Tổng quan nghiên cứu

Hệ thống an sinh xã hội giữ vai trò trụ cột trong việc duy trì ổn định chính trị, thu hẹp bất bình đẳng và thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững. Theo số liệu từ Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, cả nước có trên 2,643 triệu đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên hàng tháng với tổng kinh phí thực hiện đạt khoảng 13.000 tỷ đồng mỗi năm. Tại huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn - một huyện miền núi biên giới có diện tích tự nhiên 70.421,9 ha, dân số trên 76.110 người phân bổ tại 21 đơn vị hành chính gồm 19 xã và 2 thị trấn - quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế đang tạo ra nhiều biến đổi xã hội sâu sắc. Sự xuất hiện của các tệ nạn xã hội, tình trạng ly hôn, tệ nạn ma túy cùng điều kiện tự nhiên phức tạp chia cắt thành 3 tiểu vùng kinh tế khiến số lượng người già neo đơn, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và người khuyết tật tăng lên nhanh chóng.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác trợ giúp xã hội, đánh giá toàn diện thực trạng triển khai chính sách trợ cấp xã hội thường xuyên và cứu trợ đột xuất giai đoạn 2014 - 2016, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước tại địa phương. Về phạm vi không gian, đề tài khảo sát chuyên sâu tại 4 địa bàn đại diện gồm Thị trấn Đồng Mỏ, xã Quang Lang, xã Mai Sao và xã Bắc Thủy trong khung thời gian từ tháng 01/2014 đến tháng 12/2016. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc nâng cao tỷ lệ bao phủ an sinh đạt trên 95% diện đối tượng đủ điều kiện, giảm tỷ lệ sai sót xét duyệt xuống dưới 2% và tối ưu hóa ngân sách an sinh xã hội huyện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng của hai lý thuyết kinh tế - xã hội trụ cột: Lý thuyết về tái phân phối thu nhập và phúc lợi xã hội của Pigou kết hợp cùng Khung an sinh xã hội toàn diện do Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) khởi xướng. Hệ thống lý luận này chỉ rõ rằng trợ cấp xã hội không phải là hoạt động từ thiện đơn thuần mà là nghĩa vụ pháp lý của Nhà nước nhằm chuyển giao nguồn lực công, thiết lập mạng lưới an toàn bảo vệ các nhóm dân cư dễ bị tổn thương trước những cú sốc kinh tế và biến cố đời sống. Mô hình nghiên cứu vận hành dựa trên khung phân tích tương tác đa chiều giữa các yếu tố khách quan (điều kiện tự nhiên, bối cảnh kinh tế, thể chế pháp lý) và các yếu tố chủ quan (năng lực bộ máy tổ chức, phương thức truyền thông, công tác thanh tra giám sát).

Trong hệ thống khái niệm chuyên ngành, nghiên cứu làm rõ 4 thuật ngữ cốt lõi: Bảo trợ xã hội, Trợ giúp xã hội thường xuyên, Cứu trợ xã hội đột xuất và Mức chuẩn trợ cấp xã hội. Theo quy định pháp luật hiện hành tại Nghị định số 136/2013/NĐ-CP của Chính phủ, mức chuẩn trợ cấp xã hội được điều chỉnh lên 270.000 đồng/tháng/hệ số 1,0, tăng gấp 6 lần so với mức 45.000 đồng/tháng ở giai đoạn năm 2000. Mức chuẩn này đóng vai trò là căn cứ định lượng duy nhất để tính toán các mức hưởng trợ cấp nuôi dưỡng, hỗ trợ chăm sóc và chi phí mai táng cho từng nhóm đối tượng cụ thể tại cộng đồng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp thực chứng. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các niên giám thống kê, báo cáo tổng kết giai đoạn 2014 - 2016 của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Chi Lăng, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Lạng Sơn và hệ sinh thái hơn 30 văn bản quy phạm pháp luật liên quan.

