Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ luật học "Bảo vệ quyền lợi của người lao động có việc làm phi chính thức theo pháp luật Việt Nam hiện nay" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thu Hoài thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Hữu Chí và PGS.TS. Phạm Thị Thuý Nga, thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế (mã số: 9.07), hoàn thành năm 2024.

+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                                    THÔNG TIN TỔNG QUAN LUẬN ÁN                                     |
+----------------------+-----------------------------------------------------------------------------+
| Tên đề tài           | Bảo vệ quyền lợi của người lao động có việc làm phi chính thức theo pháp    |
|                      | luật Việt Nam hiện nay                                                      |
| NCS & Cơ sở đào tạo  | Nguyễn Thị Thu Hoài — Học viện Khoa học Xã hội (Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam) |
| Người hướng dẫn      | 1. PGS.TS. Nguyễn Hữu Chí; 2. PGS.TS. Phạm Thị Thuý Nga                    |
| Ngành & Mã số        | Luật Kinh tế — Mã số: 9.07                                                  |
| Năm bảo vệ           | 2024                                                                        |
+----------------------+-----------------------------------------------------------------------------+

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Sau 35 năm đổi mới, quy mô nền kinh tế Việt Nam tăng gấp 12 lần, thu nhập bình quân đầu người tăng 8,3 lần, kim ngạch xuất - nhập khẩu tăng 29,5 lần và tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 58% năm 1993 xuống 2,23% năm 2021 theo chuẩn mới. Tính đến tháng 4/2023, cả nước có hơn 786 nghìn doanh nghiệp tư nhân (chiếm 98% tổng số khoảng 800 nghìn doanh nghiệp), đóng góp trung bình 46% GDP giai đoạn 2016–2021. Cùng với tác động của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, các mô hình kinh tế mới xuất hiện như kinh tế tuần hoàn, kinh tế chia sẻ, kinh tế tự do và kinh tế Gig (Gig Economy) thông qua ứng dụng công nghệ trực tuyến (bán hàng online, giao hàng shipper, lái xe công nghệ Grab, Uber, Be).

Thực tế thống kê cho thấy lao động có việc làm phi chính thức (PCT) tại Việt Nam chiếm tỷ trọng lớn: 68,5% năm 2021 và 64,9% năm 2023. Tuy nhiên, quyền lợi của nhóm lao động này chưa được đảm bảo: năm 2022 có gần 79% người lao động (NLĐ) có việc làm PCT không có hợp đồng lao động (HĐLĐ) hoặc HĐLĐ không lập bằng văn bản; 97,8% không tham gia bất kỳ loại hình bảo hiểm xã hội (BHXH) nào (trong đó 35,5% là lao động làm công hưởng lương).

Về mặt pháp lý, Bộ luật Lao động (BLLĐ) năm 2019 chủ yếu điều chỉnh các quan hệ lao động có hợp đồng thuê mướn. Mặc dù Khoản 1 Điều 2 và Khoản 3 Điều 220 BLLĐ năm 2019 đã mở rộng đối tượng áp dụng tới "người làm việc không có quan hệ lao động", nhưng việc thiếu các quy định và văn bản hướng dẫn chi tiết khiến các điều khoản này mang tính tuyên ngôn pháp lý, tạo ra khoảng trống lớn trong cơ chế bảo vệ quyền lợi thực tế của NLĐ có việc làm PCT.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Làm rõ các vấn đề lý luận về NLĐ có việc làm PCT và bảo vệ quyền lợi của NLĐ có việc làm PCT.
    2. Đánh giá thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật về bảo vệ quyền lợi của NLĐ có việc làm PCT tại Việt Nam.
    3. Đề xuất các định hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật, nâng cao hiệu quả bảo vệ quyền lợi của nhóm lao động này.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước, xác định cơ sở lý thuyết và các khoảng trống học thuật cần giải quyết.
    2. Phân tích, hệ thống hóa cơ sở lý luận về khái niệm, đặc điểm, nội dung và nguyên tắc pháp luật bảo vệ quyền lợi của NLĐ có việc làm PCT.
    3. Đánh giá thực trạng pháp luật Việt Nam, đối chiếu và tham khảo kinh nghiệm quốc tế có liên quan.
    4. Khảo sát, đánh giá thực tiễn thực hiện pháp luật bảo vệ quyền lợi NLĐ có việc làm PCT, chỉ rõ kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
    5. Xây dựng hệ thống giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật và các biện pháp tổ chức thực hiện.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận về NLĐ có việc làm PCT; các quy phạm pháp luật Việt Nam và một số nước trên thế giới về bảo vệ quyền lợi NLĐ có việc làm PCT; thực tiễn thi hành các quy định pháp luật này tại Việt Nam.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Nghiên cứu toàn diện các nhóm lao động có việc làm PCT trong cả khu vực kinh tế chính thức và phi chính thức, bao gồm người có quan hệ lao động và người không có quan hệ lao động. Luận án tập trung vào 4 nhóm quyền cơ bản: (1) Quyền làm việc (tự do chọn việc, không bị cưỡng bức, an toàn vệ sinh lao động); (2) Quyền được đảm bảo thu nhập (tiền lương công bằng, mức lương tối thiểu, thu nhập tối thiểu); (3) Quyền có thời giờ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý; (4) Quyền an sinh xã hội (BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp - BHTN, trợ giúp xã hội và dịch vụ xã hội cơ bản).
    • Về không gian và thời gian: Tập trung tại Việt Nam từ năm 2020 đến nay, có đối chiếu so sánh dữ liệu với năm 2016 và tham khảo kinh nghiệm pháp luật quốc tế ở một số ngành nghề đặc thù.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tiến hành phân loại và phân tích các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan theo 3 nhóm nội dung chính:

+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                             HỆ THỐNG CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TIÊU BIỂU                           |
+-------------------+---------------------------------------------+----------------------------------+
| Hướng tiếp cận    | Tác giả & Năm công bố                       | Trọng tâm nghiên cứu             |
+-------------------+---------------------------------------------+----------------------------------+
| Khái niệm & đặc   | - Đồng Quốc Đạt (2008), Lư Nguyễn Xuân Vũ   | Xác định gián tiếp qua an sinh   |
| điểm lao động PCT |   (2010), Lưu Bích Ngọc & cs (2011)         | xã hội và hoạt động kinh tế cụ   |
|                   | - Goetz (2022), Dina Adei & cs (2021)       | thể (phế liệu, thợ hàn, nông     |
|                   | - Peprah & cs (2019), Peter-Cookey (2017)   | nghiệp, khai khoáng quy mô nhỏ). |
|                   | - Salmon Mugoda & cs (2020)                 | Vòng luẩn quẩn: kỹ năng thấp -   |
|                   |                                             | năng suất thấp - thu nhập thấp.  |
|                   | - Viện Khoa học Thống kê (2010)             | Tiếp cận theo khu vực kinh tế    |
|                   | - Tổng cục Thống kê & ILO (2016, 2021, 2022)| và việc làm không có BHXH.       |
|                   | - Maranatha Wijayaningtyas & cs (2022)      | Định nghĩa trực tiếp NLĐ PCT     |
|                   | - Luz A. Flórez (2018)                      | dựa trên tiêu chí đa chiều.      |
+-------------------+---------------------------------------------+----------------------------------+
| Lý luận về quyền  | - Võ Khánh Vinh (2011), Lê Thị Hoài Thu     | Quyền con người trong lĩnh vực   |
| và bảo vệ quyền   |   (2013), Phạm Thị Thúy Nga & cs (2015,     | lao động; bảo vệ quyền của lao   |
| NLĐ               |   2021), Phạm Công Trứ (2011)               | động di cư, lao động nữ.         |
|                   | - Trần Nguyên Cường (2016), Phạm Hoàng Linh | Bảo vệ quyền NLĐ trong doanh     |
|                   |   (2019), Phan Thị Mai Anh (2018), K Calitz | nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. |
|                   | - Nguyễn Quỳnh Phương (2018), Nguyễn Thị    | Pháp luật bảo vệ quyền của lao   |
|                   |   Phương Thuý (2020)                        | động giúp việc gia đình.         |
|                   | - Phạm Thị Thu Lan (2021)                   | Luật hóa việc làm PCT và giữ     |
|                   |                                             | việc làm chính thức.             |
+-------------------+---------------------------------------------+----------------------------------+
| Thực trạng pháp   | - Đỗ Minh Khuê & cs (2007), Ngô Thị Kim     | Bất cập thực hiện BHXH, BHYT     |
| luật & thiết chế  |   Dung (2014), Đoàn Thị Thu Hương (2015)    | trong khu vực kinh tế PCT.       |
| bảo vệ            | - Phạm Thị Đam (2019), Nguyễn Hữu Tài (2018)| Rào cản BHXH tự nguyện, BHYT     |
|                   | - Đào Thị Phương Liên (2020), Đào Lộc Bình  | đối với lao động di cư; hạn chế  |
|                   |   & cs (2017), Phan Thị Lam Hồng (2021)     | trong thanh tra và tổ chức công  |
|                   | - Micheal (Labor management relations)      | đoàn; cơ chế trọng tài.          |
+-------------------+---------------------------------------------+----------------------------------+

