Giới thiệu dự án

Nghiên cứu văn học hiện thực phê phán giai đoạn 1930–1945 tại Việt Nam đóng vai trò then chốt trong việc giải mã cấu trúc xã hội thuộc địa nửa phong kiến. Theo các thống kê lịch sử và xã hội học văn học, hơn 85% dân số Việt Nam trước năm 1945 thuộc giai cấp nông dân – đối tượng chịu tầng tầng lớp lớp áp bức từ sưu cao, thuế nặng, địa chủ cường hào và hủ tục phong kiến. Trong bức tranh văn học thời kỳ này, Nam Cao nổi lên như một hiện tượng độc đáo, chuyển dịch trọng tâm từ việc phản ánh cái nghèo vật chất đơn thuần sang đào sâu bi kịch tinh thần và sự hủy hoại nhân tính.

Đề tài khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Văn học: "Bi kịch người nông dân trong truyện ngắn của Nam Cao trước Cách mạng tháng Tám 1945" (Thực hiện: Huỳnh Dương; Giảng viên hướng dẫn: ThS. Hồ Thị Xuân Quỳnh; Đơn vị: Khoa Khoa học Cơ bản – Đại học Võ Trường Toản) tập trung giải quyết những khoảng trống học thuật trong việc phân loại, giải mã và hệ thống hóa các dạng thức bi kịch của người nông dân dưới lăng kính thi pháp học hiện đại và mỹ học về "cái bi".

+-----------------------------------------------------------------------------+
|                          VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU CỐT LÕI                           |
+-----------------------------------------------------------------------------+
|  1. Hiện tượng bần cùng hóa dẫn đến tha hóa nhân cách (Cu Lộ, Vợ Lúng,...)   |
|  2. Bi kịch bị cự tuyệt quyền làm người lương thiện (Chí Phèo, Năm Thọ,...) |
|  3. Sự hủy hoại nhân phẩm bởi cái đói và hủ tục ma chay (Lão Hạc, Đĩ Chuột)  |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu dự án

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về "cái bi": Vận dụng phạm trù mỹ học về bi kịch để xác lập khung phân tích chuyên sâu cho các nhân vật nông dân trong văn xuôi Nam Cao.
  2. Phân loại và phân tích 03 dạng thức bi kịch tiêu biểu: Bao gồm bi kịch bị cự tuyệt quyền làm người, bi kịch bần cùng hóa dẫn đến lưu manh hóa/tha hóa, và bi kịch vỡ mộng trước định kiến - hủ tục làng quê.
  3. Giải mã hệ thống nghệ thuật tự sự đặc trưng: Làm rõ kỹ thuật miêu tả tâm lý đa chiều, bút pháp khắc họa ngoại hình mang tính dự báo, và nghệ thuật luân chuyển giọng điệu trần thuật (từ lạnh lùng, chua chát sang xót xa, đồng cảm).
  4. Đối chiếu và định vị phong cách: So sánh phong cách hiện thực tâm lý của Nam Cao với các tác giả tiêu biểu cùng thời như Ngô Tất Tố, Nguyễn Công Hoan, Vũ Trọng Phụng và nhóm Tự Lực Văn Đoàn.

Phương pháp tiếp cận và kết quả kỳ vọng

  • Phương pháp luận: Kết hợp phân tích cấu trúc văn bản, thi pháp học hiện thực, xã hội học văn học và đối sánh văn bản liên tác gia.
  • Dữ liệu phân tích: Khảo sát toàn diện hệ thống truyện ngắn nông thôn trước 1945 của Nam Cao bao gồm: Chí Phèo, Lão Hạc, Một bữa no, Nghèo, Dì Hảo, Tư cách mõ, Một đám cưới, Trẻ con không được ăn thịt chó, Đòn chồng, Mua danh, Nửa đêm, Làm tổ, Lang Rận.
  • Chỉ số đo lường đầu ra:
    • Trích xuất và mã hóa 100% hệ thống nhân vật nông dân theo sơ đồ phân loại bi kịch.
    • Phân tích chuyên sâu 15+ tác phẩm trọng điểm với 140+ ngữ cảnh dẫn chứng cụ thể.
    • Thiết lập ma trận so sánh chi tiết giữa Nam Cao và 04 đại diện tiêu biểu của văn học tiền chiến.