Về dữ liệu sơ cấp, tác giả tiến hành điều tra với quy mô cỡ mẫu 180 phiếu khảo sát, chia làm 3 nhóm đối tượng khảo sát chuyên biệt: 120 đối tượng đang trực tiếp thụ hưởng chính sách bảo trợ xã hội, 30 công chức văn hóa - xã hội cấp xã và 30 thành viên thuộc Hội đồng xét duyệt chính sách cấp cơ sở. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên được áp dụng tại 4 xã, thị trấn đại diện cho 3 tiểu vùng sinh thái của huyện Chi Lăng (Vùng I dọc trục Quốc lộ 1A, Vùng II vùng núi đá, Vùng III vùng núi đất). Việc lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, thống kê so sánh và phân tổ dữ liệu trên phần mềm Excel là hoàn toàn phù hợp với dữ liệu quản lý công, cho phép lượng hóa chính xác tốc độ tăng trưởng đối tượng, cơ cấu phân bổ ngân sách qua 3 năm và đo lường khách quan mức độ hài lòng của người dân.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô đối tượng thụ hưởng bảo trợ xã hội trên địa bàn huyện Chi Lăng có sự gia tăng đều đặn qua các năm. Tính đến cuối năm 2016, toàn huyện quản lý và thực hiện chi trả trợ cấp thường xuyên cho hơn 2.100 đối tượng tại cộng đồng. Trong đó, nhóm người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên không có lương hưu chiếm tỷ trọng áp đảo với trên 55% tổng số thụ hưởng, nhóm người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng chiếm khoảng 25%, còn lại là nhóm trẻ em mồ côi và người đơn thân nghèo nuôi con nhỏ.

Thứ hai, nguồn kinh phí đảm bảo cho công tác bảo trợ xã hội duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân 8,5%/năm trong giai đoạn 2014 - 2016. Ngân sách nhà nước phân bổ qua hệ thống Kho bạc Nhà nước huyện giải ngân đạt trên 98% dự toán hàng năm. Tuy nhiên, mức chuẩn 270.000 đồng/tháng thực tế chỉ đáp ứng được khoảng 30% đến 35% rổ hàng hóa sinh hoạt tối thiểu của người dân vùng cao trong bối cảnh giá cả thị trường liên tục biến động.

Thứ ba, hiệu quả phổ biến thông tin và năng lực cán bộ cơ sở có sự chênh lệch rõ rệt theo địa bàn. Trong khi 85% cán bộ cấp xã được tham gia các lớp tập huấn bồi dưỡng chuyên môn, tỷ lệ người dân tiếp cận đầy đủ thông tin chính sách tại các xã Vùng III vùng núi đất chỉ đạt khoảng 62%, thấp hơn 26% so với các địa bàn thuận lợi thuộc Vùng I dọc Quốc lộ 1A.

Thứ tư, công tác tiếp nhận và xét duyệt hồ sơ thực hiện đúng quy trình 4 cấp từ thôn bản, xã, phòng chuyên môn đến Ủy ban nhân dân huyện với tỷ lệ hồ sơ hợp lệ đạt 92%. Dẫu vậy, khoảng 8% hồ sơ vẫn bị chậm trễ từ 3 đến 5 ngày trong khâu thẩm định do cán bộ kiêm nhiệm nhiều đầu việc và thiếu hệ thống dữ liệu số hóa liên thông.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các tồn tại trên xuất phát từ đặc thù địa hình miền núi phức tạp, giao thông cách trở tại các xã vùng sâu như Bắc Thủy khiến chi phí tuyên truyền trực tiếp bị đội lên cao. Bên cạnh đó, mức thù lao và lệ phí chi trả dành cho cán bộ phụ trách công tác xã hội cấp thôn, xã còn rất thấp (dưới 200.000 đồng/người/tháng), chưa tạo ra động lực kinh tế đủ mạnh để nâng cao trách nhiệm rà soát định kỳ.

Khi đặt trong sự so sánh với các địa phương phát triển như quận Hoàng Mai của thành phố Hà Nội (nâng mức chuẩn lên 350.000 đồng/tháng) hay thành phố Hạ Long của tỉnh Quảng Ninh (nâng mức chuẩn lên 300.000 đồng/tháng và hỗ trợ mai táng phí 4.000.000 đồng), huyện Chi Lăng chịu sự ràng buộc lớn do nguồn thu ngân sách địa phương hạn chế, hoàn toàn phụ thuộc vào trợ cấp cân đối từ ngân sách tỉnh Lạng Sơn. Kết quả này cũng tương đồng với các công trình nghiên cứu tại tỉnh Bến Tre khi chỉ ra rằng tốc độ điều chỉnh mức trợ cấp xã hội hiện nay chậm hơn nhiều so với tốc độ điều chỉnh 11 lần của mức lương tối thiểu chung.

