Biến Đổi Của Gen MT-CO1 Trong Bệnh Nhân Ung Thư Đại Trực Tràng

Nghiên cứu biến đổi gen mt co1 ty thể ở bệnh nhân ung thư đại trực tràng, cung cấp cái nhìn sâu sắc về cơ chế bệnh lý và tiềm năng điều trị.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ khoa học

2017

74
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

BẢNG KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BỆNH UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG

1.1. Tình trạng ung thư đại trực tràng ở trên thế giới và Việt Nam

1.2. Ung thư đại trực tràng

1.3. Các yếu tố nguy cơ ung thư đại trực tràng

1.4. Triệu chứng của bệnh

1.5. Phân loại ung thư đại trực tràng theo mô học

1.6. Các chỉ thị sinh học của ung thư đại trực tràng

1.7. Tổng quan về ty thể ở người

2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Các hóa chất sử dụng

2.3. Thiết bị sử dụng trong nghiên cứu

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Khuếch đại đoạn gen MT-CO1 ty thể bằng phương pháp PCR

2.4.2. Tinh sạch sản phẩm PCR

2.4.3. Giải trình tự trực tiếp

2.4.4. Phân tích PCR-RFLP

2.4.5. Điện di sản phẩm PCR và sản phẩm cắt bằng enzyme giới hạn

2.4.6. Xác định mức độ dị tế bào chất bằng phần mềm phân tích hình ảnh ImageJ

3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Kết quả sàng lọc biến đổi gen MT-CO1 bằng giải trình tự trực tiếp

3.2. Kết quả PCR từ cặp mồi 5851F-7595R

3.3. Các biến đổi trên gen MT-CO1 được xác định bằng giải trình tự trực tiếp

3.4. Kết quả sàng lọc biến đổi C6340T, T6253C bằng phương pháp PCR-RFLP

3.5. Kết quả thiết kế mồi và lựa chọn enzyme cắt giới hạn

3.6. Kết quả PCR-RFLP

3.7. Kết quả định lượng mức độ đột biến bằng phần mềm ImageJ

3.8. Kết quả sàng lọc biến đổi C6340T trên mẫu máu của người bình thường và một vài mẫu máu của người bệnh

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

Tóm tắt

I. Tổng quan về Biến Đổi Gen MT CO1 Ở Bệnh Nhân Ung Thư Đại Trực Tràng

Biến đổi gen MT-CO1 là một trong những yếu tố quan trọng trong nghiên cứu ung thư đại trực tràng. Gen MT-CO1, thuộc hệ gen ty thể, có vai trò quan trọng trong quá trình hô hấp tế bào. Nghiên cứu cho thấy rằng các biến đổi trong gen này có thể liên quan đến sự phát triển và tiến triển của ung thư đại trực tràng. Việc hiểu rõ về gen MT-CO1 và các biến đổi của nó có thể giúp cải thiện khả năng chẩn đoán và điều trị bệnh.

1.1. Biến Đổi Gen MT CO1 và Vai Trò Của Nó Trong Ung Thư

Gen MT-CO1 mã hóa cho một phần của phức hợp cytochrome c oxidase, có vai trò quan trọng trong chuỗi hô hấp. Biến đổi gen này có thể dẫn đến sự thay đổi trong chức năng hô hấp của tế bào, từ đó ảnh hưởng đến sự phát triển của ung thư đại trực tràng.

1.2. Tình Hình Nghiên Cứu Biến Đổi Gen MT CO1 Ở Việt Nam

Nghiên cứu về biến đổi gen MT-CO1 ở bệnh nhân ung thư đại trực tràng tại Việt Nam còn hạn chế. Tuy nhiên, một số nghiên cứu ban đầu đã chỉ ra rằng có sự hiện diện của các đột biến trong gen này, mở ra hướng nghiên cứu mới cho việc chẩn đoán và điều trị.

II. Vấn Đề và Thách Thức Trong Nghiên Cứu Biến Đổi Gen MT CO1

Mặc dù có nhiều nghiên cứu về biến đổi gen MT-CO1, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc xác định mối liên hệ giữa các biến đổi này và sự phát triển của ung thư đại trực tràng. Các yếu tố như di truyền, môi trường và lối sống có thể ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu.