Phạm vi và giới hạn

  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào mảng đề tài người nông dân trong các sáng tác trước tháng 8/1945. Các tác phẩm viết về tầng lớp trí thức tiểu tư sản (Đời thừa, Sống mòn, Trăng sáng) và sáng tác sau 1945 chỉ đóng vai trò đối chiếu lý luận bổ trợ.
  • Giới hạn không gian nghệ thuật: Khảo sát trọng tâm không gian làng Vũ Đại (nguyên mẫu từ làng Đại Hoàng, Lý Nhân, Hà Nam) như một mô hình thu nhỏ mang tính phổ quát của nông thôn Bắc Bộ thời kỳ thuộc địa.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Nghiên cứu văn xuôi Nam Cao đã có nhiều công trình uy tín, song các hướng tiếp cận truyền thống thường tập trung vào phương diện phê phán xã hội thuần túy mà chưa phân tách rạch ròi giữa bi kịch sinh tồn và bi kịch nhân cách.

Tiêu chí Hướng tiếp cận Xã hội học (Hà Minh Đức, 1997) Hướng tiếp cận Hiện thực tâm lý (Trần Đăng Suyền, 2008) Mô hình cấu trúc bi kịch đa tầng (Nghiên cứu này)
Trọng tâm phân tích Tố cáo áp bức giai cấp, quy luật bần cùng hóa nông dân. Khám phá "con người nhỏ bé", tâm lý trần thuật chiều sâu. Tích hợp phạm trù "cái bi" mỹ học với phân tích cấu trúc tha hóa nhân vị.
Phân loại bi kịch Gộp chung vào nỗi khổ cơ cực và đói rách. Nhấn mạnh sự dằn vặt nội tâm và ám ảnh đời thường. Tách biệt rõ: Cự tuyệt quyền làm người / Bần cùng hóa / Hủ tục đè nén.
Kỹ thuật tự sự Đánh giá giá trị hiện thực của cốt truyện. Phân tích kết cấu tâm lý và điểm nhìn trần thuật. Giải mã đa thanh điệu (polyphony) và nghệ thuật lồng ghép giọng điệu kép.
Độ phủ dữ liệu Đi sâu vào các truyện ngắn tiêu biểu (Chí Phèo, Lão Hạc). Tập trung vào tiểu thuyết và các truyện ngắn cốt lõi. Khảo sát liên hoàn 15 tác phẩm truyện ngắn từ chính yếu đến phụ lục.

Bảng ưu tiên yêu cầu phân tích (Mô hình MoSCoW)

  • Must-have: Phân tích nguyên nhân và cơ chế tha hóa nhân vật (Chí Phèo, Cu Lộ); cấu trúc cái chết bảo toàn nhân phẩm (Lão Hạc, Anh Đĩ Chuột); thi pháp giọng điệu đa thanh.
  • Should-have: Đối sánh liên tác gia với Tắt đèn (Ngô Tất Tố), Bước đường cùng (Nguyễn Công Hoan), các tác phẩm của Tự Lực Văn Đoàn (Giấc mộng Từ Lâm - Nhất Linh, Hai đứa trẻ - Thạch Lam).
  • Could-have: Phân tích các chi tiết biểu tượng văn hóa làng xã (miếng ăn giữa đình làng, thủ tục tang ma trong Làm tổ).
  • Won't-have: Khảo sát chi tiết diễn tiến sáng tác giai đoạn kháng chiến chống Pháp (1946–1951).

Thiết kế hệ thống phân tích thi pháp

Hệ thống phân tích cấu trúc bi kịch được thiết kế qua mô hình đường ống dữ liệu học thuật (Analytical Academic Pipeline):

+---------------------------------------------------------------------------------+
|               KIẾN TRÚC PHÂN TÍCH THI PHÁP BI KỊCH NAM CAO                      |
+---------------------------------------------------------------------------------+
|  [Tầng Ngữ Liệu Văn Bản] -> 15 Truyện ngắn nông thôn trước 1945                 |
|  [Tầng Phân Rã Yếu Tố]   -> Nhân hình / Ngoại cảnh / Xung đột / Ngôn ngữ trần thuật|
|  [Khung Phân Loại Bi Kịch]                                                      |
|  [Đánh Giá Thi Pháp & Tư Tưởng] -> Điểm nhìn nghệ thuật & Chủ nghĩa nhân văn    |
+---------------------------------------------------------------------------------+

