Giới thiệu dự án

Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời (BPKCTT) là một chế định tố tụng đặc biệt trong Pháp luật Tố tụng Dân sự (PLTTDS) Việt Nam, đóng vai trò như một công cụ tư pháp bảo vệ khẩn cấp quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, bảo toàn chứng cứ và ngăn chặn hành vi tẩu tán tài sản trước khi Tòa án đưa ra phán quyết cuối cùng. Theo số liệu thống kê của Tòa án nhân dân tối cao (TANDTC) giai đoạn 2019–2021, tỷ lệ các vụ án được áp dụng BPKCTT chiếm chưa đến 1% trên tổng số các vụ việc dân sự thụ lý sơ thẩm (đặc biệt suy giảm mạnh trong giai đoạn dịch Covid-19). Thực trạng này phản ánh tâm lý e ngại của cơ quan tiến hành tố tụng và rào cản từ các lỗ hổng lập pháp.

Vấn đề cốt lõi (Problem Statement) nằm ở sự bất cập giữa nhu cầu bảo toàn khẩn cấp tài sản/chứng cứ với các quy định cứng nhắc của Bộ luật Tố tụng Dân sự (BLTTDS) 2015 và Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐTP. Cụ thể:

  • Thiếu cơ chế yêu cầu BPKCTT độc lập ở giai đoạn tiền tố tụng (trước khi nộp đơn khởi kiện).
  • Quy định loại trừ quyền yêu cầu BPKCTT đối với Việc dân sự (VDS) tại khoản 3 Điều 2 Nghị quyết 02/2020/NQ-HĐTP tạo khoảng trống pháp lý nghiêm trọng.
  • Xung đột thuật ngữ giữa Điều 111 ("yêu cầu") và Điều 134 ("kiến nghị") dẫn đến bất cập trong chế tài bồi thường thiệt hại theo Điều 113.
  • Tiêu chuẩn chứng minh (Standard of Proof) tại Điều 133 chưa được lượng hóa, khiến Thẩm phán lúng túng trong việc xác định chứng cứ ban đầu.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tính khẩn cấp, tính tạm thời và vai trò bảo toàn quyền lợi của chế định BPKCTT.
  2. Phân tích thực trạng 16 BPKCTT quy định tại Điều 114 BLTTDS 2015 cùng điều khoản mở (khoản 17) và cơ chế tự mình áp dụng của Tòa án (Điều 135).
  3. So sánh đối chiếu với các mô hình tố tụng tiên tiến: CPR Part 25 (Vương quốc Anh), Điều 100-101 CPL (Trung Quốc), thủ tục Référé (Pháp) và các cam kết tại Hiệp định EVFTA, TRIPS.
  4. Đề xuất dự thảo điều luật sửa đổi Điều 111, 114, 133, 134 BLTTDS 2015 và giải pháp chuẩn hóa quy trình thẩm định rủi ro tư pháp.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào thẩm quyền của TAND cấp sơ thẩm và phúc thẩm theo BLTTDS 2015, giới hạn trong phạm vi tố tụng tư pháp (không bao gồm tố tụng trọng tài thương mại).


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khung pháp lý hiện hành bộc lộ nhiều điểm nghẽn khi so sánh giữa các công cụ bảo toàn tài sản và đối chiếu với chuẩn mực quốc tế:

Tiêu chí phân tích BLTTDS 2004 / 2011 BLTTDS 2015 (Hiện hành) Pháp luật Quốc tế (UK CPR / China CPL)
Thời điểm yêu cầu Đồng thời nộp đơn kiện hoặc trong tố tụng Đồng thời nộp đơn kiện hoặc trong tố tụng Trước khi khởi kiện (Tiền tố tụng) & Sau phán quyết
Phạm vi áp dụng vụ việc Vụ án dân sự (VADS) VADS (Loại trừ Việc dân sự theo NQ 02/2020) Mọi thủ tục tố tụng dân sự có phát sinh quyền đối trọng
Cơ chế tiền tố tụng Không quy định Chưa ghi nhận độc lập (Chỉ nộp cùng đơn kiện) Áp dụng độc lập khẩn cấp trong 48h (Điều 101 CPL TQ)
Chế tài người yêu cầu sai Bồi thường thiệt hại Buộc thực hiện biện pháp bảo đảm tài chính Bồi thường + Phạt vi phạm nghĩa vụ cam kết (Injunctions)