2.1. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Biến Đổi Gen MT CO1

Các yếu tố di truyền và môi trường có thể tác động đến sự xuất hiện của các biến đổi trong gen MT-CO1. Việc xác định các yếu tố này là rất quan trọng để hiểu rõ hơn về cơ chế phát triển của ung thư.

2.2. Khó Khăn Trong Việc Chẩn Đoán Biến Đổi Gen

Việc phát hiện các biến đổi gen MT-CO1 trong mẫu mô bệnh nhân gặp nhiều khó khăn do sự đa dạng của các đột biến và sự phức tạp trong phương pháp phân tích gen.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Biến Đổi Gen MT CO1 Ở Bệnh Nhân

Để nghiên cứu biến đổi gen MT-CO1, các phương pháp hiện đại như PCR, giải trình tự gen và phân tích RFLP được sử dụng. Những phương pháp này giúp xác định chính xác các biến đổi trong gen và mối liên hệ của chúng với ung thư đại trực tràng.

3.1. Phương Pháp PCR Trong Nghiên Cứu Gen MT CO1

Phương pháp PCR được sử dụng để khuếch đại đoạn gen MT-CO1, giúp dễ dàng phát hiện các biến đổi. Kỹ thuật này cho phép nghiên cứu sâu hơn về các đột biến gen trong mẫu mô bệnh nhân.

3.2. Giải Trình Tự Gen Để Phát Hiện Biến Đổi

Giải trình tự gen là phương pháp chính xác để xác định các biến đổi trong gen MT-CO1. Kết quả từ giải trình tự giúp hiểu rõ hơn về cơ chế gây bệnh và phát triển các phương pháp điều trị hiệu quả.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Nghiên Cứu Biến Đổi Gen MT CO1

Nghiên cứu về biến đổi gen MT-CO1 không chỉ giúp hiểu rõ hơn về cơ chế phát triển của ung thư đại trực tràng mà còn có thể ứng dụng trong việc phát triển các phương pháp chẩn đoán và điều trị mới. Việc phát hiện sớm các biến đổi này có thể cải thiện tỷ lệ sống sót của bệnh nhân.

4.1. Ứng Dụng Trong Chẩn Đoán Sớm Ung Thư

Các biến đổi gen MT-CO1 có thể được sử dụng như một chỉ thị sinh học để phát hiện sớm ung thư đại trực tràng. Điều này giúp tăng cường khả năng điều trị và cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

4.2. Phát Triển Phương Pháp Điều Trị Mới

Nghiên cứu về gen MT-CO1 có thể dẫn đến việc phát triển các phương pháp điều trị nhắm vào các biến đổi gen cụ thể, từ đó nâng cao hiệu quả điều trị ung thư đại trực tràng.

V. Kết Luận Về Biến Đổi Gen MT CO1 Ở Bệnh Nhân Ung Thư Đại Trực Tràng

Biến đổi gen MT-CO1 đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của ung thư đại trực tràng. Nghiên cứu sâu hơn về gen này có thể mở ra hướng đi mới trong việc chẩn đoán và điều trị bệnh. Cần có thêm nhiều nghiên cứu để xác định rõ hơn mối liên hệ giữa các biến đổi gen và sự phát triển của ung thư.

5.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu Biến Đổi Gen MT CO1

Nghiên cứu về biến đổi gen MT-CO1 sẽ tiếp tục được mở rộng, với hy vọng tìm ra các phương pháp chẩn đoán và điều trị hiệu quả hơn cho bệnh nhân ung thư đại trực tràng.

5.2. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu Trong Y Học

Nghiên cứu về gen MT-CO1 không chỉ có ý nghĩa trong việc điều trị ung thư mà còn góp phần vào sự phát triển của y học chính xác, nơi mà các phương pháp điều trị được cá nhân hóa dựa trên đặc điểm gen của từng bệnh nhân.

