Tổng quan nghiên cứu

Chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện được triển khai từ ngày 01 tháng 01 năm 2008 theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội nhằm đảm bảo quyền an sinh lâu dài cho người lao động khu vực phi chính thức. Mặc dù Việt Nam có hơn 30 triệu người thuộc diện tiềm năng tham gia, nhưng tính đến giai đoạn 2018-2019, toàn quốc mới chỉ ghi nhận khoảng hơn 360.000 người tham gia thực tế, phản ánh một khoảng cách rất lớn giữa mục tiêu an sinh toàn dân và hành vi người dân. Tại tỉnh Long An, địa bàn cửa ngõ vùng Đồng bằng sông Cửu Long với dân số hơn 1,68 triệu người và tỷ lệ dân cư nông thôn chiếm khoảng 83,9%, số lượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đến cuối năm 2018 đạt 2.747 người. Dù con số này đã tăng 273,23% so với năm 2017, nhưng tỷ lệ bao phủ vẫn còn rất khiêm tốn so với lực lượng lao động tự do tại 15 đơn vị hành chính của tỉnh.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là phần lớn người dân khu vực phi chính thức vẫn giữ thói quen tích lũy ngắn hạn qua vàng, gửi tiết kiệm hoặc phụ thuộc vào con cháu khi về già, trong khi hơn 70% người cao tuổi nông thôn không có nguồn tích lũy vật chất ổn định. Mục tiêu tổng quát của luận văn là xây dựng và kiểm định mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến ý định hành vi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của người dân tại tỉnh Long An, đo lường mức độ tác động của từng nhân tố và kiểm định sự khác biệt theo các biến nhân khẩu học. Phạm vi không gian nghiên cứu được tiến hành trên địa bàn tỉnh Long An trong khoảng thời gian từ tháng 11 năm 2019 đến tháng 04 năm 2020. Nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc cung cấp cơ sở khoa học để Bảo hiểm Xã hội tỉnh Long An hiện thực hóa mục tiêu bao phủ an sinh theo tinh thần Nghị quyết số 28-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết hành vi người tiêu dùng kinh điển, kết hợp giữa Thuyết hành động hợp lý (TRA) của Fishbein và Ajzen (1975) cùng Thuyết hành vi dự định (TPB) của Ajzen (1991). Bên cạnh đó, mô hình thái độ đa thuộc tính cũng được tích hợp nhằm làm rõ cách thức người dân hình thành nhận thức và niềm tin đối với sản phẩm dịch vụ vô hình, mang tính an sinh dài hạn như bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Các khái niệm trọng tâm xuyên suốt công trình bao gồm:

  • Bảo hiểm xã hội tự nguyện: Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức, cho phép người tham gia từ đủ 15 tuổi trở lên lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với thu nhập để hưởng hai chế độ cốt lõi là hưu trí và tử tuất theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13.
  • An sinh xã hội: Hệ thống lưới an toàn nhiều tầng bảo vệ mọi thành viên xã hội trước các rủi ro suy giảm hoặc mất nguồn sinh kế khi hết tuổi lao động.
  • Ý định hành vi: Trạng thái sẵn sàng và xu hướng thúc đẩy một cá nhân thực hiện hành vi tham gia dịch vụ trong tương lai gần.
  • Chuẩn chủ quan và ảnh hưởng xã hội: Áp lực nhận thức từ các cá nhân quan trọng như người thân, bạn bè, đồng nghiệp tác động đến quyết định cá nhân.

Trên cơ sở kế thừa các công trình nghiên cứu của Hoàng Thu Thủy và Bùi Hoàng Minh Thư (2018), Nguyễn Thị Nguyệt Dung và Nguyễn Thị Sinh (2019), mô hình đề xuất gồm 6 nhân tố độc lập: Trách nhiệm đạo lý, Thái độ, Hiểu biết về bảo hiểm xã hội tự nguyện, Truyền thông, Ảnh hưởng xã hội và Thu nhập tác động đến một biến phụ thuộc là Ý định tham gia.

