Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đại dịch Covid-19 bùng phát từ cuối năm 2019 và được Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) chính thức tuyên bố là đại dịch toàn cầu vào ngày 11/3/2020. Đây là bệnh truyền nhiễm nhóm A có khả năng lây lan nhanh, phát tán rộng và đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe con người, đồng thời gây ra cuộc khủng hoảng toàn diện về kinh tế - xã hội trên toàn cầu. Trước diễn biến phức tạp của dịch bệnh, việc thực thi các biện pháp y tế khẩn cấp, giãn cách xã hội và hạn chế một số quyền cá nhân để bảo vệ lợi ích cộng đồng đã đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc cân bằng giữa quản lý nhà nước và nghĩa vụ bảo đảm quyền con người, quyền công dân.
Tại Việt Nam, Đảng và Nhà nước xác định con người vừa là trung tâm vừa là chủ thể của chiến lược phát triển, nhất quán quan điểm đặt sức khỏe và tính mạng của nhân dân lên trên hết. Từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thị Thanh Quế đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp cử nhân luật với đề tài "Bảo đảm quyền con người, quyền công dân trong bối cảnh đại dịch Covid-19 tại Việt Nam" tại Trường Đại học Luật TP.HCM (Khoa Luật Hành chính – Nhà nước, niên khóa 2018 - 2022) dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Phan Nguyễn Phương Thảo.
Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Làm rõ các vấn đề lý luận và cơ sở pháp lý về quyền con người, quyền công dân, cũng như cơ chế bảo đảm các quyền này trong bối cảnh tình huống khẩn cấp y tế do đại dịch.
- Đánh giá toàn diện thực trạng bảo đảm quyền con người, quyền công dân tại Việt Nam qua các đợt bùng phát dịch (đặc biệt là đợt bùng phát dịch thứ 4), chỉ ra các kết quả đạt được, những điểm hạn chế và phân tích nguyên nhân.
- Đề xuất các giải pháp và phương hướng hoàn thiện hệ thống quy định pháp luật cùng các biện pháp tổ chức thực thi nhằm nâng cao hiệu quả bảo vệ, bảo đảm quyền con người, quyền công dân tại Việt Nam.
- Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề bảo đảm quyền con người, quyền công dân tại Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu: Khóa luận tập trung nghiên cứu trong phạm vi bảo đảm quyền con người, quyền công dân trong bối cảnh đại dịch Covid-19 tại Việt Nam, phân tích các chính sách, quy định pháp luật và thực tiễn ứng phó dịch bệnh từ năm 2020 đến đầu năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống lập luận dựa trên nền tảng lý luận pháp lý, các chuẩn mực quốc tế và hệ thống pháp luật thực định của Việt Nam:
-
Khung lý thuyết và quan điểm tiếp cận:
- Tiếp cận hai học thuyết nền tảng về nhân quyền: Học thuyết pháp quyền tự nhiên (đại diện bởi Zeno, Thomas Hobbes - coi quyền con người là những đặc quyền tự nhiên, vốn có, bất khả xâm phạm) và Học thuyết các quyền pháp lý (đại diện bởi Edmund Burke, Jeremy Bentham - coi quyền con người do Nhà nước quy định và pháp điển hóa trong các quy phạm pháp luật).
- Vận dụng quan điểm của Chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh về bản chất con người là tổng hòa các mối quan hệ xã hội, quyền con người gắn liền với độc lập dân tộc, tự do và bình đẳng.
- Các chuẩn mực nhân quyền quốc tế: Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền 1948 (UDHR), Hiến chương Liên Hợp Quốc 1945, Công ước quốc tế về các quyền dân sự và chính trị (ICCPR), Công ước quốc tế về các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa (ICESCR), Công ước về quyền trẻ em (CRC).
- Khung pháp luật quốc gia: Hiến pháp năm 2013 (trọng tâm là Chương II), Luật Quốc tịch năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014), Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm năm 2007 và hệ thống văn bản chỉ đạo phòng chống dịch.
