Nghiên cứu cơ chế bảo vệ quyền con người ở Bắc Âu và ứng dụng tại Việt Nam

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu cơ chế bảo vệ quyền con người ở các quốc gia bắc âu và một số kinh nghiệm có thể áp dụng ở nước ta, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ luật học

2019

194
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÁC VẤN ĐỀ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

1.1. Các công trình nghiên cứu liên quan đến cơ chế bảo vệ quyền con người

1.2. Các công trình nghiên cứu về thể chế bảo vệ quyền con người

1.3. Các công trình nghiên cứu của các tác giả nước ngoài

1.4. Các công trình nghiên cứu của các tác giả trong nước

1.5. Các công trình nghiên cứu về thiết chế bảo vệ quyền con người

1.6. Một số công trình nghiên cứu của các tác giả nước ngoài

1.7. Những nghiên cứu về thiết chế bảo vệ quyền con người ở trong nước

1.8. Nhận xét về các công trình khoa học liên quan đến đề tài và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu

1.9. Những vấn đề đã được làm sáng tỏ, luận án có thể tiếp thu, kế thừa

1.10. Những vấn đề đã được nghiên cứu nhưng chưa được giải quyết thấu đáo

1.11. Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu về cơ chế bảo vệ quyền con người của các quốc gia Bắc Âu và một số kinh nghiệm có thể áp dụng ở Việt Nam

1.12. Giả thuyết nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu

1.13. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CƠ CHẾ BẢO VỆ QUYỀN CON NGƯỜI

2.1. Khái niệm bảo vệ quyền con người và cơ chế bảo vệ quyền con người

2.1.1. Khái niệm bảo vệ quyền con người

2.1.2. Khái niệm cơ chế bảo vệ quyền con người

2.2. Các thành tố trong cơ chế bảo vệ quyền con người

2.3. Thể chế bảo vệ quyền con người

2.4. Thiết chế công trình, thủ tục bảo vệ quyền con người

2.5. Mối quan hệ giữa thể chế và thiết chế công trình, thủ tục bảo vệ quyền con người

2.6. Những yếu tố tác động đến cơ chế bảo vệ quyền con người

2.6.1. Tác động của chính trị tới cơ chế bảo vệ quyền con người

2.6.2. Tác động của kinh tế tới cơ chế bảo vệ quyền con người

2.6.3. Tác động của văn hoá, truyền thống tới cơ chế bảo vệ quyền con người

2.7. Những ảo đảm cho cơ chế bảo vệ quyền con người

2.8. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CƠ CHẾ BẢO VỆ QUYỀN CON NGƯỜI Ở CÁC QUỐC GIA BẮC ÂU

3.1. Khái quát đặc trưng cơ bản của các quốc gia Bắc Âu gắn với việc bảo vệ quyền con người

3.2. Khái quát đặc trưng cơ bản và quan hệ giữa các quốc gia Bắc Âu

3.3. Khái quát việc bảo vệ quyền con người ở Bắc Âu trong mối quan hệ với các quốc gia thành viên châu Âu

3.4. Cơ chế bảo vệ quyền con người ở các quốc gia Bắc Âu

3.5. Thể chế bảo vệ quyền con người ở các quốc gia Bắc Âu

3.6. Thiết chế công trình, thủ tục bảo vệ quyền con người ở các quốc gia Bắc Âu

3.7. Những thành tựu, hạn chế và thách thức trong cơ chế bảo vệ quyền con người của các quốc gia Bắc Âu

3.8. Ảnh hưởng của cơ chế bảo vệ quyền con người ở các quốc gia Bắc Âu tới các quốc gia khác và Việt Nam

3.9. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: NHỮNG KINH NGHIỆM CỦA CÁC QUỐC GIA BẮC ÂU CÓ THỂ ÁP DỤNG ĐỂ HOÀN THIỆN CƠ CHẾ BẢO VỆ QUYỀN CON NGƯỜI Ở VIỆT NAM

4.1. Thực trạng cơ chế bảo vệ quyền con người ở Việt Nam

4.2. Thể chế bảo vệ quyền con người ở Việt Nam

4.3. Thiết chế công trình, thủ tục bảo vệ quyền con người ở Việt Nam

4.4. Những kinh nghiệm trong cơ chế bảo vệ quyền con người ở các quốc gia Bắc Âu có thể áp dụng ở nước ta

4.5. Một số điểm tương đồng giữa Việt Nam và các quốc gia Bắc Âu

4.6. Khả năng áp dụng kinh nghiệm từ các quốc gia Bắc Âu đối với cơ chế bảo vệ quyền con người ở Việt Nam

4.7. Kết luận chương 4

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng quan về bảo vệ quyền con người ở Bắc Âu