Phương pháp nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu áp dụng phương pháp kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:

  • Nghiên cứu sơ bộ (định tính): Tiến hành thảo luận nhóm tập trung với các chuyên gia bảo hiểm và người dân chưa tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện tại Long An nhằm hiệu chỉnh, hoàn thiện hệ thống 29 biến quan sát trong thang đo Likert 5 mức độ.
  • Nghiên cứu chính thức (định lượng): Được triển khai từ tháng 11 năm 2019 đến tháng 04 năm 2020 thông qua bảng câu hỏi khảo sát trực tiếp. Cỡ mẫu nghiên cứu chính thức đạt 350 mẫu hợp lệ từ các công dân thuộc đối tượng lao động tự do, nông dân và tiểu thương chưa tham gia bảo hiểm xã hội tại 15 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Long An. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho cả khu vực đô thị và nông thôn.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Dữ liệu khảo sát được xử lý trên phần mềm SPSS 20.0. Tác giả sử dụng hệ số Cronbach's Alpha để kiểm tra độ tin cậy nội tại của các thang đo (yêu cầu hệ số lớn hơn 0,6 và tương quan biến - tổng lớn hơn 0,3), tiếp theo là Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với kiểm định KMO và Bartlett nhằm rút trích các nhân tố đặc trưng, sau đó phân tích Hồi quy tuyến tính bội để xác định mức độ tác động của từng nhân tố và kiểm định T-Test, ANOVA để phát hiện sự khác biệt về nhân khẩu học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Sau khi kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA đối với 350 mẫu quan sát, mô hình hồi quy tuyến tính bội đã xác định được 3 nhân tố có ý nghĩa thống kê tác động trực tiếp và tích cực đến ý định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của người dân tỉnh Long An:

  • Truyền thông chính sách là nhân tố có tác động mạnh mẽ nhất: Hoạt động tuyên truyền qua hệ thống phát thanh cơ sở, đối thoại trực tiếp và mạng lưới đại lý thu đóng vai trò quyết định trong việc khơi thông dòng thông tin chính sách đến người lao động tự do.
  • Thái độ của người dân đối với chính sách: Niềm tin vào tính minh bạch, sự an toàn tài chính khi hết tuổi lao động và nhận thức đây là việc làm đúng đắn cho tương lai thúc đẩy trực tiếp ý định đăng ký tham gia.
  • Ảnh hưởng xã hội (Chuẩn chủ quan): Sự động viên, định hướng từ người thân trong gia đình, bạn bè và hình mẫu thực tế từ những người đang hưởng lương hưu hàng tháng tại địa phương tạo nên động lực tâm lý tích cực, khiến hơn 70% người được hỏi thừa nhận chịu ảnh hưởng lớn từ môi trường xung quanh.
  • Sự khác biệt nhân khẩu học: Phân tích T-Test và ANOVA cho thấy có sự khác biệt rõ rệt về ý định tham gia giữa các nhóm độ tuổi và ngành nghề. Nhóm lao động trong độ tuổi từ 30 đến 45 tuổi và nhóm kinh doanh cá thể có ý định tham gia cao hơn khoảng 20% đến 30% so với nhóm lao động trẻ tuổi dưới 25 tuổi.