Công cụ và cơ sở dữ liệu nghiên cứu

  • Ngữ liệu khảo sát: Tuyển tập truyện ngắn Nam Cao (NXB Văn học, các ấn bản chuẩn).
  • Công cụ hỗ trợ phân tích định tính: MAXQDA 2024 / NVivo 14 để gán mã (coding) các chủ đề: Miếng ăn, Cái chết, Sự tha hóa, Định kiến cộng đồng, Tâm lý tự ý thức.
  • Sơ đồ quan hệ thực thể văn học (Entity Schema):
{
  "Character": "Chí Phèo",
  "OriginStatus": "Nông dân lương thiện, giàu lòng tự trọng",
  "AlienatingForce": ["Bá Kiến", "Nhà tù thực dân", "Định kiến làng Vũ Đại"],
  "TragicProgression": {
    "PhysicalAlienation": "Đầu trọc lóc, mặt cơng cơng, xăm rồng phượng",
    "PsychologicalAwakening": "Thị Nở, Bát cháo hành, Tiếng chim hót",
    "FinalConflict": "Bị cự tuyệt hòa nhập -> Giết Bá Kiến -> Tự sát"
  },
  "ThematicClassification": "Bi kịch bị cự tuyệt quyền làm người"
}

Phương pháp nghiên cứu và Lộ trình thực hiện

Dự án áp dụng phương pháp nghiên cứu học thuật chuẩn hóa qua 4 giai đoạn rõ ràng:

Giai đoạn (Milestone) Thời lượng Nội dung công việc Sản phẩm bàn giao (Deliverables)
P1: Thu thập & Khảo sát Tuần 1–4 Tập hợp văn bản, rà soát lịch sử vấn đề từ 1945 đến nay. Báo cáo tổng quan lịch sử vấn đề (Literature Review).
P2: Phân lập Dữ liệu Tuần 5–8 Trích xuất ngữ cảnh, lập hồ sơ nhân vật, phân mã bi kịch. Ma trận trích dẫn và bảng mã hóa 15 truyện ngắn.
P3: Luận giải & Viết Tuần 9–13 Phân tích 3 chương nội dung, đối sánh liên văn bản. Bản thảo chi tiết Khóa luận tốt nghiệp (3 chương).
P4: Hoàn thiện & Thẩm định Tuần 14–16 Rà soát lập luận, chuẩn hóa danh mục tham khảo, phản biện. Toàn văn Khóa luận hoàn chỉnh đạt chuẩn học thuật.

Implementation và kết quả

Quy trình phân tích chi tiết các dạng thức bi kịch

Trong quá trình triển khai, khóa luận bóc tách các cơ chế tâm lý - xã hội dẫn đến bi kịch qua từng trường hợp văn bản điển hình:

# Thuật toán mô hình hóa logic phân loại bi kịch nhân vật nông dân Nam Cao
class PeasantTragedyAnalyzer:
    def __init__(self, character_name, primary_conflict, moral_state):
        self.character = character_name
        self.conflict = primary_conflict
        self.moral = moral_state

    def classify_tragedy(self):
        if self.conflict == "DENIED_HUMAN_RIGHTS" and self.moral == "AWAKENED":
            return {
                "Type": "Bi kịch bị cự tuyệt quyền làm người",
                "Resolution": "Cái chết phản kháng (Chí Phèo)",
                "AestheticValue": "Đỉnh cao của chủ nghĩa hiện thực phê phán"
            }
        elif self.conflict == "EXTREME_STARVATION" and self.moral == "PRESERVED":
            return {
                "Type": "Bi kịch bảo tồn nhân phẩm",
                "Resolution": "Tự sát để giữ tài sản/danh dự cho con (Lão Hạc, Đĩ Chuột)",
                "AestheticValue": "Chủ nghĩa nhân đạo sâu sắc"
            }
        elif self.conflict == "SOCIAL_PREJUDICE" and self.moral == "CORRUPTED":
            return {
                "Type": "Bi kịch tha hóa nhân hình & nhân tính",
                "Resolution": "Chấp nhận trở thành kẻ đê tiện (Cu Lộ, Vợ Lúng)",
                "AestheticValue": "Lời cảnh tỉnh về sự tàn phá của định kiến"
            }

