Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản trong Tƣ pháp quố c tế về bảo vệ quyền và lợi ích của ngƣời lao động Việt Nam đi làm việc ở nƣớc ngoài. Chương 2: Thực trạng điều chỉnh pháp luật của Việt Nam và pháp luâ ̣t của Đài Loan , Hàn Quốc về bảo vệ quyền và lợi ích của ngƣời lao động Việt Nam đi làm việc ở nƣớc ngoài. Chương 3: Phƣơng hƣớng và giải pháp hoàn thiện pháp luật, nâng cao chất lƣợng về bảo vệ quyền và lợi ích của ngƣời lao động Việt Nam đi làm việc ở nƣớc ngoài. 6 z Chƣơng 1: MỘT SỐ VẤN ĐỂ LÝ LUẬN CƠ BẢN TRONG TƢ PHÁP QUỐC TẾ VỀ BẢO VỆ QUYỀN VÀ LỢI ÍCH CỦA NGƢỜI LAO ĐỘNG ĐI LÀM VIỆC Ở NƢỚC NGOÀI 1.
Một số vấn đề lý luận cơ bản về hoa ̣t đô ̣ng đƣa ngƣời lao động đi làm việc ở nƣớc ngoài 1. Lịch sử của quá trình xuất khẩu lao động ở Viêṭ Nam Ở Việt Nam , toàn bộ quá trình xuấ t khẩ u lao đô ̣ng cho đế n nay có thể phầ n thành ba thời kỳ : 1) thời kỳ 1980 – 1991; 2) thời kỳ 1991 – 2006; 3) thời kỳ 2006 – nay. Với mỗi thời kỳ có nhƣ̃ng đă ̣c điể m khác nhau căn bản kể cả về chủ trƣơng , đƣờng lố i lẫn hì nh thƣ́c tổ chƣ́c quản lý và thƣ̣c hiê ̣n. Có thể nêu vắ n tắ t nhƣ sau : 1) Thời kỳ 1980 – 1991: Cuối những năm 70 và đầu 80 thế kỷ trƣớc, kinh tế Việt Nam gặp muôn vàn khó khăn, sản xuất công nghiệp trì trệ vì thiếu nguyên liệu và kế hoạch do cấp trên giao đã không tạo ra cạnh tranh nên không kích thích đƣợc sản xuất.
Xã viên các hợp tác xã nông nghiệp làm ăn chểnh mảng vì có làm nhiều thì lƣơng thực đƣợc chia cũng không tăng. Nợ nần sau chiến tranh không thể không trả. Lại thêm hai cuộc chiến tranh biên giới khiến nền kinh tế đất nƣớc càng kiệt quệ. Trƣớc tình hình đó, về chủ trƣơng và chính sách Đảng ta đã chủ trƣơng đƣa lao động Việt Nam ra làm việc tại các nƣớc XHCN ở Liên Xô và Đông Âu [24].
Trong thời kỳ tƣ̀ 1980 đến 1991, Đảng và Nhà nƣớc coi hoa ̣t đô ̣ng đƣa lao đô ̣ng đi làm viê ̣c ở nƣớc ngoài làm viê ̣c là “hơ ̣p tác lao đô ̣ng” , với hai văn bản quy đinh ̣ là Nghi ̣quyế t 362 – CP ngày 29/11/1980 của Hội đồng Chính phủ quy đinh ̣ về hơ ̣p tác lao đô ̣ng với các nƣớc x ã hội chủ nghĩa và Quyết định số 263 - CT ngày 24/7/1984 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trƣởng về việc cử chuyên 7 z gia sang giúp các nƣớc châu Phi , Trung Đông. Mục tiêu của sự hợp tác lao đô ̣ng là đào ta ̣o đô ̣i ngũ lao đô ̣ng có tay n ghề cao, có tác phong làm việc công nghiê ̣p, có kinh nghiệm quản lý tiên tiến đề phục vụ công cuộc kiến thiết đất nƣớc trong giai đoa ̣n về sau. Vì thế , lúc đó đối tƣợng đƣợc đƣa đi lao động chủ yếu là những ngƣời trong biên chế Nhà nƣớc (cơ quan , lƣ̣c lƣơ ̣ng vũ trang, xí nghiệp nhà nƣớc ) theo các Hiê ̣p đinh ̣ về hơ ̣p tác lao đô ̣ng do Nhà nƣớc Viê ̣t Nam ký kế t với các nƣớc Đông Âu năm 1980 và Liên Xô vào năm 1981. Viê ̣c tuyể n cho ̣n và đƣa ngƣời lao đô ̣ng đi làm viê ̣c ở nƣớc ngoài đƣơ ̣c thƣ̣c hiê ̣n bởi mô ̣t hê ̣ thố ng tổ chƣ́c thố ng nhấ t và chă ̣t chẽ tƣ̀ Trung ƣơng tới điạ phƣơng.