Thảo luận kết quả

Kết quả nghiên cứu phản ánh chính xác bản chất đặc thù của bảo hiểm xã hội tự nguyện tại một địa phương có hơn 83,9% dân số sống ở nông thôn như Long An. Dịch vụ bảo hiểm là một sản phẩm tài chính vô hình, thời gian đóng kéo dài (tối thiểu 20 năm để hưởng lương hưu) và quyền lợi nhận lại sau nhiều năm. Do đó, người dân chỉ ra quyết định khi họ tiếp nhận thông tin đầy đủ thông qua các kênh truyền thông đáng tin cậy và có sự ủng hộ mạnh mẽ từ gia đình.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với phát hiện của Nguyễn Thị Nguyệt Dung và Nguyễn Thị Sinh (2019) tại Thạch Thất - Hà Nội khi khẳng định truyền thông là công cụ cốt lõi, đồng thời củng cố nhận định của Hoàng Thu Thủy và Bùi Hoàng Minh Thư (2018) về sức mạnh của thái độ và chuẩn chủ quan. Dữ liệu thực nghiệm của nghiên cứu có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột thể hiện trọng số hồi quy chuẩn hóa Beta của các nhân tố tác động, kết hợp cùng bảng ma trận xoay nhân tố EFA và bảng so sánh phương sai ANOVA giữa các nhóm tuổi, giúp các nhà quản lý dễ dàng nhận diện phân khúc khách hàng tiềm năng nhất.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các bằng chứng định lượng thu được, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm thúc đẩy tỷ lệ bao phủ bảo hiểm xã hội tự nguyện tại tỉnh Long An trong giai đoạn 2021-2025:

  • Đổi mới toàn diện và đa dạng hóa kênh truyền thông chính sách: Bảo hiểm Xã hội tỉnh Long An cần phối hợp với Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh và hệ thống truyền thanh cấp xã để xây dựng các chuyên mục phổ biến ngắn gọn, dễ hiểu; đẩy mạnh truyền thông trên nền tảng mạng xã hội và tổ chức hội nghị đối thoại trực tiếp. Mục tiêu đạt tỷ lệ tiếp cận trên 85% người lao động phi chính thức trước năm 2023.
  • Chuẩn hóa và mở rộng mạng lưới đại lý thu cơ sở: Nâng cao kỹ năng tư vấn, kỹ năng thuyết phục trực tiếp cho nhân viên đại lý thu tại hệ thống bưu điện và Ủy ban Nhân dân các xã, phường, thị trấn theo phương châm đi từng ngõ, gõ từng nhà. Phấn đấu nâng tỷ lệ chuyển đổi từ ý định sang hành vi đăng ký tham gia thực tế tăng trưởng tối thiểu 25% mỗi năm.
  • Tận dụng sức mạnh lan tỏa của các tổ chức đoàn thể xã hội: Lồng ghép nội dung chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện vào các buổi sinh hoạt thường kỳ của Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên tại 192 xã, phường, thị trấn; từ đó kích hoạt mạnh mẽ yếu tố ảnh hưởng xã hội và sự ủng hộ giữa các thành viên trong gia đình.
  • Tham mưu cơ chế hỗ trợ tài chính đặc thù từ ngân sách địa phương: Đề xuất Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân tỉnh Long An ban hành chính sách hỗ trợ thêm từ 10% đến 15% mức đóng ngoài mức hỗ trợ hiện hành của Chính phủ cho người thuộc hộ nghèo, cận nghèo và lao động nông thôn có hoàn cảnh khó khăn trong giai đoạn 2022-2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang tính ứng dụng cao, là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  • Lãnh đạo và cán bộ quản lý ngành Bảo hiểm Xã hội: Sử dụng luận văn như một tài liệu hướng dẫn thực tiễn để đánh giá thị trường, phân khúc đối tượng tiềm năng và hoạch định các chiến dịch truyền thông trúng đích tại cấp tỉnh và cấp huyện.
  • Cơ quan hoạch định chính sách và chính quyền địa phương: Các cơ quan quản lý nhà nước tại tỉnh Long An và các địa phương vùng Đồng bằng sông Cửu Long có thể tham khảo các phát hiện thực nghiệm để xây dựng đề án an sinh, phân bổ ngân sách hỗ trợ mức đóng cho lao động phi chính thức.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý công: Kế thừa khung lý thuyết tích hợp TRA - TPB, hệ thống 29 biến quan sát đã được chuẩn hóa và quy trình phân tích định lượng EFA - Hồi quy để mở rộng nghiên cứu trong các lĩnh vực dịch vụ công và bảo hiểm thương mại.
  • Đội ngũ đại lý thu, tuyên truyền viên bảo hiểm tại cơ sở: Nắm bắt sâu sắc tâm lý, rào cản nhận thức và tác động của mạng lưới xã hội để hoàn thiện kỹ năng tư vấn, nâng cao hiệu quả vận động người dân tham gia.

