo nghiệm thực tiễn chứng minh tính cấp thiết và khả thi cao của các giải pháp, nhận được sự đồng thuận của 100% cán bộ quản lý.

Đóng góp khoa học lớn nhất của luận văn là đã hệ thống hóa và cụ thể hóa các nguyên tắc quản lý giáo dục vào một địa bàn đặc thù vùng cao có 91,7% học sinh dân tộc thiểu số. Trong giai đoạn 2011 - 2015, các đơn vị giáo dục cần khẩn trương áp dụng lộ trình đổi mới quản lý, chuẩn hóa đội ngũ và nâng cấp phòng học bộ môn. Quý thầy cô và các nhà quản lý giáo dục quan tâm có thể khai thác, vận dụng sáng tạo mô hình này để nâng cao chất lượng giáo dục ngoại ngữ tại địa phương mình.