mở đầu một giai đoạn mới. Nhóm nghiên cứu trên tiếp tục các cuộc khám phá của mình trên các hướng khác nhau đến năm 1995. Các kết quả nghiên cứu từ 1992 đến 1994 đã được Nguyễn Nghĩa Thìn cùng Nguyễn Thị Thời tổng kết và công bố vào năm 1998. Đây là tài liệu đầu tiên có tính hệ thống và được công bố chính thức.
Tiếp theo một số tác giả như Trần Đình Lý, Đỗ Hữu Thư, Lê Đồng Tấn, Trịnh Minh Quang thuộc Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật đã nghiên cứu thảm thực vật núi cao Sa Pa (1992 – 1994), năm 1994, Kemp, Lê Mộng Chân, Đin Jơ thuộc tổ chức Frontier đã cùng tập thể tiến hành nghiên cứu và công bố kết quả thành phần thực vật và lớp phủ của nó. Năm 1999, Anđơru, Xtivan, Mak và Hana thuộc tổ chức Frontier công bố cuốn sách thứ hai về thảm thực vật Hoàng Liên. Nguyễn Quốc Trị (2007), Tính đa dạng thực vật và sự biến đổi của thực vật theo đai cao ở Vườn Quốc gia Hoàng Liên, tỉnh Lào Cai. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 13 Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.
Đối tượng nghiên cứu Các loài thuộc ngành Thông hiện có tại Vườn quốc gia Hoàng Liên, Lào Cai. Mục tiêu nghiên cứu Xây dựng được cơ sở dữ liệu về đặc điểm sinh học, sinh thái học, phân bố và hiện trạng bảo tồn của một số loài cây thuộc ngành Thông tại Vườn quốc gia Hoàng Liên. Đề xuất được các giải pháp bảo tồn và phát triển các loài thuộc ngành Thông hiện có tại đây. Nội dung nghiên cứu Nghiên cứu thành phần và xác định sự phân bố của các loài thuộc ngành Thông (Pinophyta) theo đai cao tại VQG Hoàng Liên.
Nghiên cứu hiện trạng bảo tồn các loài cây thuộc ngành Thông ở khu vực nghiên cứu. Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái học một số loài thực vật thuộc ngành Thông ở khu vực nghiên cứu. Đề xuất các giải pháp bảo tồn các loài thuộc ngành Thông. Phương pháp nghiên cứu 2.
Phương pháp lý thuyết Những thông tin, tư liệu về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu. Những kết quả nghiên cứu, những văn bản có liên quan của các nhà khoa học đã nghiên cứu về các loài cây thuộc ngành Thông tại Vườn quốc gia Hoàng Liên và ở Việt Nam trong những năm trước đây. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Phương pháp thực nghiệm 2.
Điều tra thu thập số liệu theo tuyến. Tuyến điều tra được thiết kế vạch sẵn trên bản đồ địa hình để kiểm tra các thông tin đã được thảo luận với các chuyên gia địa phương như tình trạng phân bố, bảo tồn. Các tuyến được bố trí điển hình trên các kiểu sinh cảnh được dự đoán có khả năng xuất hiện các loài có mặt trong khu vực.Tuyến điều tra có chiều dài không giống nhau được xác định đảm bảo đi qua tất cả các trạng thái rừng. Tuyến điều tra được đánh dấu trên bản đồ và đánh dấu trên thực địa bằng sơn, phấn hoặc dây có màu dễ nhận biết.