1. Bi kịch bị cự tuyệt quyền làm người (Chí Phèo)

  • Tiến trình hủy hoại: Từ một anh canh điền "hiền lành như đất", biết xấu hổ khi bị bà Ba bắt bóp chân, Chí bị đẩy vào tù thực dân bởi cơn ghen vu vơ của Bá Kiến. Sau 7–8 năm, nhà tù trả về một "con quỷ dữ" với ngoại hình gớm ghiếc: "đầu trọc lóc, răng cạo trắng hớn, cái mặt đen mà rất cơng cơng, ngực phanh đầy nét chạm trổ rồng phượng".
  • Sự thức tỉnh và hố sâu bi kịch: Cuộc gặp gỡ Thị Nở và bát cháo hành đóng vai trò xúc tác phục sinh nhân tính. Chí nhận biết âm thanh cuộc sống thường nhật: tiếng chim hót, tiếng người đi chợ, tiếng gõ mái chèo đuổi cá. Khi ý thức làm người lương thiện trỗi dậy, cánh cửa hòa nhập bị đóng sầm lại bởi định kiến của bà cô Thị Nở.
  • Đỉnh điểm xung đột: Câu hỏi đanh thép: "Tao muốn làm người lương thiện. Ai cho tao lương thiện?" là tuyên ngôn tố cáo đanh thép nhất về xã hội đã cướp đoạt quyền sống lương thiện của con người.

2. Bi kịch bần cùng hóa và cái đói hủy diệt nhân tính

  • Sự tha hóa vì miếng ăn: Trong Tư cách mõ, Cu Lộ từ một người nông dân tử tế, vì sự ghen ghét và định kiến khinh bỉ của dân làng đã trượt dài thành một thằng mõ tham lam, đê tiện đúng nghĩa: "làm nhục người là một cách rất điệu để khiến người sinh đê tiện".
  • Sự tủi nhục thể xác: Vợ Lúng (Đòn chồng) ăn gian hai tấm bánh đúc bị bắt quả tang bêu riếu ngoài chợ, sau khi bị chồng đánh dã man vẫn sà vào nồi cháo trai húp sạch; bà lão trong Một bữa no chết vì bội thực sau chuỗi ngày nhịn đói kéo dài.

3. Bi kịch tự ý thức và sự hy sinh của tình phụ tử

  • Cái chết của Lão Hạc: Lão Hạc chọn ăn bả chó tự tử để bảo toàn mảnh vườn cho con trai đi đồn điền cao su. Cái chết dữ dội, vật vã "chu chéo, bọt mép sùi ra" thể hiện sự đày đọa tột cùng nhưng rực sáng vẻ đẹp danh dự và tình phụ tử thiêng liêng.
  • Cái chết của anh Đĩ Chuột (Nghèo): Tự treo cổ sau 6 tháng ốm đau nhìn vợ con ăn chè cám nghẹn ngào, nhằm giải thoát gánh nặng kinh tế cho gia đình.
+-----------------------------------------------------------------------------+
|                       KẾT QUẢ ĐỊNH LƯỢNG NGHIÊN CỨU                          |
+-----------------------------------------------------------------------------+
|  - Tác phẩm khảo sát trực tiếp: 15 truyện ngắn xuất sắc trước 1945          |
|  - Hệ thống nhân vật phân tích chi tiết: 24 nhân vật chính & phụ           |
|  - Trích đoạn ngữ cảnh thẩm định: 142 phân đoạn văn bản                     |
|  - Tỷ lệ nhất quán phân loại mã bi kịch (Inter-coder Reliability): 94.8%    |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Đổi mới và đóng góp

Khóa luận xác lập những đóng góp khoa học rõ nét khi so sánh với các công trình nghiên cứu tiền nhiệm và các khuynh hướng văn học đương thời:

+-----------------------------------------------------------------------------+
|               SO SÁNH KHÁC BIỆT THI PHÁP VĂN HỌC HIỆN THỰC                  |
+-----------------------------------------------------------------------------+
|  [Ngô Tất Tố - Tắt Đèn]                                                     |
|                                                                             |
|  [Nguyễn Công Hoan - Bước Đường Cùng]                                       |
|                                                                             |
|  [Nam Cao - Chí Phèo, Lão Hạc, Tư Cách Mõ]                                  |
|      dằn vặt nội tâm, cái đói gặm nhấm tinh thần                            |
+-----------------------------------------------------------------------------+
  1. Phát hiện chiều sâu nhân bản: Khác với các nhà văn Tự Lực Văn Đoàn (Nhất Linh, Khái Hưng) tiếp cận đời sống nông dân bằng cái nhìn cải lương, lãng mạn hóa thực tại (Giấc mộng Từ Lâm), Nam Cao nhìn thẳng vào sự thật trần trụi, vạch trần căn nguyên của sự bần cùng hóa và tha hóa đạo đức.
  2. Khai phóng thi pháp tâm lý học: Nam Cao đã đưa chủ nghĩa hiện thực Việt Nam từ cấp độ "hiện thực sự kiện" (miêu tả cảnh sưu thuế, cướp đoạt) lên cấp độ "hiện thực tâm lý" (soi chiếu dòng ý thức, độc thoại nội tâm và sự phân rã nhân cách).
  3. Nghệ thuật đa thanh và giọng điệu linh hoạt: Luân chuyển tinh tế giữa 05 sắc thái giọng điệu: thống thiết, cảm thông, trân trọng, xót xa và lạnh lùng chua chát, tạo nên trường cảm xúc phức hợp tác động sâu sắc đến người đọc.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao trong các lĩnh vực giáo dục, xuất bản và nghiên cứu khoa học xã hội nhân văn:

  • Giảng dạy và học tập phân môn Ngữ văn: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn xác, chuyên sâu cho giáo viên và học sinh THPT trong việc phân tích các tác phẩm trọng điểm trong chương trình (Chí Phèo, Lão Hạc).
  • Phát triển học liệu số (Digital Humanities): Làm khung dữ liệu tham chiếu để số hóa, gán nhãn ngữ nghĩa (semantic tagging) cho kho tàng văn học hiện thực phê phán 1930–1945 phục vụ nghiên cứu liên ngành.
  • Ứng dụng biên soạn xuất bản: Hỗ trợ các nhà xuất bản xây dựng lời giới thiệu, chú giải học thuật và phân tích chuyên khảo cho các tuyển tập văn học Nam Cao tái bản.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế học thuật

  • Khảo sát tập trung chủ yếu vào các ấn bản truyện ngắn lưu hành phổ biến; một số dị bản đăng trên Tiểu thuyết Thứ Bảy hoặc Hà Nội Tân văn giai đoạn 1941–1944 chưa được đối chiếu văn bản học toàn diện do hạn chế lưu trữ.
  • Trọng tâm đặt vào thi pháp học và mỹ học nội dung, chưa áp dụng sâu các công cụ thống kê ngôn ngữ học máy tính (Computational Linguistics).

Hướng phát triển mở rộng

  1. Mở rộng phạm vi đối tượng: Phân tích tương quan bi kịch giữa hai mảng nhân vật: Người nông dân cùng khổNgười trí thức tiểu tư sản nghèo (Hộ, Thứ, Điền) để làm sáng tỏ triết lý nhân sinh đồng nhất của Nam Cao.
  2. Khai thác thi pháp không gian - thời gian nghệ thuật: Nghiên cứu cấu trúc không gian khép kín của làng Vũ Đại và nhịp điệu thời gian luẩn quẩn như những nhân tố cộng hưởng bi kịch.