-
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp quan điểm lịch sử cụ thể: Xem xét sự phát triển và biến đổi của chế định quyền con người, quyền công dân qua từng giai đoạn lịch sử và trong bối cảnh cụ thể của đại dịch.
- Phương pháp biện chứng duy vật: Phân tích mối quan hệ hữu cơ, tác động qua lại giữa nghĩa vụ của Nhà nước và quyền lợi của công dân trong tình trạng xã hội khẩn cấp.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Mổ xẻ các quy định pháp luật, văn bản điều hành và số liệu thực tế, sau đó khái quát hóa thành các nhận định khoa học và giải pháp hoàn thiện.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn áp dụng, so sánh quy định giữa quyền con người và quyền công dân, cũng như đối chiếu biện pháp của Việt Nam với các chuẩn mực và kinh nghiệm quốc tế.
-
Nguồn dữ liệu: Các văn bản quy phạm pháp luật, quyết định, chỉ thị, công điện của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Y tế, Bộ Tài chính; số liệu thống kê công bố chính thức từ WHO, Bộ Y tế, Sở Y tế TP.HCM và các công trình nghiên cứu, bài báo khoa học chuyên ngành.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận về quyền con người, quyền công dân và vấn đề bảo đảm quyền con người, quyền công dân
Chương này tập trung xây dựng nền tảng lý luận khoa học pháp lý về quyền con người, quyền công dân và cơ chế bảo đảm quyền trong bối cảnh dịch bệnh:
- Khái quát lịch sử hình thành và phát triển: Tư tưởng quyền con người xuất hiện từ thời cổ đại qua Bộ luật Hammurabi (khoảng năm 1700 TCN), Bộ luật Manu (khoảng năm 200 TCN), phát triển qua Tuyên ngôn Độc lập Mỹ năm 1776, Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền Pháp năm 1789, và được ghi nhận toàn cầu trong Hiến chương LHQ 1945 cùng Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền 1948.
- Phân định khái niệm và mối quan hệ: Quyền con người là những giá trị tự nhiên, vốn có gắn liền với phẩm giá của bất kỳ cá nhân nào với tư cách là con người. Quyền công dân thể hiện địa vị pháp lý của cá nhân gắn với một quốc gia cụ thể xác định qua quốc tịch. Quyền con người là khái niệm rộng hơn, bao hàm cả quyền công dân; hai khái niệm này có mối quan hệ gắn bó hữu cơ nhưng không đồng nhất.
- Phân loại quyền theo Hiến pháp 2013: Khóa luận hệ thống hóa các quyền hiến định tại Chương II thành 3 nhóm cơ bản:
| Nhóm quyền |
Cơ sở điều luật (Hiến pháp 2013) |
Nội dung quyền tiêu biểu |
| Quyền dân sự |
Điều 17, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 30, 31, 36, 42 |
Quyền sống; bất khả xâm phạm thân thể, đời sống riêng tư; tự do đi lại, cư trú; tự do tín ngưỡng, tôn giáo; tự do ngôn luận. |
| Quyền chính trị |
Điều 27, 28, 29, 30, 45 |
Quyền bầu cử, ứng cử; tham gia quản lý nhà nước và xã hội; biểu quyết khi trưng cầu ý dân; khiếu nại, tố cáo. |
| Quyền kinh tế, xã hội và văn hóa |
Điều 32, 33, 34, 35, 37, 38, 39, 40, 41, 43 |
Quyền sở hữu tư nhân; tự do kinh doanh; bảo đảm an sinh xã hội; làm việc; được chăm sóc sức khỏe; học tập; sống trong môi trường trong lành. |
- Đặc thù bảo đảm quyền trong bối cảnh Covid-19: Hoạt động bảo đảm quyền có tính cấp bách, "thần tốc", triển khai phương châm "đi từng ngõ, gõ từng nhà, rà từng người". Người dân vừa đóng vai trò là chủ thể được bảo vệ, vừa là chủ thể trực tiếp tham gia bảo đảm an toàn cho cộng đồng theo tinh thần "mỗi người dân là một chiến sĩ", phương châm "4 tại chỗ" (chỉ đạo tại chỗ, lực lượng tại chỗ, phương tiện tại chỗ, hậu cần tại chỗ).