18/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Ung thƣ đại trực tràng (UTĐTT) là một trong những loại ung thƣ biểu môphổ biến nhất có tỷ lệ mắc mới và tử vong caotrên toàn thế giới và Việt Nam. Ung thƣ đại trực tràng có thể điều trị khỏi hẳn hoặc kéo dài thời gian sống của bệnh nhân nếu đƣợc phát hiện và chẩn đoán ở giai đoạn sớm. Trên thế giới, hƣớng nghiên cứu tìm ra các chỉ thị sinh học cho các bệnh ung thƣ, trong đó có UTĐTT đƣợc sự quan tâm của nhiều nhà khoa học. Trong đó, nghiên cứu về các biến đổi trên ADN ty thể cũng là một hƣớng có nhiều triển vọng có thể tìm ra các chỉ thị giúp hỗ trợ chẩn đoán sớm ung thƣ.

Do ADN ty thể không có protein histone bảo vệ, cơ chế sửa chữa ADN kém hiệu quả và tồn tại trong bào quan với các phản ứng oxy hóa khử liên tục, do đó ADN ty thể chịu tác động mạnh mẽ bởi các tác nhân gây đột biến hơn so với ADN nhân. Đến nay, hơn 200 đột biến trong hệ gen ty thể ngƣời đƣợc phát hiện, gây ra các triệu trứng bệnh khác nhau, chủ yếu và tập trung vào cơ, thần kinh, khả năng chuyển hóa và bệnh ung thƣ. Trên thế giới, có rất nhiều các công trình nghiên cứu về đột biến ADN ty thể liên quan đến các bệnh khác nhau trong đó có các bệnh ung thƣ. Tuy nhiên, ở Việt Nam hƣớng nghiên cứu này vẫn còn mới mẻ, số liệu công bố chƣa nhiều.

Do đó, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Biến đổi của gen MT-CO1 ty thể ở bệnh nhân ung thư đại trực tràng” nhằm mục tiêu: - Đánh giá tình trạng biến đổi của gen MT-CO1 thuộc ADN ty thể ở bệnh nhân UTĐTT. - Xác định đƣợcmức độ dị tế bào chất của gen MT-CO1đối với một sốmẫu môcủa bệnh nhân UTĐTT. Đề tài đƣợc hỗ trợ từ nguồn kinh phí của đề tài QG.05 và đƣợc thực hiện tại phòng Proteomics và Sinh học Cấu trúc thuộc Phòng thí nghiệm Trọng điểm Công nghệ Enzyme và Protein, Trƣờng Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội. 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1.

Tổng quan về bệnh ung thƣ đại trực tràng 1. Tình trạng ung thƣ đại trực tràng ở trên thế giới và Việt Nam UTĐTT là một trong những bệnh ung thƣ phổ biến trên thế giới và gặp nhiều ở các nƣớc phát triển. Theo thống kê năm 2012 của Globocan, UTĐTT đứng thứ 3 về tỷ lệ mắc (9,7%) và thứ 4 về tỷ lệ tử vong (8,5%) do ung thƣ (Hình 1. Tỷ lệ mắc bệnh trên thế giới có sự khác biệt lớn về vị trí địa lý và từng khu vực địa lý và cũng khác biệt theo giới tính, tỷ lệ mắc bệnh cao nhất ở Úc/ New Zealand (ASR 44,8 nam và 32,2 nữ trên 100.000) và thấp nhất ở Tây Phi (4,5 nam và 3,8 nữ trên 100.000) trong các trƣờng hợp đƣợc chẩn đoán là do ung thƣ.

Ở Mỹ, UTĐTT đứng thứ 4 về tỷ lệ mắc và thứ 2 về tỷ lệ tử vong do ung thƣ. Hàng năm, trên thế giới có khoảng 1,3 triệu ca mắc mới và trên 600.000 ca tử vong[53]. Tỷ lệ mắc mới và tử vong của UTĐTT trong tổng số các loại ung thƣ [53] Ở Việt Nam, UTĐTT đứng thứ 5 sau ung thƣ dạ dày, phổi, vú, vòm họng và xu hƣớng ngày càng tăng. Theo dữ liệu thống kê của Glocbocan năm 2012, UTĐTT đứng thứ 4 ở nam giới, hàng năm có khoảng 4561 ca mắc mới, chiếm 6,5% tỉ lệ mắc mới ung thƣ; ở nữ giới UTĐTT đứng thứ 6, khoảng 4207 ca mắc mới, chiếm 7,7% tổng số ngƣời mắc mới ở nữ giới[53].

