CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU VE CHUAN DAU RA SINH VIÊN NGANH SU PHAM 1. Một số nghiên cứu trên the giới về năng lực cua giáo viên Các định hướng lý thuyết của tiếp cận nắng lực trong giảo duc được các nha nghiên cứu tam ly học thực nghiệm theo chu nghĩa hành vi cua Mỹ ma đại diện ja Watson, Pavlov. tập trung nghiên cứu vac các hanh vi. Các ý tướng cơ ban nay nhằm nhân mạnh mục tiêu giáo duc {đã được dưa ra hình thức cuối củng bởi Tyler năm 1949).
Tyler cho rằng việc thiết kế chương trình nen được xác định mục tiểu rõ rang. thé hiện trong thoi hạn cua sự thay đôi việc học tập đã được yêu cau dé có kết qua vẻ các hành vi của học sinh. người đã phát trién một phân loại mục tiểu giao đục trong lĩnh vực nhận thức (Bloom, 1956). Ông phân loại mục tiều thành kien thức.
kỹ năng va thai độ. va nhan manh rằng người học nén được truyền đạt các mục tiêu nay. Có the nói, lan sóng đầu tiên của vận động tiếp cận nang lực trong giáo duc đến vào dau thập niên 1970 với mục tiêu day học cua Mager (1997), sự xác nhận cua Bloom (Bloom 1968), và công việc thiết kẻ dạy hoc học cua Gagne (Gagne’ va Briggs 1974). [1] Vào giữa những năm 1970, dòng chảy nghiên cứu mới đã quay qua chong lại mỏ hình các chương trình mục tiẻu hanh vi.
Cụ thẻ là. Stenhouse 14 một nhà phé bình rat có ảnh hướng. người đã bác bo quan điểm cho rang cách duy nhất đẻ tô chức các chương trình dao tạo là dé có kết quá định rõ trước đó vẻ những thay dôi trong do lường hành ví của học sinh (Stenhouse 1975). Trong khi mục tiêu bọc tập liên quan đến kiến thức thực tế va kỹ năng đơn giản có ý nghĩa tốt, Ong lập luận rằng quả trình giáo dục, anh hướng đén sự phát triển cua các giá trị.
16 sự hiệu biết sấu xắc và sự phản xét, không thé được gộp vào một mô hình chương trinh học tập trung vào các mục tiệu hành vị, Khi người học đã học về anh bương, xã hội. van hóa, thâm mỹ. đạo đức từ trải nghiệm. điều đó không phát la mục tiêu định rò hoặc định gia chúng một cách khách quan nhưng điều do cũng không có nghĩa là các loại học tập như vậy là không quan trọng.
| l | Bang cách đặt trọng tâm nhiều hơn vào việc tôi ưu hóa việc học tận của sinh viên hơn về do lường kết qua dau ra hay kết qua. Stenhouse (1975) đã nhân mạnh giáo dục (nghia đen, tir nguồn gốc Latin của từ. chi ra việc học cua người học} như trái ngược với đảo tạo (đưa kết qua học tap nham vào người học). ma không dựa trên bat ky những hiểu biết lý thuyết mới và gắn bé chat chế với các nguyên tac của các nha nghiên cứu nguyễn lý hành vi cua sự chuyên dich năng lực trước đó.
Đó là trong một số khia cạnh thu hẹp hơn. đặc biệt la liên quan đến anh hưởng {thai độ. va các giá trị). Spady (1994) thừa nhận tam quan trọng của những dieu nảy nhưng cor chúng như điều kiện tiên quyết cho kết qua.
Ông nói sự anh hương 'mục tiêu". mà ông phân biệt "ket qua’ vì họ không thé quan sat trực tiếp va có thé không. được bao gồm trong các đặc diém của một chương trình giảng day dựa trên kết qua (Spady 1988, 1994). [1] Nguồn góc cua giáo dục giáo viên theo chuẩn nắng lực (CBTE) đã được thành lập trong tâm lý học hanh vi và thuyết học tập (McDonald.
Chesholim va Donald (1985) chứng minh ring CBTE trong tâm lý bọc hành vi có hai chiều; (1) theo chiều hành vi, đó lá dựa trên việc tiền hanh của chương trình giang dạy thông qua việc xác định các mục tiêu hành vi, có thẻ được dinh dang va làm mô hình hành vi. (11) Theo chiêu hướng thực hiện. do là phái lắm với việc xác định và do lường liệu quả, bao gdm tất ca các kỹ năng và kinh nghiệm can thiết dé đạt được các nhiệm vụ hành vi vá nghề nghiệp của giáo 1? Vien, Cac Khai mềm ve CBTE có nguon vúc một phan trong khía cạnh cua thuyết học tap nhàn thức xã hội. thuyết này có liên quan với hành vị mỏ phong và mô hình, là một phan cua tâm lý hoe hành vi (McDonald.
Tat cá chương trình chuân nang lực đẻ cập đến 4 đặc điểm. Quá trình này được gọi là điều có thé đo được va nó nhằm mục dich lam chu những mong muon năng lực. CBTE dùng dé chi một loại hình dao tạo tập trung vao việc dao tạo giáo viên với các năng lực cụ thé. Trong số các tinh năng nay CBTE đẻ cập trone kien thức.
thái độ và giá trị dự kiến của giáo viên tương lai được quy định trước khi thiết lập các mục tiểu học tập (Fraser, 2001). [2] Giáo viên tập sự thường thiểu kha năng ra quyết định phan xạ va thực tế đổi với nội dung giang day cua họ. Giao viên giáo dục đặc biệt thưởng được doi hoi nang lực chung trong nhiều lĩnh vực. Đặc biệt quan trong la nang lực trong kỹ nâng giao tiếp, bao gdm tham van va thực hiện giảng dạy cho học sinh có nhu cau đặc biệt (Branch, 1990).