Chương 2: Thực trạng vấn đề bảo đảm quyền con người, quyền công dân trong bối cảnh đại dịch Covid-19 tại Việt Nam, nguyên nhân và hướng hoàn thiện
Chương 2 đi sâu phân tích thực tiễn công tác chống dịch, chỉ ra kết quả, hạn chế và giải pháp:
-
Diễn biến dịch bệnh và công tác tổ chức y tế (trọng tâm đợt dịch thứ 4 tại TP.HCM):
- Tình hình lây nhiễm biến chủng Delta chuyển biến nhanh qua các cấp độ: Đầu tháng 5/2021 ở cấp độ 1 (<20 ca/100.000 dân/tuần); sau 4 tuần lên cấp độ 2 (20 đến <50 ca/100.000 dân/tuần, số ca mắc tăng từ 1.674 lên 3.317 ca/tuần); đến 7/7/2021 lên cấp độ 3 (50 đến <150 ca/100.000 dân/tuần); ngày 16/7/2021 chuyển sang cấp độ 4 (>150 ca/100.000 dân/tuần, số ca nhập viện tăng lên 11.069 ca/tuần). Tuần lễ từ 18/8 đến 24/8/2021 ghi nhận đỉnh điểm với 2.105 ca tử vong/tuần.
- TP.HCM đã tiến hành các đợt mở rộng quy mô y tế: Từ chỗ thành lập 02 bệnh viện dã chiến (900 giường) và chuyển đổi 9 bệnh viện ban đầu, đến cao điểm đã thiết lập tổng cộng 32 bệnh viện dã chiến (42.798 giường) và chuyển đổi công năng 64 bệnh viện (hơn 17.000 giường); khẩn cấp nâng nguồn oxy từ hơn 2.000 giường lên 13.000 giường oxy. Ngành y tế cả nước đã chi viện gần 14.600 cán bộ y tế, y bác sĩ cùng lực lượng quân y của Bộ Quốc phòng.
- Các giai đoạn giãn cách xã hội tại TP.HCM: Giai đoạn 1 (31/5 - 18/6/2021 theo Chỉ thị 15, riêng Gò Vấp và phường Thạnh Lộc áp dụng Chỉ thị 16); Giai đoạn 2 (19/6 - 14/8/2021, mở rộng giãn cách 19 tỉnh thành phía Nam); Giai đoạn 3 (15/8 - 30/9/2021, thực hiện Công điện 1099 và 1102, lấy xã phường làm pháo đài); Giai đoạn 4 (sau 01/10/2021, chuyển sang thích ứng an toàn, linh hoạt).
-
Kết quả đạt được:
- Về chính trị: Ban Chấp hành Trung ương Đảng và Chính phủ chỉ đạo xuyên suốt, quyết liệt với tinh thần "chống dịch như chống giặc". Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng đã 2 lần ra Lời kêu gọi toàn dân đoàn kết chống dịch (ngày 30/3/2020 và ngày 29/7/2021), củng cố niềm tin và sự đồng thuận xã hội. Khóa luận khẳng định việc áp dụng các biện pháp giãn cách là vì lợi ích tối cao của sức khỏe cộng đồng, đập tan các luận điệu xuyên tạc về nhân quyền.
- Về pháp lý và thể chế: Ban hành kịp thời các văn bản thành lập Ban Chỉ đạo quốc gia (Quyết định 170/QĐ-TTg), công bố dịch bệnh (Quyết định 173/QĐ-TTg, Quyết định 447/QĐ-TTg), các chính sách miễn giảm thuế, phí và an sinh xã hội hỗ trợ người dân và doanh nghiệp.
-
Hạn chế và nguyên nhân: Các quy định xử phạt vi phạm hành chính và kiểm soát đi lại tại một số địa phương còn thiếu đồng bộ, gây lúng túng trong thực thi; hạ tầng y tế cơ sở còn bộc lộ điểm yếu khi đối mặt với quy mô lây nhiễm lớn; nguồn lực tài chính an sinh xã hội có thời điểm chưa đáp ứng kịp thời.