Về cách thƣ́c quản lý và tổ chƣ́c thƣ̣c hiê ̣n , ngƣời lao đô ̣ng đƣơ ̣c đƣa đi lao đô ̣ng ở nƣớc ngoài làm v iê ̣c không phải nô ̣p khoản phí nào cho tổ chƣ́c xuấ t khẩ u lao đô ̣ng , đƣơ ̣c bao cấ p toàn bô ̣ , đƣơ ̣c ho ̣c tiế ng và đào ta ̣o nghề trong mô ̣t thời ha ̣n nhấ t đinh ̣ tùy thuô ̣c vào kỹ năng và tay nghề của tƣ̀ng ngƣời lao đô ̣ng. Về kế t quả : Tính từ năm 1980 đến 1989, Việt Nam đã đƣa 244.186 lao động và 23.713 thực tập sinh vừa học vừa lao động sang Liên Xô, Bungari, Tiệp Khắc và Cộng hoà dân chủ Đức. Bên cạnh hoạt động đƣa ngƣời đi lao động, Việt Nam cũng đã ký kết về hợp tác chuyên gia trong các lĩnh vực: y tế, giáo dục, nông nghiệp… với một số quốc gia châu Phi nhƣ Angiêri, Ănggôla, Cônggô. Trong thời kỳ đó tổng cộng đã có 72.000 lƣợt chuyên gia sang các quốc gia này làm việc với mức lƣơng khá cao.
Theo thống kê của Bộ Lao đô ̣ng – Thƣơng binh và Xã hô ̣i , từ năm 1980 đến 1989, ngân sách nhà nƣớc đã thu đƣợc khoảng 800 tỷ đồng (theo tỷ giá rúp và tiền đồng Việt Nam) và hơn 300 triệu USD [29] 2)Thời kỳ 1991 đến 2006: Từ năm 1991 đến 1998, Việt Nam đã có 55 doanh nghiệp nhà nƣớc đƣợc cấp phép. Năm 1991 cũng là thời điểm đáng ghi nhớ khi chúng ta sử 8 z dụng cụm từ “thất nghiệp” thay cho "chƣa có việc làm" và “xuất khẩu lao động” thay cho “hợp tác lao động”. Thị trƣờng đƣợc nhắm đến đầu tiên là một số nƣớc ở Trung Đông, đặc biệt là Irắc. Bên cạnh đó là các quốc gia đang phát triển nhƣ Tiểu vƣơng quốc Ảrập thống nhất, Côét rất cần công nhân xây dựng.
Năm 1992, các hợp đồng xuất khẩu thuyền viên cũng ký kết với Đài Loan, Hàn Quốc. Nhờ đổi mới cơ chế hoạt động xuất khẩu lao động và sự gia tăng các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này nên số lƣợng lao động và chuyên gia tăng dần hằng năm. Nếu năm 1991 mới chỉ đƣa đƣợc 1.022 lao động ra nƣớc ngoài thì đến năm 2000 đã tăng lên 31. Thời kỳ này, với mức thu nhập (kể cả làm thêm) vào khoảng 400 USD/tháng, lao động Việt Nam đã chuyển về nƣớc khoảng 500 triệu USD.