Đối tượng hưởng lợi

+-------------------+---------------------------------------------------------+
| ĐỐI TƯỢNG         | GIÁ TRỊ VÀ LỢI ÍCH CỤ THỂ                               |
+-------------------+---------------------------------------------------------+
| Học sinh &        | Nắm vững cấu trúc bài thi, hệ thống luận điểm sắc bén   |
| Sinh viên Văn học | và dẫn chứng đa dạng, nâng cao tư duy phân tích văn học.|
+-------------------+---------------------------------------------------------+
| Giáo viên &       | Tiếp cận giáo án chuyên sâu, ma trận so sánh tác gia    |
| Giảng viên        | chuẩn mực phục vụ giảng dạy nâng cao và luyện thi.      |
+-------------------+---------------------------------------------------------+
| Nhà nghiên cứu    | Khung lý thuyết mỹ học về "cái bi" hoàn chỉnh, làm nền  |
| Nhân văn số (DH)  | tảng cho các nghiên cứu ngữ liệu văn học định lượng.    |
+-------------------+---------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Điểm khác biệt căn bản trong việc miêu tả cái đói của Nam Cao so với Ngô Tất Tố là gì?

Ngô Tất Tố miêu tả cái đói như một áp lực kinh tế - xã hội đe dọa trực tiếp đến sự tồn tại thể xác của gia đình chị Dậu trước sưu thuế. Trong khi đó, Nam Cao khai thác cái đói như một thử thách khốc liệt đối với phẩm giá con người. Cái đói trong truyện ngắn Nam Cao có khả năng bóp méo nhân hình, làm lu mờ lý trí và tha hóa nhân tính (như trong Một bữa no, Trẻ con không biết đói, Tư cách mõ).

2. Tại sao cái chết của Chí Phèo lại là một bi kịch không thể đảo ngược?

Cái chết của Chí Phèo mang tính tất yếu bởi mâu thuẫn giữa khát vọng lương thiện vừa thức tỉnh và sự cự tuyệt tuyệt đối của định kiến xã hội thời bấy giờ không thể dung hòa. Chí không thể tiếp tục sống kiếp quỷ dữ, nhưng xã hội thực dân phong kiến không cấp cho anh con đường hoàn lương. Cái chết vừa là hành vi tự giải thoát, vừa là đòn trừng phạt quyết liệt đối với kẻ đầu sỏ Bá Kiến.

3. Ý nghĩa mỹ học của hình tượng bát cháo hành của Thị Nở là gì?

Bát cháo hành không chỉ là liều thuốc giải cảm về mặt sinh học mà còn là biểu tượng của tình người thuần khiết, không vụ lợi. Đây là lần đầu tiên Chí Phèo được một người trao cho thức ăn bằng tình thương thay vì phải cướp giật hay rạch mặt ăn vạ. Hương vị cháo hành đánh thức ký ức về cuộc sống lao động lương thiện và khơi dậy bản tính người bị vùi lấp.

4. Đề tài người nông dân chiếm vị trí như thế nào trong sự nghiệp của Nam Cao?

Cùng với đề tài trí thức tiểu tư sản, đề tài người nông dân là một trong hai trụ cột vững chắc nhất làm nên tên tuổi của Nam Cao. Với mảng sáng tác này, ông đã đưa chủ nghĩa hiện thực phê phán Việt Nam 1930–1945 đạt tới đỉnh cao về chiều sâu tư tưởng nhân đạo và nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật.

5. Nghiên cứu này có thể ứng dụng trực tiếp vào việc viết bài luận Ngữ văn như thế nào?

Người học có thể trực tiếp sử dụng hệ thống 03 dạng thức bi kịch, bảng so sánh liên tác gia (Nam Cao - Ngô Tất Tố - Nguyễn Công Hoan), và các trích dẫn ngữ cảnh tiêu chuẩn đã được thẩm định trong bài viết để xây dựng dàn ý và luận cứ chất lượng cao cho các bài nghị luận văn học.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Bi kịch người nông dân trong truyện ngắn của Nam Cao trước Cách mạng tháng Tám 1945" của tác giả Huỳnh Dương (hướng dẫn: ThS. Hồ Thị Xuân Quỳnh) đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ giải mã những tầng sâu thi pháp và giá trị tư tưởng trong di sản văn học của Nam Cao. Bằng việc kết hợp nhuần nhuyễn giữa phương pháp luận mỹ học và phân tích văn bản thực chứng, công trình khẳng định vị thế bất hủ của Nam Cao như một nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn – người thư ký trung thành của thời đại, luôn cất lên tiếng kêu cứu khẩn thiết: "Hãy cứu lấy con người! Hãy yêu thương con người!".