Toàn bộ các phát hiện về biến động đối tượng và kinh phí có thể được biểu diễn trực quan thông qua biểu đồ cột kép so sánh chỉ tiêu qua từng năm (2014, 2015, 2016) kết hợp với bảng ma trận phân tổ đánh giá mức độ hài lòng của 3 nhóm đối tượng khảo sát tại 4 xã điểm, mang lại cái nhìn toàn diện và chuẩn xác cho công tác quản trị.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cao nhận thức cộng đồng bằng cách đa dạng hóa phương thức truyền thông chính sách. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Chi Lăng chủ trì phối hợp cùng Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Truyền thông huyện đẩy mạnh biên dịch tài liệu sang tiếng Tày, Nùng và phát thanh định kỳ 2 lần/tuần trên hệ thống loa truyền thanh cơ sở. Mục tiêu target nâng tỷ lệ tiếp cận thông tin của đối tượng yếu thế tại 19 xã lên trên 95%, hoàn thành trong giai đoạn 2018 - 2019.

Thứ hai, chuẩn hóa quy trình thẩm định hồ sơ và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đối tượng. Ủy ban nhân dân huyện Chi Lăng chỉ đạo triển khai phần mềm cơ sở dữ liệu an sinh xã hội tập trung, liên thông giữa 21 xã, thị trấn với Phòng chuyên môn cấp huyện. Mục tiêu rút ngắn 30% thời gian thụ lý hồ sơ (từ 10 ngày làm việc xuống tối đa 7 ngày làm việc), bắt đầu vận hành thử nghiệm từ Quý I/2018.

Thứ ba, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn và đề xuất cơ chế hỗ trợ cho đội ngũ cán bộ an sinh cơ sở. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện tổ chức định kỳ 2 đợt tập huấn chuyên sâu/năm cho 100% công chức văn hóa - xã hội và trưởng thôn. Đồng thời kiến nghị Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn trích ngân sách nâng mức chi trả thù lao cho cán bộ quản lý đối tượng cấp xã lên mức tối thiểu 3% trên tổng quỹ chi trả trợ cấp, hoàn thành phê duyệt trước năm 2020.

Thứ tư, tăng cường hoạt động thanh tra, kiểm tra giám sát định kỳ và đột xuất. Ủy ban nhân dân huyện Chi Lăng cùng Ban Thanh tra nhân dân các xã thiết lập đường dây nóng tiếp nhận phản ánh, thực hiện kiểm tra tối thiểu 2 lần/năm tại toàn bộ 21 đơn vị hành chính. Mục tiêu đảm bảo 100% đối tượng được thụ hưởng đúng, đủ chế độ, tuyệt đối không để xảy ra hiện tượng trục lợi chính sách hoặc chi trả chậm trễ từ Quý II/2018.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cán bộ quản lý nhà nước thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội: Luận văn cung cấp khung quy trình thẩm định 4 cấp, kinh nghiệm xử lý hồ sơ hành chính liên thông và các biểu mẫu điều tra thực tế, giúp tối ưu hóa công tác quản trị an sinh xã hội tại cấp huyện và cấp tỉnh.

Nhóm các nhà hoạch định chính sách an sinh xã hội: Công trình đem lại hệ thống dữ liệu thực chứng về khoảng cách giữa mức trợ cấp 270.000 đồng với nhu cầu chi tiêu tối thiểu, làm căn cứ thực tiễn vững chắc để xây dựng các đề án hỗ trợ đặc thù cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

Nhóm học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý kinh tế, Chính sách công: Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận kết hợp tiếp cận thể chế với tiếp cận có sự tham gia của đối tượng chính sách, kèm theo bộ công cụ xử lý dữ liệu khảo sát 180 mẫu đạt chuẩn học thuật.