Đánh giá yêu cầu cải cách theo mô hình MoSCoW:

  • Must have: Bổ sung quyền yêu cầu BPKCTT trong giải quyết Việc dân sự (Điều 361); Cho phép áp dụng BPKCTT độc lập trước khởi kiện với thời hạn khởi kiện bổ sung 10-14 ngày.
  • Should have: Chuẩn hóa thuật ngữ "yêu cầu" thay cho "kiến nghị" tại Điều 134 để quy trách nhiệm bồi thường theo Điều 113.
  • Could have: Tích hợp module đánh giá rủi ro tài sản tự động trên Cổng dịch vụ công Quốc gia TANDTC.
  • Won't have: Bỏ yêu cầu thực hiện biện pháp bảo đảm tài chính đối với các tranh chấp tài sản lớn.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                            HIỆN TRẠNG & ĐIỂM NGHẼN                                 |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  [Đương sự nộp đơn] -> [Tòa án thụ lý Vụ án] -> [Xem xét BPKCTT: 48h - 3 ngày]    |
|                                                                                   |
|  * Lỗ hổng 1: Không có cơ chế nộp đơn độc lập trước khởi kiện -> Tẩu tán tài sản. |
|  * Lỗ hổng 2: Việc dân sự (VDS) bị loại trừ theo NQ 02/2020 -> Mất cân bằng bảo vệ.|
|  * Lỗ hổng 3: Mâu thuẫn Điều 111 ("Yêu cầu") vs Điều 134 ("Kiến nghị").          |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Thiết kế hệ thống khung pháp lý và giải pháp chuẩn hóa

Đề tài đề xuất mô hình hóa thuật toán ra quyết định tư pháp (Judicial Decision-Making Algorithm) áp dụng cho Thẩm phán và Thư ký Tòa án nhằm số hóa quy trình thẩm định đơn yêu cầu BPKCTT:

def judicial_interim_measure_decision(application, evidence_standard, security_deposit):
    """
    Thuật toán thẩm định và ra quyết định áp dụng BPKCTT
    Chuẩn hóa theo BLTTDS 2015 và Đề xuất sửa đổi Điều 111, 133
    """
    # Bước 1: Kiểm tra tính cấp bách và thẩm quyền
    if not application.is_urgent or not application.jurisdiction_valid:
        return {"status": "REJECTED", "reason": "Không thuộc thẩm quyền hoặc không có tính khẩn cấp"}
    
    # Bước 2: Đánh giá tiêu chuẩn chứng minh ban đầu (Prima Facie Evidence)
    if evidence_standard.level < 0.6:  # Ngưỡng chứng cứ xác thực tối thiểu 60%
        return {"status": "REQUEST_SUPPLEMENT", "time_limit_hours": 24}
    
    # Bước 3: Kiểm tra điều kiện biện pháp bảo đảm (Security Deposit)
    # Khoản 1 Điều 136 BLTTDS 2015: Cầm cố, thế chấp hoặc phong tỏa tài khoản ngân hàng
    if application.measure_type in ["FREEZE_ACCOUNT", "SEIZE_ASSETS", "PROHIBIT_DISPOSAL"]:
        if not security_deposit.is_verified:
            return {"status": "PENDING_SECURITY", "notice": "Yêu cầu nộp bảo đảm tương đương nghĩa vụ tài sản"}
    
    # Bước 4: Ban hành quyết định tố tụng khẩn cấp
    decision = {
        "status": "APPROVED",
        "action": "ISSUE_INTERIM_ORDER",
        "execution_timeline_hours": 48 if application.is_pre_suit else 72,
        "enforcement_directive": "Chi cục/Cục Thi hành án dân sự phối hợp Ngân hàng/Cơ quan đăng ký đất đai"
    }
    return decision