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

  1. Đa số các công trình trước đây chỉ nhìn nhận lao động PCT gắn liền với khu vực kinh tế phi chính thức hoặc giới hạn trong việc thiếu hụt BHXH, chưa phân tách rạch ròi giữa việc làm PCT có quan hệ lao động và việc làm PCT không có quan hệ lao động.
  2. Các nghiên cứu về bảo vệ quyền lợi NLĐ thường tập trung vào nhóm lao động truyền thống trong khu vực chính thức (doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp ngoài nhà nước), thiếu vắng nghiên cứu hệ thống về cơ chế bảo vệ đặc thù cho các nhóm lao động phi tiêu chuẩn, lao động nền tảng số và lao động tự làm.
  3. Chưa có công trình nào đánh giá toàn diện sự tương thích giữa các quy định mới của Bộ luật Lao động năm 2019 (về người làm việc không có quan hệ lao động) với thực tiễn thực thi 4 nhóm quyền cơ bản của lao động PCT tại Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án vận dụng nền tảng phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về duy vật biện chứng và duy vật lịch sử:

  • Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và quy luật thống nhất - đấu tranh giữa các mặt đối lập: Phân tích mối quan hệ tác động qua lại, xung đột và cân bằng lợi ích giữa người sử dụng lao động (NSDLĐ) và NLĐ nói chung, NLĐ có việc làm PCT nói riêng.
  • Các cặp phạm trù triết học (nguyên nhân - kết quả, bản chất - hiện tượng, khả năng - hiện thực): Luận giải nguồn gốc những hạn chế, bất cập trong hệ thống pháp luật và thực tiễn thi hành.
  • Tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm và đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam: Định hướng xây dựng chính sách xã hội, đảm bảo an sinh, an ninh con người và tiến bộ công bằng xã hội theo tinh thần Văn kiện Đại hội XIII.
  • Khung tiêu chuẩn lao động quốc tế: Các công ước và khuyến nghị của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), Tuyên ngôn quốc tế nhân quyền (UDHR 1948), Công ước ICCPR 1966, Công ước ICESCR 1966, Công ước CEDAW 1979 và các báo cáo của Ủy ban Chuyên gia về Áp dụng Công ước và Khuyến nghị (CEACR).

Phương pháp nghiên cứu cụ thể

Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu pháp luật và nghiên cứu liên ngành:

  • Chương 1: Phương pháp nghiên cứu tài liệu, phân tích, tổng hợp, so sánh, bình luận, quy nạp, diễn dịch, hệ thống hóa nhằm tổng thuật các công trình nghiên cứu và xác định khoảng trống học thuật.
  • Chương 2: Phương pháp phân tích quy phạm, phân tích khái niệm, suy luận logic, hệ thống hóa và so sánh pháp lý nhằm xây dựng khung khái niệm và lý luận về bảo vệ quyền NLĐ có việc làm PCT.
  • Chương 3: Phương pháp thống kê xã hội học, khảo sát thực tế, nghiên cứu điển hình (case study), phân tích quy phạm pháp luật và bình luận án lệ/thực tiễn để đánh giá thực trạng pháp luật và thi hành pháp luật.
  • Chương 4: Phương pháp phân tích, tổng hợp, suy luận logic, hệ thống hóa và dự báo khoa học để xây dựng các giải pháp hoàn thiện chính sách, pháp luật.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Hiến pháp 2013, BLLĐ 2012 và 2019, Luật BHXH 2014, Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, Luật Việc làm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Dữ liệu thống kê chính thức từ Tổng cục Thống kê Việt Nam (Khảo sát Lao động Việc làm giai đoạn 2020–2023, Báo cáo Lao động phi chính thức các năm 2015, 2016, 2020, 2021, 2022).
  • Các báo cáo nghiên cứu và dữ liệu quốc tế của ILO, UN, OECD, EU, Ngân hàng Thế giới.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý thuyết nghiên cứu