-
Đề xuất hoàn thiện: Tiếp tục hoàn thiện các quy định pháp luật về tình trạng khẩn cấp và xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế; tăng cường nguồn lực đầu tư cho y tế cơ sở và y tế dự phòng; hoàn thiện các gói chính sách an sinh xã hội linh hoạt để ứng phó với các cuộc khủng hoảng y tế công cộng trong tương lai.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng kết hệ thống cơ sở pháp lý và văn bản điều hành then chốt được Việt Nam áp dụng trong giai đoạn ứng phó đại dịch Covid-19:
| Nhóm văn bản |
Số hiệu văn bản tiêu biểu |
Nội dung chính |
| Công bố dịch & Điều hành quốc gia |
Quyết định 170/QĐ-TTg; Quyết định 173/QĐ-TTg; Quyết định 447/QĐ-TTg; Quyết định 07/2020/QĐ-TTg |
Thành lập Ban Chỉ đạo quốc gia phòng chống dịch; công bố dịch viêm đường hô hấp cấp do SARS-CoV-2; quy định điều kiện công bố dịch. |
| Biện pháp cách ly & Giãn cách xã hội |
Chỉ thị 15/CT-TTg; Chỉ thị 16/CT-TTg; Chỉ thị 19/CT-TTg; Công văn 2601/VPCP-KGVX |
Quy định các đợt cao điểm phòng chống dịch, các biện pháp cấp bách giãn cách xã hội và tiếp tục phòng dịch trong tình hình mới. |
| Chế tài xử phạt & Hướng dẫn tư pháp |
Công văn 45/TANDTC-PC; Nghị định 117/2020/NĐ-CP; Công văn 925/STP-PBGDPL (Hà Nội) |
Hướng dẫn xét xử tội phạm liên quan Covid-19; xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế; mức phạt đối với 13 hành vi vi phạm. |
| Chính sách tài chính & An sinh xã hội |
Nghị quyết 406/NQ-UBTVQH15; Nghị định 92/2021/NĐ-CP; Nghị quyết 1148/2020/UBTVQH14; Thông tư 112/2020/TT-BTC; Thông tư 47/2021/TT-BTC; Nghị định 15/2022/NĐ-CP |
Giải pháp miễn, giảm thuế thu nhập, thuế môi trường cho nhiên liệu bay, giảm các khoản thu phí, lệ phí hỗ trợ sản xuất kinh doanh và người dân. |
| Y tế & Thích ứng an toàn |
Quyết định 4689/QĐ-BYT; Quyết định 3900/QĐ-UBND (TP.HCM) |
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị Covid-19; quy định tạm thời về thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch bệnh. |
Công trình đóng góp vào lý luận luật học qua việc phân tích mối quan hệ giữa giới hạn quyền cá nhân và bảo vệ lợi ích công cộng trong tình trạng khẩn cấp y tế; đồng thời cung cấp bức tranh thực tế về các biện pháp hành chính - pháp lý mà Nhà nước Việt Nam đã thực hiện.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Dữ liệu nghiên cứu thực tiễn tập trung phần lớn vào đợt dịch thứ 4 (năm 2021) với trọng tâm là địa bàn TP.HCM; chưa bao quát chi tiết số liệu khảo sát định lượng ở toàn bộ 63 tỉnh, thành phố. Thời điểm hoàn thành khóa luận (năm 2022) là giai đoạn Việt Nam vừa bước vào trạng thái "thích ứng an toàn, linh hoạt", do đó chưa thể đánh giá toàn diện các tác động pháp lý và an sinh xã hội dài hạn thời kỳ hậu đại dịch.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Nghiên cứu hoàn thiện khung pháp lý về tình trạng khẩn cấp y tế công cộng và các trường hợp hạn chế quyền con người theo Điều 14 Hiến pháp năm 2013.