Cùng với chuyên gia địa phương và cán bộ Kiểm Lâm của VQG Hoàng Liên tiến hành kiểm tra các thông tin về sự xuất hiện của các loài thuộc ngành Thông trên tuyến điều tra. Dùng máy định vị GPS để xác định phân bố của các loài trên các tuyến điều tra vào bản đồ thảm thực vật rừng của VQG Hoàng Liên. Các tuyến điều tra: - Tuyến số 1: Núi Xẻ - Phansipăng - Tuyến số 2: Bản Cát Cát – Phansipăng - Tuyến số 3: Bản Cát Cát – Xã San Sả Hồ - Tuyến số 4: Bản Sín Chải – Phansipăng - Tuyến số 5: Bản Tả Van Mông – Lao Chải - Tuyến số 6: Tả Van – Séo Mí Tỷ - Tuyến số 7: Tả Van – Bản Hồ - Tuyến số 8: Bãi rác Bản Khoang – Bản Can Hồ A - Tuyến số 9: Thác Bạc – Cầu Mười - Tuyến số 10: Sín Chải – Trạm Tôn - Tuyến số 11: Bản Hồ - Séo Trung Hồ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 15 - Tuyến số 12: Séo Mí Tỷ - Suối Thâu Trên các tuyến, cứ 200m tiến hành khảo sát ra 4 bên, bán kính khảo sát khoảng 50m. + Khoanh vẽ diện tích của quần thể, xác định số lượng cá thể trong quần thể.
Đặt OTC điển hình 2.500m2 trong vùng diện tích phân bố của quần thể (tỉ lệ rút mẫu > 2%). Trong ÔTC tiến hành xác định các cấu trúc của loài cây nghiên cứu, xác định các loài cây cùng tầng thứ với loài nghiên cứu để tính toán mối quan hệ giữa các loài này với loài nghiên cứu. + Trong mỗi ÔTC tiến hành đặt 5 ô dạng bản 4 m2 (2m x 2m) ở giữa và 4 góc để điều tra tái sinh. Chỉ đo đếm, đánh giá các cây tái sinh của các loài nghiên cứu có 0,5 m ≤ H ≤ 2m, đánh giá phẩm chất tốt, trung bình, xấu làm cơ sở xác định cây tái sinh triển vọng, thống kê theo ha.
+ Tiến hành điều tra phẫu diện đất trong các ÔTC bằng cách đào 01 phẫu diện điển hình trong ÔTC có cây tái sinh và cây trưởng thành của các loài nghiên cứu mọc tương đối tập trung và nhiều. Tiến hành mô tả các phẫu diện (loại đất, độ dày, tỉ lệ đá lẫn). Lấy mẫu đất 03 tầng: từ 0-30cm, 30-60cm và 60- 100cm cho phân tích tại phòng thí nghiệm. Điều tra thu thập số liệu a.
Điều tra cá thể tầng cây cao. Điều tra, thu thập tiêu bản, đo tính tất cả các cá thể loài Thông được tìm thấy có đường kính ngang ngực (D1.3) lớn hơn hoặc bằng 6cm Đo D1.3 bằng thước kẹp kính Đo chiều cao vút ngọn (Hvn) và chiều cao dưới cành (Hdc) bằng thước đo cao Blummleiss. Đo đường kính tán (Dt) bằng thước dây theo hai chiều Đông Tây - Nam Bắc. Đối với những cây khó tới gần (do địa hình hiểm trở) sử dụng phương pháp mục trắc theo kinh nghiệm từ những cây đã đo.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 16 Mẫu biểu 01: Biểu điều tra các cây theo tuyến Tuyến số:…………………………………………………………………… Kiểu rừng chính:…………………………………………………………… Độ cao:……………….…… Ngày điều tra:……………….Người điều tra:…………….3 Hvn Ht TT Tên loài Độ cao Sinh trưởng Ghi chú (cm) (m) (m) b. Điều tra, đo đếm cây tái sinh Điều tra các loài Thông tái sinh tự nhiên theo tuyến. Quan sát tình trạng tái sinh trên tuyến điều tra. Bình quân quan sát kỹ lưỡng khoảng 1/3 chiều dài tuyến, đặc biệt chú ý xung quanh gốc cây mẹ.