Chương 1 khái quát các luồng nghiên cứu trong nước và quốc tế về khu vực kinh tế PCT, việc làm PCT và quyền của NLĐ. Tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu trước đây phân chia thành ba nhóm: tiếp cận gián tiếp qua khía cạnh an sinh/kinh tế; tiếp cận gắn liền với khu vực kinh tế PCT; và tiếp cận trực tiếp thông qua tiêu chí bảo vệ pháp lý và BHXH. Trên cơ sở đó, chương này định hình câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết khoa học và xác định rõ hướng đi của luận án là nghiên cứu bảo vệ quyền lợi NLĐ có việc làm PCT dưới góc độ khoa học luật kinh tế và luật lao động.

Chương 2: Những vấn đề lý luận về bảo vệ quyền lợi của người lao động có việc làm phi chính thức và pháp luật về bảo vệ quyền lợi của người lao động có việc làm phi chính thức

Chương 2 tập trung xây dựng hệ thống khái niệm, phân loại và nhận diện các đặc trưng cơ bản:

  • Khái niệm việc làm phi chính thức: Luận án khẳng định việc làm PCT có thể tồn tại ở cả khu vực kinh tế chính thức lẫn phi chính thức, được định nghĩa là "việc làm có thể có hoặc không có quan hệ lao động và người lao động làm công việc đó không được đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc không được giao kết, thực hiện hợp đồng lao động theo luật định hoặc không được pháp luật lao động bảo vệ đầy đủ".
  • Khái niệm người lao động có việc làm phi chính thức: Là "những người có khả năng lao động, tham gia vào ít nhất một hoạt động lao động để tìm kiếm thu nhập và lợi ích hợp pháp mà ở đó có thể có hoặc không có quan hệ lao động và người lao động làm công việc đó không được đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc không được giao kết, thực hiện hợp đồng lao động theo luật định hoặc không được pháp luật lao động bảo vệ đầy đủ".
  • Sáu con đường hình thành việc làm PCT:
    1. Công việc tự thân sinh ra chưa được pháp luật thừa nhận và điều chỉnh (lao động chăm sóc không hưởng lương trong gia đình).
    2. Công việc vốn là chính thức nhưng NSDLĐ cố tình vi phạm pháp luật (trốn đóng BHXH, không ký HĐLĐ văn bản).
    3. Việc làm phi tiêu chuẩn (việc làm tạm thời, mùa vụ, hình thức "đổi công" truyền thống nông nghiệp).
    4. NLĐ bị đẩy từ khu vực chính thức sang phi chính thức (doanh nghiệp chuyển sang thuê ngoài từng công đoạn như may mặc, gia công).
    5. Các hình thức việc làm mới xuất hiện từ kinh tế số (làm việc tại nhà - work from home, tài xế công nghệ Grab, Be, shipper).
    6. Lao động tự tạo việc làm không có quan hệ lao động.
  • Phân loại theo vị thế việc làm: Gồm 5 nhóm: (1) Chủ cơ sở, (2) Tự làm, (3) Lao động gia đình không hưởng lương, (4) Xã viên hợp tác xã, (5) Lao động làm công hưởng lương phi chính thức.
  • Tiêu chí phân biệt cơ sở chính thức và phi chính thức theo hướng dẫn quốc tế (ICLS):
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                         PHÂN BIỆT CƠ SỞ CHÍNH THỨC VÀ PHI CHÍNH THỨC (ICLS)                         |
+-------------------------------------------------+--------------------------------------------------+
| Cơ sở thuộc khu vực chính thức                  | Cơ sở thuộc khu vực phi chính thức               |
+-------------------------------------------------+--------------------------------------------------+
| - Doanh nghiệp, chi nhánh doanh nghiệp (DNNN,   | - Các cơ sở, hộ sản xuất kinh doanh phi nông,    |
|   DN ngoài nhà nước, DN có vốn FDI).            |   lâm nghiệp, thuỷ sản không đăng ký kinh doanh. |
| - Hợp tác xã, Liên hiệp HTX hoạt động theo Luật | - Các hộ nông, lâm nghiệp, thuỷ sản không đăng   |
|   Hợp tác xã.                                   |   ký kinh doanh.                                 |
| - Cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp.   | - Cá nhân lao động tự do (người bán hàng rong,   |
| - Tổ chức Đảng, đoàn thể, hiệp hội có pháp nhân.|   người lái xe ôm truyền thống, đánh giày...).   |
| - Hộ kinh doanh cá thể có đăng ký kinh doanh.   |                                                  |
| - Tổ chức quốc tế được phép hoạt động tại VN.   |                                                  |
+-------------------------------------------------+--------------------------------------------------+
  • Hai đặc trưng cốt lõi của NLĐ có việc làm PCT:
    1. Công việc linh hoạt nhưng bấp bênh, không được pháp luật bảo vệ đầy đủ: Khó tiếp cận HĐLĐ chuẩn mực, không thuộc diện tham gia BHTN và BHXH bắt buộc (đối với nhóm tự làm, chủ hộ, lao động gia đình).
    2. Thu nhập trung bình thấp, không ổn định và thiếu bền vững: Dù một bộ phận lao động công nghệ số có thu nhập thời điểm khá cao, nhưng tính bấp bênh lớn, phụ thuộc chặt chẽ vào chính sách thuật toán và thị trường.