- Đánh giá hiệu quả thực thi các chính sách phục hồi kinh tế - xã hội, bảo đảm an sinh xã hội và việc làm cho người lao động sau đại dịch dưới góc độ luật hành chính và luật an sinh xã hội.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Sinh viên, học viên cao học và giảng viên các chuyên ngành Luật Hành chính, Luật Hiến pháp, Luật Quốc tế và Quản lý Nhà nước.
- Các nhà nghiên cứu quan tâm đến chủ đề nhân quyền, cơ chế pháp lý trong tình trạng khẩn cấp hoặc đánh giá chính sách công ứng phó khủng hoảng y tế.
- Nội dung giá trị:
- Phần phân tích lý luận về sự khác biệt và mối liên hệ giữa quyền con người và quyền công dân tại Chương 1.
- Bảng danh mục văn bản chỉ đạo điều hành và hệ thống số liệu chuyển đổi hạ tầng y tế tại TP.HCM trong đợt bùng phát dịch thứ 4 tại Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận phân loại các nhóm quyền con người, quyền công dân theo Hiến pháp 2013 như thế nào?
Khóa luận chia thành 3 nhóm cơ bản: (1) Nhóm quyền dân sự (quyền sống, bất khả xâm phạm thân thể, tự do đi lại, cư trú, tự do ngôn luận...); (2) Nhóm quyền chính trị (quyền bầu cử, ứng cử, tham gia quản lý nhà nước, biểu quyết khi trưng cầu ý dân...); (3) Nhóm quyền về kinh tế, xã hội và văn hóa (quyền tự do kinh doanh, an sinh xã hội, làm việc, chăm sóc sức khỏe, học tập...).
2. Điểm đặc thù của hoạt động bảo đảm quyền con người trong đại dịch Covid-19 được tác giả chỉ ra là gì?
Hoạt động bảo đảm quyền mang tính chất "thần tốc", khẩn cấp với phương châm "đi từng ngõ, gõ từng nhà, rà từng người". Đặc biệt, người dân đóng vai trò kép: vừa là đối tượng thụ hưởng sự bảo vệ của Nhà nước, vừa là chủ thể trực tiếp tham gia bảo vệ cộng đồng theo phương châm "4 tại chỗ".
3. Tại TP.HCM trong đợt dịch thứ 4, quy mô chuyển đổi hạ tầng y tế để bảo vệ tính mạng người dân đạt đến mức nào?
Thành phố đã thiết lập tổng cộng 32 bệnh viện dã chiến với quy mô 42.798 giường, chuyển công năng 64 bệnh viện (hơn 17.000 giường điều trị), tăng cường nguồn oxy y tế từ hơn 2.000 giường lên 13.000 giường oxy, và tiếp nhận hỗ trợ từ gần 14.600 cán bộ y tế, quân y chi viện.
4. Khóa luận dẫn chứng các chính sách tài chính - an sinh xã hội tiêu biểu nào của Nhà nước để hỗ trợ người dân trong dịch?
Tác giả dẫn chứng Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15, Nghị định số 92/2021/NĐ-CP, Nghị quyết 1148/2020/UBTVQH14 (giảm 30% thuế bảo vệ môi trường đối với nhiên liệu bay), Nghị định số 15/2022/NĐ-CP (miễn giảm thuế theo Nghị quyết 43/2022/QH15) và các Thông tư 112/2020/TT-BTC, Thông tư 47/2021/TT-BTC quy định giảm các khoản thu phí, lệ phí.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thanh Quế đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quyền con người, quyền công dân trong khoa học pháp lý và Hiến pháp năm 2013. Công trình phân tích thực trạng ứng phó đại dịch Covid-19 tại Việt Nam, làm rõ những nỗ lực của hệ thống chính trị trong việc ưu tiên bảo vệ tính mạng, sức khỏe của nhân dân song song với việc ban hành các chính sách hỗ trợ an sinh xã hội. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn về cơ chế bảo đảm quyền con người trong bối cảnh khủng hoảng y tế công cộng.