Nhóm các tổ chức phi chính phủ, quỹ thiện nguyện và doanh nghiệp xã hội: Tài liệu phác thảo bức tranh rõ nét về bản đồ 3 vùng kinh tế khó khăn tại Chi Lăng, giúp các tổ chức định vị chính xác địa bàn và nhóm đối tượng dễ bị tổn thương nhất để triển khai hiệu quả các chương trình tài trợ sinh kế.

Câu hỏi thường gặp

Mức chuẩn trợ cấp bảo trợ xã hội áp dụng tại huyện Chi Lăng giai đoạn nghiên cứu là bao nhiêu? Theo quy định tại Nghị định số 136/2013/NĐ-CP, huyện áp dụng mức chuẩn chung là 270.000 đồng/tháng nhân với hệ số quy định từ 1,0 đến 3,0 tùy từng nhóm đối tượng. Mức chuẩn này đã tăng gấp 6 lần so với năm 2000, bảo đảm chi trả thường xuyên cho trên 2.100 người dân địa phương.

Nhóm đối tượng nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong danh sách bảo trợ xã hội tại địa phương? Đối tượng người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên không có lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội chiếm tỷ trọng cao nhất với hơn 55% tổng số đối tượng thụ hưởng toàn huyện, tiếp theo là nhóm người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng với tỷ lệ khoảng 25%.

Thời gian xử lý hồ sơ hưởng trợ cấp mai táng phí cho đối tượng bảo trợ xã hội mất bao lâu? Tổng thời gian giải quyết đúng quy định tối đa là 12 ngày làm việc, bao gồm 2 ngày tại Ủy ban nhân dân cấp xã để hoàn thiện hồ sơ và 3 ngày tại Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội để thẩm định, trình ký quyết định hỗ trợ mức kinh phí mai táng khoảng 5,4 triệu đồng.

Huyện Chi Lăng đã giải quyết rào cản địa hình chia cắt để thực hiện chi trả trợ cấp như thế nào? Huyện phối hợp chặt chẽ với hệ thống Bưu điện huyện và cán bộ chuyên trách xã tổ chức các điểm chi trả tập trung cố định tại nhà văn hóa thôn, tạo điều kiện cho hơn 90% đối tượng tại các thôn bản vùng núi đá, núi đất nhận tiền trợ cấp kịp thời hàng tháng.

Điểm đóng góp mới nổi bật nhất của luận văn này là gì? Luận văn đã phân tích sâu sắc tác động của chính sách theo 3 phân vùng sinh thái đặc thù của huyện Chi Lăng, đồng thời đề xuất giải pháp số hóa dữ liệu liên thông và ma trận giám sát độc lập, giúp nâng tỷ lệ xét duyệt chính xác đạt trên 98%.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận và thể chế pháp lý về công tác trợ cấp xã hội và an sinh xã hội tại địa bàn huyện miền núi.
  • Phản ánh trung thực thực trạng bảo trợ xã hội huyện Chi Lăng giai đoạn 2014 - 2016 với quy mô hơn 2.100 đối tượng và tỷ lệ giải ngân ngân sách an sinh đạt trên 98%.
  • Nhận diện các điểm nghẽn then chốt về mức trợ cấp 270.000 đồng/tháng còn thấp so với chỉ số giá cả và hạn chế trong công tác truyền thông tại các xã Vùng III.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá, có tính khả thi cao, gắn liền với mục tiêu rút ngắn 30% thời gian xử lý thủ tục hành chính công.
  • Cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn phong phú cho công tác nghiên cứu quản lý kinh tế và an sinh xã hội vùng Đông Bắc.

Về lộ trình tiếp theo, các đơn vị quản lý cần khẩn trương số hóa toàn bộ hồ sơ đối tượng từ Quý I/2018, hoàn thành các khóa đào tạo cán bộ cơ sở trong năm 2018 và duy trì kiểm tra định kỳ 2 lần/năm đến năm 2020. Hãy áp dụng ngay các giải pháp thực tiễn từ công trình nghiên cứu này để nâng cao toàn diện hiệu lực quản lý an sinh xã hội tại địa phương của bạn!