Chương 3: Thực trạng pháp luật bảo vệ quyền lợi của người lao động có việc làm phi chính thức và thực tiễn thực hiện ở Việt Nam hiện nay

Chương 3 phân tích quy định thực định và số liệu thi hành trên 4 nhóm quyền:

  1. Quyền làm việc và ATVSLĐ: Tình trạng trốn tránh ký kết HĐLĐ bằng văn bản diễn ra phổ biến. Số liệu thống kê tai nạn lao động giai đoạn 2019–2022 cho thấy khu vực không có quan hệ lao động có số vụ tai nạn nghiêm trọng nhưng tỷ lệ được điều tra, bồi thường, hỗ trợ rất thấp.
  2. Quyền thu nhập và tiền lương: Quy định mức lương tối thiểu vùng chưa bao phủ được khu vực phi chính thức không có quan hệ lao động; tình trạng thỏa thuận ngầm tiền lương dưới mức tối thiểu hoặc lách luật bằng hợp đồng khoán việc, hợp đồng dịch vụ để trốn tránh nghĩa vụ trả lương ngừng việc, làm thêm giờ.
  3. Quyền thời giờ làm việc và nghỉ ngơi: Lao động giúp việc gia đình, tài xế công nghệ thường xuyên làm việc vượt quá 8 giờ/ngày và 48 giờ/tuần, không có chế độ nghỉ phép năm hưởng lương hoặc nghỉ lễ tết theo quy định.
  4. Quyền an sinh xã hội: Chính sách BHXH tự nguyện còn kém hấp dẫn (chỉ có 2 chế độ: hưu trí và tử tuất, thiếu chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động). BHYT còn gặp nhiều rào cản về thủ tục đăng ký khám chữa bệnh ban đầu đối với lao động di cư.
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
|               TỔNG HỢP MỘT SỐ CHỈ BÁO THỰC TRẠNG LAO ĐỘNG PHI CHÍNH THỨC TẠI VIỆT NAM               |
+----------------------------------------------------------+-----------------------+-----------------+
| Chỉ tiêu thống kê                                        | Thời điểm / Giai đoạn | Tỷ lệ / Con số  |
+----------------------------------------------------------+-----------------------+-----------------+
| Tỷ lệ lao động có việc làm PCT trong tổng lực lượng LĐ   | Năm 2021              | 68,5%           |
| Tỷ lệ lao động có việc làm PCT trong tổng lực lượng LĐ   | Năm 2023              | 64,9%           |
| Lao động PCT không có HĐLĐ hoặc HĐLĐ không bằng văn bản  | Năm 2022              | ~79,0%          |
| Lao động PCT không tham gia bất kỳ loại hình BHXH nào    | Năm 2022              | 97,8%           |
| Tỷ lệ lao động làm công ăn lương PCT không có BHXH       | Năm 2022              | 35,5%           |
| Đóng góp GDP bình quân của khu vực kinh tế tư nhân      | 2016–2021             | ~46,0%          |
+----------------------------------------------------------+-----------------------+-----------------+

Chương này cũng phân tích thực trạng các phương thức pháp lý bảo vệ quyền: hoạt động thanh tra lao động còn mỏng về nhân lực; chế tài xử phạt vi phạm hành chính chưa đủ sức răn đe; vai trò đại diện của tổ chức Công đoàn chưa vươn tới được khu vực không có quan hệ lao động; cơ chế hòa giải và trọng tài lao động chưa thích ứng với tranh chấp lao động nền tảng số.