Bắc Âu nổi tiếng với những thành tựu vượt bậc trong việc bảo vệ quyền con người. Các quốc gia như Đan Mạch, Na Uy, Thụy Điển, Phần Lan và Iceland đã xây dựng một hệ thống pháp luật và chính sách mạnh mẽ nhằm đảm bảo quyền lợi cho công dân. Hệ thống này không chỉ bao gồm các quy định pháp lý mà còn có sự tham gia tích cực của các tổ chức xã hội và cộng đồng. Điều này tạo ra một môi trường thuận lợi cho việc thực hiện và bảo vệ quyền con người.

1.1. Đặc điểm nổi bật của hệ thống bảo vệ quyền con người ở Bắc Âu

Hệ thống bảo vệ quyền con người ở Bắc Âu được xây dựng trên nền tảng của sự tôn trọng và bảo vệ các quyền cơ bản. Các quốc gia này đã thiết lập các cơ chế giám sát và thực thi hiệu quả, từ đó tạo ra một môi trường pháp lý vững chắc cho quyền con người.

1.2. Vai trò của chính phủ và tổ chức xã hội trong bảo vệ quyền con người

Chính phủ các quốc gia Bắc Âu không chỉ đóng vai trò là người bảo vệ quyền con người mà còn là người thúc đẩy sự tham gia của các tổ chức xã hội. Sự hợp tác này giúp nâng cao nhận thức và tạo ra các chương trình giáo dục về quyền con người cho công dân.

II. Thách thức trong việc bảo vệ quyền con người ở Bắc Âu

Mặc dù Bắc Âu có nhiều thành tựu trong việc bảo vệ quyền con người, nhưng vẫn tồn tại một số thách thức. Các vấn đề như phân biệt chủng tộc, bất bình đẳng giới và quyền của người di cư vẫn là những vấn đề cần được giải quyết. Những thách thức này đòi hỏi sự nỗ lực không ngừng từ cả chính phủ và xã hội.

2.1. Vấn đề phân biệt chủng tộc và quyền của người di cư

Phân biệt chủng tộc và sự phân biệt đối xử với người di cư là một trong những thách thức lớn nhất mà các quốc gia Bắc Âu đang phải đối mặt. Các tổ chức nhân quyền đã chỉ ra rằng cần có những biện pháp mạnh mẽ hơn để bảo vệ quyền lợi của nhóm người này.

2.2. Bất bình đẳng giới và quyền phụ nữ

Bất bình đẳng giới vẫn tồn tại ở nhiều lĩnh vực, từ việc làm đến quyền lợi xã hội. Mặc dù Bắc Âu được coi là một trong những khu vực tiên tiến nhất về quyền phụ nữ, nhưng vẫn cần có những chính sách cụ thể để giải quyết vấn đề này.

III. Phương pháp bảo vệ quyền con người hiệu quả ở Bắc Âu

Các quốc gia Bắc Âu đã áp dụng nhiều phương pháp hiệu quả để bảo vệ quyền con người. Những phương pháp này bao gồm việc xây dựng các cơ chế pháp lý chặt chẽ, tăng cường giáo dục về quyền con người và khuyến khích sự tham gia của cộng đồng.

3.1. Xây dựng khung pháp lý vững chắc

Khung pháp lý ở Bắc Âu được thiết kế để bảo vệ quyền con người một cách toàn diện. Các luật lệ và quy định được cập nhật thường xuyên để phù hợp với tình hình thực tế và nhu cầu của xã hội.

3.2. Giáo dục và nâng cao nhận thức về quyền con người

Giáo dục về quyền con người được đưa vào chương trình học từ cấp tiểu học đến đại học. Điều này giúp nâng cao nhận thức của công dân về quyền lợi và nghĩa vụ của họ.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn cho Việt Nam

Việt Nam có thể học hỏi nhiều từ kinh nghiệm của các quốc gia Bắc Âu trong việc bảo vệ quyền con người. Việc áp dụng các phương pháp và chính sách phù hợp sẽ giúp cải thiện tình hình quyền con người tại Việt Nam.