Mẫu biểu 02: Biểu điều tra cây tái sinh tự nhiên theo tuyến Tuyến số:…………………………………………………………………… Trạng thái rừng:……………………………………………………………. Người đo đếm:………………………….Ngày đo đếm:…………………… Nguồn gốc Cấp chiều cao (cm) Sinh trưởng TT Loài cây tái sinh <50 50-100 >100 Hạt Chồi Tốt TB Xấu Điều tra các loài Thông tái sinh tự nhiên quanh gốc cây mẹ. Thiết lập các ô dạng bản kích thước 4m2 (2m x 2m) quanh gốc cây mẹ theo bốn hướng, 04 ô trong tán, 04 ô ngoài tán. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 17 Xác định mật độ cây tái sinh: Mật độ cây (N) được tính theo công thức: N =(N/S)×10.
Xác định sự phân bố theo đai cao Sử dụng định vị toàn cầu (GPS) để xác định độ cao phân bố của từng cá thể thuộc ngành Thông. Căn cứ vào kết quả điều tra sự phân bố của các loài và bản đồ địa hình đã được số hoá theo các độ cao khác nhau để phân chia theo các đai cao phù hợp và chính xác. Xác định loài cạnh tranh Sử dụng công thức của Hegyi (1974) áp dụng để tính chỉ số cạnh trạnh cho cây trung tâm: Trong đó: CI là chỉ số cạnh tranh của loài cây j đối với cây trung tâm, CI càng lớn cạnh tranh với cây trung tâm càng mạnh Dj là các đường kính ngang ngực của cây cạnh tranh j Di là đường kính ngang ngực của cây trung tâm Lij là khoảng cách từ cây trung tâm đến cây cạnh tranh j Bán kính của ô = đường kính tán lớn nhất có thể của cây trung tâm 2. Phương pháp phi thực nghiệm 2.
Xử lý số liệu Số liệu được xử lý trên phần mềm Excel. Tính trị số trung bình của các loài: D1. Dùng phương pháp so sánh cặp đôi để đánh giá kết quả Sử dụng các cấp đánh giá của Sách đỏ Việt Nam, 2007 (Phần II-Thực vật), các tiêu chuẩn đánh giá của IUCN (2000), quy định của pháp luật Việt Nam tại Nghị định 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 của Chính Phủ và Quyết LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 18 định 74/2008/QĐ-BNN ngày 20/6/2008 của Bộ NN & PTNT ban hành Danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã quy định trong các Phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; của Quốc tế tại Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp (CITES). Phỏng vấn chuyên gia địa phương - Làm việc với các chuyên gia lâm nghiệp, bảo tồn thiên nhiên, tài nguyên và môi trường ở địa phương, đặc biệt là các cán bộ chuyên môn của VQG Hoàng Liên để thảo luận về: + Thành phần loài có mặt trong VQG Hoàng Liên từ đó sơ bộ xác định phân bố các loài trên bản đồ (bản đồ phân bố lý thuyết).
+ Phân bố của một số loài trong VQG Hoàng Liên và những điểm quan trọng khác. - Tiến hành phỏng vấn người dân để thu thập thông tin về phân bố quần thể của các loài cây cần nghiên cứu. Nghiên cứu có sự tham gia của cộng đồng và đánh giá nhanh nông thôn thông qua phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp người dân địa phương. PRA (Đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân), sử dụng nhiều công cụ (cách) tiếp cận cho phép người dân cùng chia sẻ, nâng cao và phân tích kiến thức của họ về đời sống và điều kiện nông thôn để lập kế hoạch và hành động.
Cần phải kết hợp cả phương pháp này để phát huy tối đa năng lực của cộng đồng thông qua sự tham gia tích cực của họ vào hoạt động điều tra trên thực địa, đồng thời phân tích những áp lực lên tài nguyên rừng và tìm các giải pháp bảo tồn và phát triển. RRA (Đánh giá nhanh nông thôn): là quá trình nghiên cứu được coi như là điểm bắt đầu cho sự hiểu biết tình hình địa phương. Sử dụng phương LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.