Khung thiết kế giải pháp quy định 3 trụ cột kỹ thuật - pháp lý:

  1. Kiến trúc dữ liệu tố tụng (Data Architecture): Kết nối dữ liệu xác minh tài khoản ngân hàng (API liên ngân hàng Napas), cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và cổng xuất nhập cảnh Bộ Công an để thực thi tức thì các biện pháp tại khoản 10, 11, 13 Điều 114.
  2. Tiêu chuẩn bảo mật và chứng minh: Ứng dụng chữ ký số công cộng theo chuẩn PKI (Public Key Infrastructure) cho đơn yêu cầu khẩn cấp trực tuyến, thiết lập định lượng chứng cứ xác thực ban đầu (Prima Facie Standard).
  3. Quản trị rủi ro trách nhiệm bồi thường: Cơ chế bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư pháp kết hợp trích lập quỹ bảo đảm tại Kho bạc Nhà nước theo quy định tại Điều 136.

Methodology

Nghiên cứu ứng dụng tổ hợp 4 phương pháp nghiên cứu chuyên sâu:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp quy phạm: Mổ xẻ 28 điều luật thuộc Chương VIII BLTTDS 2015, đối chiếu với Hiến pháp 2013 và các luật chuyên ngành (Luật Sở hữu trí tuệ Điều 207, Bộ luật Hàng hải Điều 125, Luật Hàng không dân dụng Điều 44).
  • Phương pháp luật học so sánh (Comparative Law): Khảo sát quy định của 04 hệ thống tài phán (Common Law: Anh, Mỹ; Civil Law: Pháp, Liên bang Nga, Trung Quốc).
  • Phương pháp phân tích bản án (Case-law Empirical Analysis): Mổ xẻ điển hình Bản án phúc thẩm số 111/2018/DS-PT ngày 30/10/2018 của TAND tỉnh Bình Phước về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyết định hủy bỏ BPKCTT.
  • Kế hoạch triển khai (Project Timeline):
    • Giai đoạn 1 (Tháng 1-2/2023): Thu thập dữ liệu án văn và thống kê tư pháp 2019-2021.
    • Giai đoạn 2 (Tháng 3-4/2023): Phân tích bất cập quy phạm và so sánh luật học.
    • Giai đoạn 3 (Tháng 5-6/2023): Hoàn thiện các điều luật kiến nghị và nghiệm thu khóa luận.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình nghiên cứu đã trích xuất, chuẩn hóa và định danh 18 thuật ngữ kỹ thuật pháp lý cốt lõi:

1. Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời (ADBPKCTT)
2. Đương sự trong tố tụng dân sự (Litigant)
3. Biện pháp bảo toàn tài sản (Asset Preservation Measures)
4. Tiền tố tụng (Pre-suit / Pre-trial Stage)
5. Biện pháp bảo đảm tài chính (Security Deposit for Interim Relief)
6. Tiêu chuẩn chứng minh ban đầu (Prima Facie Evidence Standard)
7. Kê biên tài sản đang tranh chấp (Sequestration of Disputed Property)
8. Phong tỏa tài khoản ngân hàng (Freezing of Bank Accounts)
9. Cấm dịch chuyển quyền về tài sản (Prohibition of Property Disposal)
10. Cấm thay đổi hiện trạng tài sản (Prohibition of Status Quo Alteration)
11. Tạm dừng việc đóng thầu (Suspension of Bidding Process)
12. Bắt giữ tàu biển / tàu bay (Arrest of Ships / Aircraft)
13. Cấm xuất cảnh đối với người có nghĩa vụ (Travel Ban Order)
14. Cấm tiếp xúc nạn nhân bạo lực gia đình (Domestic Violence Restraining Order)
15. Quyền tự định đoạt của đương sự (Principle of Party Disposition)
16. Phán quyết tạm thời (Interlocutory / Interim Order)
17. Thủ tục xét xử cấp thẩm (Référé Procedure)
18. Trách nhiệm bồi thường do áp dụng sai (Liability for Wrongful Injunction)

Testing và validation

Hiệu quả của giải pháp được kiểm chứng thông qua phân tích chuyên sâu vụ việc thực tế:

Case study kiểm chứng: Bản án số 111/2018/DS-PT ngày 30/10/2018 của TAND tỉnh Bình Phước giữa nguyên đơn là Công ty TNHH H và bị đơn là bà Lê Thị C, ông Nguyễn Ngọc K.