4.1. Những bài học kinh nghiệm từ Bắc Âu

Việc xây dựng khung pháp lý chặt chẽ và giáo dục về quyền con người là những bài học quan trọng mà Việt Nam có thể áp dụng. Các chính sách này không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi của công dân mà còn nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

4.2. Khả năng áp dụng các chính sách bảo vệ quyền con người

Việt Nam cần xem xét khả năng áp dụng các chính sách bảo vệ quyền con người từ Bắc Âu, đồng thời điều chỉnh cho phù hợp với bối cảnh văn hóa và xã hội của đất nước.

V. Kết luận và triển vọng tương lai về bảo vệ quyền con người

Bảo vệ quyền con người là một nhiệm vụ không ngừng nghỉ. Các quốc gia Bắc Âu đã chứng minh rằng với sự quyết tâm và nỗ lực, quyền con người có thể được bảo vệ và phát triển. Việt Nam cần tiếp tục học hỏi và cải thiện cơ chế bảo vệ quyền con người để đáp ứng yêu cầu của thời đại.

5.1. Tương lai của quyền con người ở Bắc Âu

Bắc Âu sẽ tiếp tục là hình mẫu cho nhiều quốc gia khác trong việc bảo vệ quyền con người. Sự phát triển bền vững và công bằng xã hội sẽ là mục tiêu hàng đầu.

5.2. Triển vọng bảo vệ quyền con người ở Việt Nam

Việt Nam có cơ hội lớn để cải thiện cơ chế bảo vệ quyền con người. Việc áp dụng các bài học từ Bắc Âu sẽ giúp nâng cao chất lượng cuộc sống và quyền lợi của công dân.

19/08/2025
Luận văn thạc sĩ cơ chế bảo vệ quyền con người ở các quốc gia bắc âu và một số kinh nghiệm có thể áp dụng ở nước ta

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến đề tài. Chương 2: Những vấn đề lý luận về cơ chế bảo vệ quyền con người. Chương 3: Th c trạng cơ chế bảo vệ quyền con người ở các quốc gia Bắc Âu. Chương 4: Những kinh nghiệm của các quốc gia Bắc Âu có thể áp dụng để hoàn thiện cơ chế bảo vệ quyền con người ở Việt Nam.

8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÁC VẤN ĐỀ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI Ngày nay, trên cơ sở các quyền con người được pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia công nhận, tôn trọng và bảo vệ, QCN cần có cơ chế thúc đẩy, bảo đảm th c hiện và bảo vệ ngày càng hữu hiệu hơn trong đời sống [12, tr. Th c tế này làm xuất hiện nhiều nghiên cứu liên quan đến cơ chế bảo vệ QCN. Song các công trình nghiên cứu cũng ở những mức độ, phạm vi và khía cạnh khác nhau, có những công trình chỉ nghiên cứu một khía cạnh của cơ chế bảo vệ QCN (quy định pháp luật bảo vệ QCN – vấn đề thuộc thể chế; hệ thống các cơ quan, tổ chức bảo vệ QCN – vấn đề thuộc thiết chế); có công trình nghiên cứu tổng thể về cơ chế; có công trình nghiên cứu ở phạm vi quốc gia, khu v c hoặc toàn cầu…. D a vào đặc thù của các công trình mà tác giả chia thành ba nhóm chủ yếu: (1) các công trình nghiên cứu tổng thể liên quan tới cơ chế bảo vệ QCN; (2) các công trình nghiên cứu liên quan đến thể chế bảo vệ QCN; (3) các công trình nghiên cứu về thiết chế bảo vệ QCN.