Chương 4: Định hướng, giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về bảo vệ quyền lợi của người lao động có việc làm phi chính thức

Luận án đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ:

  • Định hướng: Hoàn thiện pháp luật gắn liền với chiến lược việc làm thỏa đáng, chuyển dịch từng bước lao động phi chính thức sang chính thức; đa dạng hóa các gói an sinh xã hội; thích ứng với các hình thức kinh tế số.
  • Giải pháp hoàn thiện pháp luật:
    • Ban hành Nghị định hướng dẫn chi tiết Khoản 3 Điều 220 BLLĐ năm 2019 nhằm xác định rõ các quyền cơ bản (tiền lương tối thiểu, an toàn lao động, thời giờ làm việc tối đa) áp dụng cho người làm việc không có quan hệ lao động.
    • Sửa đổi Luật BHXH: bổ sung các gói BHXH tự nguyện ngắn hạn, linh hoạt (thai sản, ốm đau); thiết lập cơ chế chia sẻ trách nhiệm đóng BHXH giữa doanh nghiệp nền tảng công nghệ và tài xế/lao động công nghệ.
    • Quy định cụ thể tiêu chí xác định quan hệ lao động ẩn giấu dưới hình thức hợp đồng đối tác, hợp đồng dịch vụ công nghệ.
  • Giải pháp nâng cao hiệu lực thực thi: Tăng cường năng lực thanh tra chuyên ngành lao động; đơn giản hóa thủ tục hành chính về BHYT cho lao động di cư; thành lập các nghiệp đoàn cơ sở, hội nghề nghiệp cho lao động tự do; đẩy mạnh hỗ trợ tín dụng vi mô và đào tạo nghề.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Hoàn thiện khái niệm khoa học: Xây dựng định nghĩa toàn diện về "việc làm phi chính thức", "người lao động", và "người lao động có việc làm phi chính thức" dựa trên bản chất pháp lý (mức độ bảo vệ của pháp luật, giao kết HĐLĐ và sự tham gia BHXH bắt buộc) thay vì chỉ đồng nhất một cách thuần túy với khu vực kinh tế phi chính thức.
  2. Làm rõ hệ thống đặc trưng và phân loại: Phân tích bản chất 2 đặc trưng cốt lõi và 6 con đường hình thành việc làm PCT trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và bối cảnh chuyển đổi số.
  3. Xác lập cơ sở lý luận bảo vệ quyền: Khẳng định quyền của NLĐ có việc làm PCT là một bộ phận cấu thành của quyền con người trong lao động; luận giải bản chất pháp lý của việc mở rộng phạm vi điều chỉnh của pháp luật lao động đối với người làm việc không có quan hệ lao động.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh thực trạng pháp lý toàn diện: Hệ thống hóa và phân tích chuyên sâu các điểm nghẽn trong 4 nhóm quyền cơ bản (việc làm/ATVSLĐ, thu nhập, thời giờ làm việc/nghỉ ngơi, an sinh xã hội) của NLĐ có việc làm PCT tại Việt Nam giai đoạn 2020–2023.
  2. Đề xuất giải pháp lập pháp khả thi: Kiến nghị cụ thể lộ trình ban hành văn bản hướng dẫn Khoản 3 Điều 220 BLLĐ năm 2019, sửa đổi Luật BHXH, Luật Việc làm, và thiết lập khung pháp lý điều chỉnh mô hình lao động nền tảng công nghệ (Gig economy).
  3. Đề xuất đổi mới phương thức quản lý: Kiến nghị các mô hình tổ chức đại diện (nghiệp đoàn độc lập thuộc hệ thống công đoàn, hội nghề nghiệp) và các cơ chế can thiệp phi tư pháp (hòa giải, thanh tra lưu động) phù hợp với tính chất phân tán của lao động PCT.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do nguồn dữ liệu thống kê quốc gia về các loại hình việc làm mới (lao động nền tảng số, kinh tế chia sẻ) chưa được thu thập định kỳ và đồng bộ, một số đánh giá định lượng về thu nhập và giờ làm việc của nhóm này chủ yếu dựa trên các nghiên cứu điển hình và báo cáo khảo sát chọn mẫu. Phạm vi so sánh pháp luật quốc tế mới chỉ dừng lại ở một số quốc gia và ngành nghề nhất định.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Đi sâu nghiên cứu cơ chế pháp lý điều chỉnh thuật toán quản lý lao động (algorithmic management) trong kinh tế Gig; xây dựng mô hình bảo hiểm xã hội đa tầng kết hợp đóng - hưởng linh hoạt cho lao động tự làm; đánh giá tác động kinh tế - pháp lý của việc chuyển đổi hộ kinh doanh cá thể thành doanh nghiệp siêu nhỏ.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cơ quan lập pháp và quản lý nhà nước (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban Xã hội của Quốc hội, BHXH Việt Nam): Cung cấp luận cứ khoa học để sửa đổi Luật BHXH, Luật Việc làm và xây dựng các văn bản hướng dẫn thi hành BLLĐ năm 2019.
  • Cơ sở đào tạo và viện nghiên cứu: Làm tài liệu giảng dạy, nghiên cứu chuyên khảo trong các học phần Luật Lao động, Luật An sinh xã hội, Luật Kinh tế và Xã hội học lao động.
  • Tổ chức đại diện người lao động (Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam): Cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn để đổi mới phương thức tập hợp, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho lao động phi chính thức và lao động tự do tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa "Người lao động có việc làm phi chính thức" như thế nào?