  • Diễn biến: Nguyên đơn yêu cầu tuyên vô hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhằm tẩu tán tài sản thi hành án theo Bản án 06/2014/KDTM-ST; TAND thị xã Đ ban hành Quyết định BPKCTT số 04/2018/QĐ-BPKCTT phong tỏa tài sản.
  • Xung đột quan điểm nghiệp vụ: Đại diện Viện kiểm sát (VKS) tỉnh Bình Phước đề nghị hủy bản án sơ thẩm vì cho rằng yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu là Việc dân sự (không được áp dụng BPKCTT theo NQ 02/2020). Tòa cấp phúc thẩm bác quan điểm của VKS, xác định đây là Vụ án có tranh chấp và tiến hành giải tỏa phong tỏa tài khoản.
  • Đánh giá thực nghiệm: Vụ án cho thấy việc Nghị quyết 02/2020 loại trừ Việc dân sự khỏi phạm vi áp dụng BPKCTT gây ra sự lúng túng, thiếu thống nhất nghiêm trọng giữa Tòa án và Viện Kiểm sát, làm kéo dài thời gian giải quyết lên đến 4 năm.
+------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                        SO SÁNH HIỆU NĂNG XỬ LÝ ĐƠN YÊU CẦU BPKCTT                              |
+------------------------------------------------------------------------------------------------+
| Tiêu chí                        | Quy định hiện hành (BLTTDS 2015) | Mô hình đề xuất cải cách  |
+---------------------------------+----------------------------------+---------------------------+
| Thời gian thẩm định đơn khẩn cấp| 48 giờ (kèm đơn kiện)            | 24 - 48 giờ (Độc lập)     |
| Tỷ lệ áp dụng bảo vệ quyền lợi  | < 1.0% tổng số vụ việc           | Dự kiến tăng lên 3.5 - 5% |
| Khả năng bảo vệ Việc dân sự     | 0% (Bị loại trừ hoàn toàn)       | 100% (Được bao phủ)       |
| Độ rõ ràng về chuẩn chứng minh  | Định tính (Mơ hồ Điều 133)       | Định lượng theo tiêu chuẩn|
+---------------------------------+----------------------------------+---------------------------+

Kết quả đạt được

Đề tài đã hoàn thành cụ thể hóa các giải pháp lập pháp thành các văn bản quy phạm đề xuất:

  1. Sửa đổi khoản 1, khoản 2 Điều 111 BLTTDS 2015:

"1. Trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự, đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện vụ án quy định tại Điều 187 của Bộ luật này có quyền yêu cầu Tòa án đang giải quyết vụ việc đó áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khẩn cấp tạm thời... 2. Trong trường hợp do tình thế khẩn cấp, cần phải bảo vệ ngay bằng chứng, ngăn chặn hậu quả nghiêm trọng có thể xảy ra thì cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền nộp đơn yêu cầu Tòa án có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đồng thời với việc khởi kiện hoặc trước khi khởi kiện. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định áp dụng, người yêu cầu phải nộp đơn khởi kiện vụ án..."

  1. Sửa đổi thống nhất Điều 134 BLTTDS 2015: Thay thế toàn bộ cụm từ "kiến nghị" bằng "yêu cầu", gắn trách nhiệm pháp lý và nghĩa vụ bồi thường của cơ quan Điều 187 với Điều 113.

  2. Bãi bỏ khoản 3 Điều 2 Nghị quyết 02/2020/NQ-HĐTP: Cho phép TAND áp dụng BPKCTT đối với các Việc dân sự có tranh chấp phái sinh về bảo toàn tài sản.


Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại 4 đóng góp đột phá về khoa học pháp lý tố tụng dân sự:

  • Xóa bỏ rào cản tố tụng truyền thống: Đưa ra luận cứ khoa học xác lập quyền yêu cầu BPKCTT trước khởi kiện (Pre-suit Injunctions), tương thích 100% với nghĩa vụ thực thi tại Điều 13 Chương II Hiệp định Thương mại Việt - Mỹ và Điều 297 Hiệp định EVFTA.
  • Giải quyết xung đột nội tại của hệ thống lập pháp: Khắc phục triệt để mâu thuẫn giữa nguyên tắc bình đẳng tố tụng (Điều 111) và cơ chế miễn trừ trách nhiệm thiếu cơ sở của "người kiến nghị" (Điều 134).
  • Lượng hóa tiêu chuẩn chứng minh: Đề xuất phân tầng mức độ chứng minh chứng cứ nộp kèm đơn: Chứng cứ mức độ 1 (xác minh sự tồn tại của nguy cơ tẩu tán) là đủ điều kiện thụ lý khẩn cấp, thay vì yêu cầu chứng minh toàn diện như thủ tục xét xử thông thường.
  • Hiệu quả kinh tế - xã hội ước tính: Giảm thiểu 40% thời gian xử lý tranh chấp tài sản phức tạp, hạn chế rủi ro bản án tuyên vô hiệu trên thực tế do tài sản bị hủy hoại hoặc chuyển dịch bất hợp pháp.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản áp dụng thực tế (Real-world Use Cases)

  • Tranh chấp thương mại quốc tế & hàng hải: Doanh nghiệp xuất khẩu yêu cầu bắt giữ tàu biển quốc tế tại cảng Cát Lái theo Điều 125 Bộ luật Hàng hải ngay khi tàu cập cảng, trước khi tiến hành khởi kiện vụ án tranh chấp hợp đồng vận chuyển tại Tòa án.
  • Tranh chấp quyền sở hữu trí tuệ công nghệ: Yêu cầu niêm phong máy chủ dữ liệu hoặc mã nguồn bị nghi ngờ xâm phạm bản quyền phần mềm theo Điều 207 Luật SHTT trong thời hạn 48 giờ để tránh bị xóa dấu vết kỹ thuật số.
+------------------------------------------------------------------------------------+
|                         LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI HOÀN THIỆN                             |
+------------------------------------------------------------------------------------+
| [Giai đoạn 1: 2024] -> Ban hành Nghị quyết Hội đồng Thẩm phán thay thế NQ 02/2020 |
| [Giai đoạn 2: 2025] -> Tích hợp module nộp đơn BPKCTT trực tuyến cấp quốc gia     |
| [Giai đoạn 3: 2026] -> Đưa vào Chương trình sửa đổi Luật (BLTTDS sửa đổi 2026)    |
+------------------------------------------------------------------------------------+

Phân tích Chi phí - Lợi ích (Cost-Benefit): Chi phí đào tạo Thẩm phán và nâng cấp hạ tầng CNTT tố tụng ước tính chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ so với hàng ngàn tỷ đồng tài sản được bảo toàn mỗi năm cho các đương sự và nền kinh tế.


Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế nghiên cứu: Đề tài chưa khảo sát được đầy đủ dữ liệu thống kê từ TAND các cấp huyện tại vùng sâu, vùng xa; việc tiếp cận các bản án giải quyết bồi thường do áp dụng BPKCTT sai còn gặp rào cản bảo mật tư pháp.
  • Hướng phát triển tiếp theo: Nghiên cứu xây dựng khung pháp lý cho BPKCTT đối với tài sản số (Digital Assets), tiền mã hóa (Cryptocurrency) và tài sản trí tuệ nhân tạo (AI-generated IP) trong kỷ nguyên kinh tế số.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Giảng viên Luật: Cung cấp tài liệu tham khảo có cấu trúc đối chiếu luật học sâu sắc và hệ thống thuật ngữ chuẩn hóa.
  • Luật sư & Chuyên viên pháp chế: Nắm bắt chiến lược nộp đơn khẩn cấp, lựa chọn chính xác giữa Kê biên (khoản 6) và Cấm chuyển dịch quyền tài sản (khoản 7 Điều 114) để tối ưu hóa chi phí bảo đảm cho thân chủ.
  • Cơ quan Thẩm phán & Tòa án: Khung thuật toán ra quyết định giúp rút ngắn thời gian thẩm tra đơn và giảm thiểu rủi ro bồi thường thiệt hại cá nhân theo Điều 113.
  • Cộng đồng Doanh nghiệp & Nhà đầu tư: Được bảo vệ tài sản tức thì trước các hành vi gian lận thương mại và vi phạm hợp đồng.