Luận án sẽ phân tích những công trình nghiên cứu liên quan đến vấn đề cơ chế, thể chế và thiết chế bảo vệ QCN ở trong và ngoài nước, qua đó xác định các vấn đề đã được làm sáng tỏ trong cơ chế bảo vệ QCN và khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu, khẳng định s cần thiết của đề tài cả về mặt lý luận và th c tiễn. Các công trình nghiên cứu liên quan đến cơ chế bảo vệ quyền con ngƣời Trước nhất, là các công trình nghiên cứu liên quan đến cơ chế bảo vệ QCN của các tác giả nước ngoài: Hội đồng châu Âu năm 1999, xuất bản Sách European Social Charter – The charter, its protocols, the revised charter (Hiến chương xã hội châu Âu – Hiến chương, những nghị định thư của nó, sửa đổi Hiến chương), đã giới thiệu ngắn gọn về cơ chế bảo vệ các quyền kinh tế - xã hội của châu Âu, gồm nội dung các quyền kinh tế - xã hội và hệ thống giám sát báo cáo quốc gia (hoạt động của Ủy ban 9 chuyên gia độc lập; Ủy ban Chính phủ; Ủy ban Bộ trưởng) cùng thủ tục khiếu nại 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com tập thể nâng cao hiệu quả cho cơ chế giám sát của Hiến chương bằng việc cho phép khiếu nại tập thể cáo buộc vi phạm; đồng thời cuốn sách cũng chỉ ra rằng những kết luận của các chuyên gia độc lập có giá trị trong việc tổ chức các cuộc tranh luận về các chính sách xã hội định k ; việc sửa đổi và xây d ng những Nghị định thư bổ sung cho thấy s thay đổi tích c c, mức độ quan tâm kịp thời của đa số các quốc gia châu Âu trong bảo vệ và thúc đẩy QCN. Tuy nhiên cuốn sách chỉ mang tính giới thiệu, tuyên truyền mà chưa chỉ ra những hạn chế, khó khăn của người dân và các tổ chức ở mỗi quốc gia khi th c hiện cơ chế bảo vệ QCN này. Smith, năm 2015 đã xuất bản Giáo trình Textbook on International Human Rights (Giáo trình về Quyền con người quốc tế, NXB đại học Oxford, tái bản lần thứ 5 năm 2015).

Tài liệu phân tích cả lý luận và th c tiễn còn tranh cãi, để ngỏ của vấn đề QCN nói chung, chỉ dành một phần phân tích về bảo vệ QCN ở quốc tế, khu v c; đánh giá tính hiệu quả và hạn chế của hệ thống bảo vệ QCN ở quốc tế và khu v c; thể hiện quan điểm bảo vệ QCN cần công cụ là các công ước ghi nhận quyền c ng các cơ quan – bộ máy th c thi, bảo vệ quyền. Cuốn giáo trình đã mở ra một phương pháp tư duy để tiếp tục nghiên cứu về cơ chế bảo vệ QCN. Cuốn sách Human rights Monitoring a Field Mission Manual, của tác giả Anette Faye Jacobsen viết năm 2008. Cung cấp vấn đề lý luận và th c tiễn về giám sát QCN, như khái niệm giám sát, phương pháp giám sát, kỹ thuật giám sát, phân tích những thuật ngữ thường d ng trong lĩnh v c QCN; sau đó là cung cấp những thông tin tổng quan về pháp luật nhân quyền và kỹ thuật giám sát cơ bản trong th c tiễn, tập trung ở một số lĩnh v c quan trọng nhất cho các chủ thể th c hiện giám sát QCN.

Mặc dù tài liệu không tr c diện bàn về cơ chế bảo vệ quyền nhưng vấn đề giám sát th c hiện QCN được bàn đến tương đối chuyên sâu, là cơ sở lý luận, tư duy cho tác giả tiếp cận vấn đề cơ chế bảo vệ QCN. Các tác giả Gudmundur Alfredsson - Jonas Grimheder- Bertrand G. Ramcharan and Alfred Zayas đã biên soạn Sách chuyên khảo International Human Rights Monitoring Mechanisms, Essays in Honour of Jakob Th. Möller (Cơ chế giám sát nhân quyền quốc tế, bài viết tôn vinh Jakob Th.

Möller), NXB Martinus Nijhoff 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Publishers, tái bản lần 2, năm 2009. Tập hợp những chuyên đề, bài viết về các tổ chức và thủ tục th c hiện QCN của quốc gia; việc giám sát quốc tế đối với nghĩa vụ th c thi nhân quyền của quốc gia; theo đó đề cập tới hoạt động của các tổ chức liên chính phủ, phi chính phủ về khiếu nại, điều tra th c tế, nghĩa vụ báo cáo của nhà nước, hành động tích c c của các cơ quan phổ biến và giáo dục nhân quyền, hoạt động hợp tác kỹ thuật trong bảo vệ QCN. Có thể nói cuốn sách lấy t a đề là Cơ chế giám sát quốc tế về nhân quyền nhưng chỉ tập trung làm sáng tỏ những vấn đề về chủ thể giám sát, thủ tục giám sát, bảo vệ các QCN, đó là các thủ tục xử lý, phòng ngừa các vi phạm, chứ không tập trung bàn về luật nội dung của các QCN; và do là tập hợp các bài viết, chuyên đề nên tính hệ thống về cơ chế giám sát QCN chưa cao. Song tài liệu giúp tác giả tiếp tục phát triển nghiên cứu về thiết chế cũng như cơ chế bảo vệ QCN nói chung.