Câu hỏi thường gặp

  • Nhân tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến ý định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện tại Long An? Kết quả phân tích hồi quy cho thấy Truyền thông và Thái độ là hai nhân tố có tác động mạnh mẽ nhất. Khảo sát 350 người dân cho thấy việc tiếp cận thông tin chính xác, minh bạch qua loa đài, hội nghị tư vấn giúp nâng cao sự tin tưởng và kích hoạt trực tiếp ý định đăng ký bảo hiểm.

  • Vì sao nhân tố thu nhập không phải là yếu tố quyết định hàng đầu trong mô hình này? Dù thu nhập là điều kiện cần, nhưng mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hiện rất linh hoạt, mức tối thiểu chỉ bằng 22% mức chuẩn nghèo nông thôn (tương đương khoảng 154.000 đồng/tháng). Rào cản lớn nhất của người dân không nằm ở số tiền đóng mà ở thói quen chi tiêu ngắn hạn và việc chưa hiểu rõ lợi ích dài hạn của lương hưu.

  • Có sự khác biệt nào về ý định tham gia giữa các nhóm nhân khẩu học không? Kiểm định ANOVA và T-Test chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm tuổi và nghề nghiệp. Nhóm lao động từ 30 đến 45 tuổi và tiểu thương tự kinh doanh có ý định tham gia cao hơn rõ rệt so với thanh niên trẻ dưới 25 tuổi do áp lực tích lũy dưỡng già bắt đầu xuất hiện rõ nét.

  • Chính sách hỗ trợ tiền đóng của Nhà nước hiện nay tác động ra sao đến người dân? Theo Nghị định số 134/2015/NĐ-CP, Nhà nước hỗ trợ 30% mức đóng chuẩn nghèo cho hộ nghèo, 25% cho hộ cận nghèo và 10% cho các đối tượng khác. Đây là đòn bẩy tài chính quan trọng giúp số người tham gia tại Long An tăng vọt 273,23% vào năm 2018 so với năm 2017.

  • Bộ thang đo của luận văn có thể áp dụng cho các địa phương khác không? Hệ thống thang đo 29 biến quan sát dựa trên mô hình TRA và TPB đã được kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và giá trị hội tụ EFA đạt chuẩn. Các nhà nghiên cứu hoàn toàn có thể ứng dụng trực tiếp hoặc hiệu chỉnh nhẹ cho các tỉnh thành có đặc điểm kinh tế - xã hội tương đồng ở miền Tây Nam Bộ và Đông Nam Bộ.

Kết luận

  • Xác lập và kiểm định thành công mô hình 6 nhân tố tác động đến ý định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của người dân tại tỉnh Long An.
  • Khẳng định 3 nhân tố có ý nghĩa quyết định là Truyền thông, Thái độ và Ảnh hưởng xã hội dựa trên dữ liệu khảo sát thực nghiệm 350 mẫu.
  • Phát hiện sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về ý định tham gia giữa các nhóm độ tuổi và tính chất công việc của người lao động khu vực phi chính thức.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ kết hợp giữa truyền thông đa phương tiện, nâng cao năng lực đại lý thu và trợ cấp ngân sách địa phương.
  • Đóng góp nguồn dữ liệu khoa học tin cậy giúp cơ quan quản lý hoàn thành mục tiêu an sinh xã hội toàn dân trên địa bàn tỉnh Long An.

Công trình là đóng góp quan trọng cả về mặt học thuật lẫn thực tiễn trong lĩnh vực quản trị dịch vụ công và an sinh xã hội. Các cơ quan quản lý, nhà nghiên cứu và đại lý bảo hiểm hãy áp dụng ngay các phát hiện và giải pháp từ luận văn để xây dựng kế hoạch hành động cụ thể, mở rộng diện bao phủ bảo hiểm xã hội tự nguyện, đảm bảo cuộc sống an nhàn, bền vững cho mọi người lao động khi bước vào tuổi già.