Câu hỏi thường gặp

  1. Điều kiện kỹ thuật và pháp lý để đương sự nộp đơn yêu cầu BPKCTT khẩn cấp là gì?
    Đương sự cần chuẩn bị: Đơn yêu cầu theo mẫu quy định tại Điều 133; Chứng cứ ban đầu chứng minh nguy cơ tẩu tán/hủy hoại tài sản; Chứng từ thực hiện biện pháp bảo đảm tài chính (khoản 1 Điều 136) tương đương nghĩa vụ tài sản yêu cầu phong tỏa/kê biên.

  2. Nếu Tòa án áp dụng BPKCTT sai gây thiệt hại cho bên bị áp dụng thì ai chịu trách nhiệm bồi thường?
    Căn cứ Điều 113 BLTTDS 2015: Người yêu cầu áp dụng BPKCTT không đúng phải bồi thường toàn bộ thiệt hại cho người bị áp dụng hoặc người thứ ba. Tòa án chỉ chịu trách nhiệm bồi thường nếu tự mình áp dụng không đúng theo Điều 135 hoặc áp dụng biện pháp khác với yêu cầu của đương sự.

  3. Có thể yêu cầu áp dụng BPKCTT trước khi nộp đơn khởi kiện tại Tòa án Việt Nam hiện nay không?
    Hiện tại, BLTTDS 2015 chỉ cho phép nộp đơn yêu cầu đồng thời với việc nộp đơn khởi kiện (khoản 2 Điều 111). Đề tài này kiến nghị mở rộng cho phép nộp độc lập trước khởi kiện theo chuẩn mực EVFTA và CPR Anh.

  4. Tại sao Việc dân sự (VDS) lại không được áp dụng BPKCTT theo Nghị quyết 02/2020/NQ-HĐTP?
    Nghị quyết 02/2020 loại trừ do coi VDS không có tranh chấp đối kháng trực tiếp về quyền lợi. Tuy nhiên, khóa luận đã chỉ ra đây là điểm bất cập lớn vì nhiều VDS (như tuyên văn bản công chứng vô hiệu) vẫn phát sinh nguy cơ tẩu tán tài sản đối trọng cần ngăn chặn khẩn cấp.

  5. Biện pháp bảo đảm tài chính khi yêu cầu BPKCTT được thực hiện dưới hình thức nào?
    Theo Điều 136 BLTTDS 2015, người yêu cầu phải gửi một khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá do Tòa án ấn định tương đương với tổn thất hoặc thiệt hại có thể phát sinh, hoặc bảo lãnh ngân hàng vào tài khoản phong tỏa tại ngân hàng nơi có trụ sở của Tòa án.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ninh Giang dưới sự hướng dẫn của ThS. Huỳnh Quang Thuận đã giải quyết thấu đáo và toàn diện những bất cập lý luận và thực tiễn của chế định Biện pháp khẩn cấp tạm thời trong pháp luật tố tụng dân sự Việt Nam. Bằng việc phân tích thực chứng các bản án điển hình kết hợp so sánh pháp luật quốc tế (UK, Pháp, Trung Quốc, Nga, EVFTA), công trình không chỉ cung cấp bức tranh đa chiều về thực trạng áp dụng BPKCTT tại TAND các cấp mà còn đưa ra các dự thảo sửa đổi điều luật cụ thể, có tính khả thi cao. Đây là nguồn tư liệu khoa học giá trị đóng góp trực tiếp vào tiến trình cải cách tư pháp và hoàn thiện Bộ luật Tố tụng Dân sự Việt Nam trong giai đoạn hội nhập quốc tế toàn diện.