2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Ung thƣ đại trực tràng Đại tràng và trực tràng là phần cuối cùng của hệ thống ống tiêu hóa, thƣờng gọilà ruột già, đóng vai trò quan trọng việc xử lý các thức ăn không tiêu hóa đƣợc (chất xơ…), một số vi khuẩn ở ruột già có thể sản xuất các vitamin cho cơ thể, hấp thụ thức ăn và tạo nên phân để thải ra ngoài. Đại trực tràng ở ngƣời trƣởng thành thƣờng có kích thƣớc khoảng 1,5-1,8m; phần ruột lớn hình chữN gồm manh tràng, đại tràng lên, đại tràng ngang, đại tràng xuống, đại tràng sigma và trực tràng[54] (Hình 1.Trực tràng là đoạn cuối của ống tiêu hóa đi từ chỗ nối đại tràng sigma cho đến đƣờng lƣợc, dài khoảng 15cm. Trực tràng chia làm 3 phần: trực tràng trên cách rìa hậu môn từ 12-18cm, trực tràng giữa cách rìa hậu môn từ 6-12cm và trực tràng rìa hậu môn dƣới 6cm[4].

Hình ảnh vị trí đại tràng và trực tràng ở ngƣời [55] UTĐTT là loại ung thƣ hay gặp đứng thứ hai trong các loại ung thƣ đƣờng tiêu hóa và là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong nếu không đƣợc chẩn đoán và điều trị sớm. UTĐTT thƣờng gặp là ung thƣ biểu mô tuyến, gây nên bởi sự phát triển bất thƣờng của các tế bào có khả năng xâm lấn hoặc lan rộng ra các bộ phận khác của cơ thể và bắt gặp ở bất cứ vị trị nào của đại trực tràng[6]. Theo nghiên cứu của Kahamoui cho thấycó 43% ung thƣ xảy ra ở vị trí của trực tràng, 25% là ở đại tràng sigma, đại tràng lên chỉ là 18%, đại tràng ngang là 9% và đại tràng xuống là 5%[32]. 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Các yếu tố nguy cơ ung thƣ đại trực tràng Có rất nhiều yếu tố nguy cơ gây nên bệnh UTĐTT. Dựa vào thống kê cho thấy có 2 nhóm yếu tố chính gây ra bệnh là: - Yếu tố di truyền: + Hoạt hóa các gen tiền ung thƣ, bất hoạt các gen ức chế khối u, sai hỏng trong sửa chữa ADN và di truyền gia đình. + Trong yếu tố di truyền theo gia đình, khi có thành viên trong gia đình đƣợc chuẩn đoán mắc bệnh ung thƣ đại trực tràng thì nguy cơ mắc bệnh của các thành viên khác cao gấp nhiều lần so với mức trung bình, phụ thuộc vào số thành viên mắc bệnh và độ tuổi mắc bệnh. Ngoài ra, có mối liên quan giữa các hội chứng bệnh và UTĐTT: hội chứng Lynch, hội chứng Turcot, hội chứng Peutz-Jeghers sẽ dẫn đến bệnh UTĐTT[56].

- Yếu tố không di truyền[56]: + Bệnh viêm, loét đại tràng lâu ngày, các tác nhân vật lí, hóa học, chế độ ăn uống, sinh hoạt hay do lão hóa. + Nổi bật nhất với yếu tố không di truyền là thói quen ăn uống. Chế độ ăn uống ít chất xơ, giàu đạm hay thói quen sử dụng bia rƣợu, hút thuốc lá thƣờng xuyên có thể gây ra những biến đổi trong tế bào mô đại tràng dẫn đến viêm loét trực tràng và dẫn tới UTĐTT. Triệu trứng của bệnh Dựa vào các triệu chứng của UTĐTT có thể phát hiện bệnh sớm và có những biện pháp điều trị thành công.