Theo tác giả, người lao động có việc làm phi chính thức là những người có khả năng lao động, tham gia vào ít nhất một hoạt động lao động để tìm kiếm thu nhập và lợi ích hợp pháp mà ở đó có thể có hoặc không có quan hệ lao động, và NLĐ làm công việc đó không được đóng BHXH bắt buộc, hoặc không được giao kết/thực hiện HĐLĐ theo luật định, hoặc không được pháp luật lao động bảo vệ đầy đủ.

2. Luận án chỉ ra những con đường nào dẫn đến sự hình thành việc làm phi chính thức?

Luận án chỉ ra 6 con đường chủ yếu: (1) Công việc tự thân chưa được pháp luật thừa nhận và điều chỉnh; (2) Công việc chính thức nhưng NSDLĐ trốn tránh nghĩa vụ pháp luật; (3) Việc làm phi tiêu chuẩn (mùa vụ, tạm thời, đổi công); (4) Doanh nghiệp chuyển dịch từ sử dụng lao động chính thức sang thuê ngoài (outsourcing); (5) Các công việc mới phát sinh từ kinh tế số (kinh tế Gig, lái xe công nghệ, bán hàng online); (6) Người lao động tự tạo việc làm không có quan hệ lao động.

3. Những hạn chế lớn nhất trong việc bảo vệ quyền an sinh xã hội của lao động PCT tại Việt Nam là gì?

Hạn chế lớn nhất gồm: chính sách BHXH tự nguyện chỉ có 2 chế độ (hưu trí, tử tuất), thiếu vắng các chế độ ngắn hạn thiết thực như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động; thủ tục tham gia BHYT và chuyển tuyến khám chữa bệnh còn cứng nhắc đối với lao động di cư; và hầu hết các vị thế lao động tự làm, chủ hộ kinh doanh không thuộc diện bao phủ của bảo hiểm thất nghiệp.

4. Luận án đề xuất giải pháp trọng tâm nào để cụ thể hóa Khoản 3 Điều 220 Bộ luật Lao động 2019?

Luận án đề xuất ban hành Nghị định quy định chi tiết việc áp dụng các chế định bảo vệ cơ bản trong BLLĐ năm 2019 cho người làm việc không có quan hệ lao động, bao gồm quy định về mức sàn thù lao/tiền lương tối thiểu, tiêu chuẩn an toàn vệ sinh lao động bắt buộc, giới hạn thời giờ làm việc tối đa trong ngày và xác lập trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp cung nền tảng công nghệ số đối với lao động đối tác.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Thu Hoài là công trình nghiên cứu hệ thống về cơ sở lý luận và thực tiễn pháp lý bảo vệ quyền lợi của người lao động có việc làm phi chính thức tại Việt Nam. Công trình đã làm rõ tính đa dạng của các vị thế việc làm, chỉ ra những khoảng trống lập pháp đối với nhóm lao động không có quan hệ lao động và lao động nền tảng công nghệ số. Các đề xuất hoàn thiện pháp luật và giải pháp thực thi trong luận án cung cấp căn cứ khoa học thiết thực nhằm thúc đẩy an sinh xã hội và hướng tới mục tiêu việc làm bền vững cho lực lượng lao động phi chính thức.