Các ngành nghề cũng mở rộng trong đó các công ty còn đƣa cả ngƣời giúp việc gia đình sang Đài Loan. Thời kỳ này , hoạt động xuất khẩu lao động đ ã đƣợc Đảng và Nhà nƣớc ta chính thức coi là một trong những chiến lƣợc phát triển lâu dài trong quá trình phát triển kinh tế – xã hội của đất nƣớc. Trong Báo cáo Chiń h tri ̣ta ̣i Đa ̣i hô ̣i Đảng toàn quố c lầ n thƣ́ VIII đã k hẳ ng đinh ̣ là phải khuyế n khích mọi thành phầ n kinh tế , mọi nhà đầu tư mở mang ngành nghề , tạo nhiều việc làm cho người lao động, mở rộng kinh tế đố i ngoại , đẩy mạnh xuấ t khẩu lao động [6]. Tiế p đó , Bô ̣ chính tri ̣đã ra C hỉ thị số 41 – CT/TW về xuấ t khẩ u lao đô ̣ng , trong đó khẳ ng đinh ̣ “ cùng với giải quyết việc làm trong nước là chính thì xuấ t khẩu lao động và chuyên gia là là một chiế n lược quan trọng , lâu dài, góp phần xây dựng đội ngũ lao động cho công cuộc xây dựng đấ t nước trong thời kỳ công nghiê ̣p hóa , hiê ̣n đại hóa đấ t nước .Để thể chế hóa đƣờng lố i của Đảng về đổi mới chính sách , cơ chế xuấ t khẩ u lao đô ̣ng và chuyên gia trong điề u kiê ̣n mới , Hô ̣i đồ ng Bô ̣ trƣởng đã ban hành Nghi ̣đinh ̣ 370/HĐBT 9 z ngày 20/9/1991 về xuấ t khẩ u lao đô ̣ng và chuyên gia.
Đặc biệt trong giai đoạn này Quốc hội khóa XI đã thông qua Bộ Luật Lao động 1994, trong đó ghi nhâ ̣n 03 Điề u về lao đô ̣ng đi làm vi ệc ở nƣớc ngoài là Điều 134, Điề u 135 và Điề u 184 về quản lý lao đô ̣ng khi đi làm viê ̣c ở nƣớc ngoài và các văn bản hƣớng dẫn thi hành nhƣ : Nghị định 152/1999/NĐ-CP ngày 20/9/1999 của Thủ tƣớng Chính phủ quy định việc ngƣời lao động và chuyên gia Việt nam đi làm việc có thời hạn ở nƣớc ngoài; Thông tƣ liên tịch 16/2000/TTLT-BTC- BLĐTBXH của Bộ Tài chính và Bộ Lao động, Thƣơng binh và Xã hội về việc hƣớng dẫn thực hiện chế độ tài chính đối với ngƣời lao động và chuyên gia Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nƣớc ngoài theo Nghị định số 152/1999/NĐ-CP ngày 20/09/1999 của Chính phủ; Quyết định 179/2000/QĐ- BLĐTBXH của Bộ Lao động, Thƣơng binh và Xã hội về việc ban hành Quy chế tạm thời về cấp và quản lý chứng chỉ đào tạo và giáo dục định hƣớng cho ngƣời lao động đi làm việc có thời hạn ở nƣớc ngoài; Quyết định 440/2001/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nƣớc về việc cho vay đối với ngƣời lao động đi lam việc có thời hạn ở nƣớc ngoài; Quyết định 373/2003/QĐ- NHNN của Ngân hàng Nhà nƣớc về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 440/2001/QĐ-NHNN ngày 17/4/2001 về việc cho vay đối với ngƣời lao động đi làm việc có thời hạn ở nƣớc ngoài; Nghị định 81/2003/NĐ- CP quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành Bộ Luật Lao động về ngƣời lao động Việt Nam làm việc ở nƣớc ngoài; Thông tƣ 22/2003/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động, Thƣơng binh và Xã hội về việc hƣớng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 81/2003/NĐ-CP ngày 17/7/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành Bộ luật lao động về ngƣời lao động Việt Nam ở nƣớc ngoài.Viê ̣c liê ̣t kê các văn bản pháp lý và quy đinh ̣ trên đây chƣ́ng tỏ hoa ̣t đô ̣ng xuấ t khẩ u lao đô ̣ng đã thƣ̣c sƣ̣ đƣơ ̣c Đảng , Nhà nƣớc v à các cơ quan ban ngành quan tâm tƣơng đối sát sao , tạo sự thông thoáng về 10 z mă ̣t thủ tu ̣c cho các doanh nghiê ̣p xuấ t khẩ u lao đô ̣ng đồ ng thời quan tâm hơn tới quyề n và lơ ̣i ić h của ngƣời lao đô ̣ng .