Về mặt lâm sàng, phần lớn bệnh nhân UTĐTT không có bất kỳ triệu chứng rõ ràng nào cho đến khi bệnh tiến triển đến giai đoạn nặng, tức là xuất hiện khối u lớn hoặc thậm chí đã di căn. Ung thƣ đại trực tràng thƣờng có một số triệu chứng lâm sàng sau[54,9]: - Thay đổi thói quen trong đại tiện nhƣ: Tiêu chảy, táo bón tăng lên trong thời gian ngắn hoặc cảm giác mót rặn và nặng ở trực tràng 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Chảy máu trực tràng, có máu đen sẫm hoặc đỏ tƣơi trong phân - Giảm cân không rõ nguyên nhân - Thƣờng xuyên mệt mỏi 1. Phân loại ung thƣ đại trực tràng theo mô học Hệ thống phân giai đoạn TNM đƣợc phát triển và xác nhận bởi hiệp hội ung thƣ Hoa Kỳ - AJCC (Americant Joint Committee on Cancer) và liên minh kiểm soát ung thƣ quốc tế UICC (Union for International Cancer Control) công nhận làm tiêu chuẩn đánh giá các bệnh ung thƣ. Trong hệ thống phân loại TNM ở bệnh UTĐTT, mỗi khối u đƣợc phân loại dựa vào các tiêu chí sau(Bảng 1.

Bảng phân loại TNM của UICC(2002) trong ung thƣ đại trực tràng Theo khối u (T) TX Khối u không thể đo T0 Không có bằng chứng cho khối u ban đầu Tis Ung thƣ biểu mô tại chỗ T1 Khối u xâm nhập vào lớp mô liên kết dƣới niêm mạc T2 Khối u đã phát triển đến lớp cơ nằm phía dƣới của lớp dƣới niêm mạc T3 Khối u đã phát triển xuyên qua lớp cơ vào trong lớp thanh mạc T4a Khối u phát triển vào trong bề mặt của phúc mạc tạng T4b Khối u xâm lấn trực tiếp vào các cơ quan cận kề Theo hạch lympho (N) NX Không thể đánh giá N0 Không có sự di căn đến hạch lympho N1 Di căn trong 1-3 hạch N1a Di căn trong 1 hạch N1b Di căn trong 2-3 hạch N1c Khối u trong lớp dƣới thanh mạc, mạc treo hoặc mô quanh trực tràng mà không xâm lấn vào hạch lympho N2 Di căn trong từ 4 hạch lympho trở lên 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com N2a Di căn trong 4-6 hạch N2b Di căn trong 7 hạch hoặc nhiều hơn Theo di căn (M) M0 Khôngdi căn M1 Di căn xa M1a Di căn giới hạn trong một cơ quan M1b Di căn tới hơn 1 cơ quan Ngƣời ta sử dụng hệ thống phân loại này nhƣ một đánh giá chung để phân loại các giai đoạn tiến triển của bệnh UTĐTT [56]. Phân loại các giai đoạn phát triển của ung thƣ đại trực tràng Giai đoạn T N M 0 Tis No Mo I T1 No Mo T2 No Mo IIA T3 No Mo IIB T4a No Mo IIC T4b No Mo IIIA T1-T2 N1/N1c Mo T1 N2a Mo IIIB T3-T4a N1/N1c Mo T2-T3 N2a Mo T1-T2 N2b Mo IIIC T4a N2a Mo T3-T4a N2b Mo T4b N1-N2 Mo IVA T N M1a IVB T N M1b 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Các chỉ thị sinh học của ung thƣ đại trực tràng UTĐTT là một trong những ung thƣ đƣờng tiêu hóa có tiên lƣợng tốt. Tuy nhiên, nếu phát hiện muộn thì cũng giống nhƣ tất cả các loại ung thƣ khác, khả năng điều trị ít hiệu quả.

Ngày nay, sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật, đặc biệt là các kỹ thuật sinh học phân tử đã góp phần chẩn đoán, phân biệt, phát hiện sớm và theo dõi hiệu quả điều trị UTĐTT. Để chuẩn đoán bệnh ở các giai đoạn đầu một cách đơn giản, ngành y học đã sử dụng các chỉ thị sinh học (biomaker). Chỉ thị sinh học đƣợc sử dụng đánh giá trạng thái sinh học của các mô, đánh giá khách quan về các chỉ số trong quá trình sinh học bình thƣờng, quá trình gây bệnh[46]. Các chỉ thị sinh học thƣờng dùng cho ung thƣ đại trực tràng là: Chỉ thị sinh học trong phân: Xét nghiệm máu trong phân (FOBT): Phƣơng pháp khá đơn giản, không tốn kém.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