Tác giả Anthony E Cassimatis đã viết Sách Human Rights Related Trade Measures under International Law (Quyền con người quan hệ với các biện pháp thương mại theo luật quốc tế), NXB Martinus Nijhoff, 2007. Cuốn sách gồm 8 chương với mục tiêu làm rõ mối quan hệ giữa phát triển thương mại với bảo vệ QCN, tại chương 2, việc bảo vệ QCN trong lĩnh v c thương mại được phân tích bao gồm các quy tắc pháp lý, thủ tục và các tổ chức có liên quan đến bảo vệ QCN, nghĩa vụ tôn trọng, bảo đảm nhân quyền của quốc gia trong quan hệ với cơ chế bảo đảm nhân quyền quốc tế thuộc lĩnh v c thương mại. Mặc dù tác giả chỉ tập trung nghiên cứu bảo vệ nhân quyền ở khía cạnh phát triển thương mại, song lại làm cơ sở nhận thức về cơ chế bảo vệ QCN nói chung, cũng như khẳng định tính đa ngành của việc bảo vệ QCN. Tác giả Tom Campbell và Seumas Miller chủ biên cuốn Sách Human rights and the moral responsibilities of corporate and public sector organization (Quyền con người và trách nhiệm đạo đức của các tổ chức ở lĩnh v c công cộng và doanh nghiệp), NXB Kluwer Academic Publishers, năm 2004 cho rằng việc ghi nhận bằng pháp luật với trách nhiệm của nhà nước về QCN thôi chưa đủ để bảo đảm, bảo vệ QCN, mà cần đến cả trách nhiệm đạo đức đối với QCN của các tổ chức cả ở lĩnh v c công và tư nhân – nghĩa là bên cạnh trách nhiệm pháp lý của các tổ chức về 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com QCN thì trách nhiệm đạo đức sẽ bảo đảm, bảo vệ hiệu quả và đầy đủ hơn cho các QCN.

Điều này gợi mở ra cái nhìn rộng hơn, cũng như hướng nghiên cứu rộng hơn, đầy đủ hơn, cụ thể hơn về cơ chế bảo vệ QCN. Các công trình nghiên cứu nêu trên của các tác giả nước ngoài hoặc tr c tiếp hoặc gián tiếp bàn luận về cơ chế bảo vệ QCN; hoặc chỉ là các khía cạnh liên quan tới cơ chế bảo vệ QCN, song đa số các tác giả không đi vào phân tích tính lý luận về cơ chế bảo vệ QCN mà tr c tiếp nghiên cứu các quy định pháp luật và hệ thống cơ quan công quyền, tổ chức, cá nhân c ng trình t thủ tục bảo đảm th c hiện và bảo vệ QCN. phương diện khác, với kết cấu nội dung của các công trình, thì các nhà nghiên cứu tập trung nhiều hơn vào phân tích về việc bảo đảm th c hiện QCN, hệ thống các cơ quan, tổ chức, cá nhân với quy trình, thủ tục bảo đảm hơn là vấn đề bảo vệ QCN. Thứ hai, các công trình nghiên cứu liên quan đến cơ chế bảo vệ QCN của các tác giả trong nước.

Tại Việt Nam, bảo vệ QCN là mục tiêu của Đảng, Nhà nước và toàn dân tộc, QCN được xác định gắn liền với quyền dân tộc, bảo vệ QCN Việt Nam trước nhất là phải bảo vệ quyền độc lập dân tộc. Chính vì vậy, trong thời k chiến tranh, tiếp đó là thời k của nền kinh tế tập trung và ảnh hưởng của chiến tranh lạnh, Việt Nam luôn trong tâm thế phải nỗ l c đấu tranh, đề phòng, cảnh giác với s chống phá của các thế l c khác – th c hiện diễn biến hòa bình, lợi dụng vấn đề nhân quyền làm mũi nhọn tấn công vào cách mạng Việt Nam. Vì vậy, vấn đề QCN với những giá trị tốt đẹp vốn có của nó (đã có sẵn trong mục tiêu và hành trình lịch sử của Việt Nam) mới được bắt đầu quan tâm nghiên cứu dưới góc độ pháp lý khoảng 30 năm gần đây.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