Giáo đục đặc biết pập nhiều thu thách, chẳng hạn như việc bat dau giáo dục giáo viên nói chung (Boyer & Lee. một nha giáo dục đặc biệt tốt phái có kiến thức và kỹ năng cần thiết dé giúp gia tăng chuan học thuật cao hon cho mỗi thành viên của cộng đồng học sinh đặc biệt này (Heng & Tam. Vi vậy, can có chương trình tiện dé cho sinh viên tập sự nhằm cung cắp dao tạo kiện thức, nang lực và kĩ nắng can thiết cho viée tiếp cận với học sinh có nhu cau đặc biệt (Brownell et al. 2005: Jenkins, Pateman, & Black, 2002), l8 Carrell, Jobling và Eorline (2003) chi ra ring Chương trình đảo tao tiện việc lam thí mang nhiều tinh hoe thuật hon.
được cung cấp bơi các 16 chức giáo dục chính guy và dua trên chương trình giang day cụ thé. vi chương trình dao tạo trong Khi lam việc là mot hình thức dao tạo va giáo dục cua giáo viên những người đã phục vụ các hệ thông trường học. nó có thẻ cung cấp việc đảo tạo và giáo dục cần thiết cho giáo viên đưới chuẩn. Các khóa học khác nhau có the là tin chy hay không tín chi, va có thé được cung cấp thông qua các hội thảo.
hội nghị, khỏa học ngân han, và các khóa học dai (Bagwandeen & Louw. heo Fallon và Hammons (1998), hau hết các chương trình dao tạo tiến việc lam cho thay giao viên giao dục đặc biệt không bat buộc phải có các khóa hoc đảo tạo trong tu van hay kỳ năng giao tiếp. Chương trình dao tạo tiên việc lam cũng thiểu các chiến lược giáo đục hiện đại như sử dung hỗ trợ cúa giao duc hiện đại va thiết kẻ giáng day (Collins & White. « — Một số nghiên cứu lí luận nang lực nghe nghiép tai Hoa Ky Sự chuyên dich giáo duc và dao tao dua trên tiếp can nang lực hiện đại ở đây và ơ nước ngoái đã bat dau với những nỗ lực cua Mỹ dé cai cách giáo dục va dao tao giáo viên trong những nam 1960 (Brown, 1994: Hodges & Harris, 2012: va Tuxworth, 1994/1989), Trong thực tế, Brown (1994) mo ta tuần tự “thẻ hệ” cua việc tiếp cận nang lực trong học tap va dé nghị rang các mô hình ma nói lên trong những nim 1980 va dau những năm 1990 thực sự đại điện cho thẻ hệ thứ nam cua mô hinh năng lực.|4| Theo nghiền cứu hỗ xơ, mô hình giáo đục nghề nghiệp dựa trên nang lực cua Australia.
bat nguôn từ sự phát triển qua các thẻ hệ đầu tiền - các ứng dụng quan ly khoa học đẻ lam việc - thứ hai là - sự phát triển cua mỏ hình tự chu học tập o Mỹ trong những nam 1920 và năm 1930. Brown dé nghị ring thẻ hệ thir ba của phương pháp tiếp cận dựa trên nang lực chú yêu liên quan với dao tạo va 19 THU VIÊN Trương arr rm | | TP HỖ.” 4:4 - giáo duc nghệ nghiệp hình thành, và phan ảnh thiết ké chức nang được cung cấp bơi các tải liệu trong tâm lý học: cụ the, công việc cua BF Skinner, do do sự liên két với thuyết hành vi. [4] Cúc sự chuyên dich đảo tạo giáo viên ơ Mỹ đại diện cho thẻ hệ thứ tư. di chuyên vượt ra ngoái đảo tạo nghề đến giáo duc.
Điều này đánh dau từ "nang lực” bat dau được sử dụng rộng rãi trong việc kết hợp giữa mô hình nay trong hướng dẫn và học tập. vả khi một số khái niệm liên quan đến học tập hiện đại. dựa trên nang lực đã đến vị trí nỏi bật. mục tiêu hành vi dược sư dụng đẻ xác định những gi một người học sẽ có thẻ "lam" và ở mức độ nao (dựa trên tiêu chuân nang lực) sau dao tạo, Brown cùng đánh giá sự ra đời cua thiết kế hướng dẫn có hệ thong va phát triển chương trình giảng day trong thời ky nay.
Đằng sau sự chuyển đổi từ một thé hệ của cách tiếp cận dựa trên năng lực dé den giai đoạn tiếp theo là tang cường tập trung vao kết quả. so với qua trình. [4] Brown lưu ý rằng, “một trong những đặc điểm mà luôn được gắn liền với CBI là nó là gây tranh cải như một cách tiếp cận giáo dục và đảo tạo” (p. Jones va Voorhees (2002) đã kiêm tra các chương trình dựa trên nâng lực thẻ hệ thứ tư và thử năm nhằm mục tiêu học viên người lớn ở Mỹ.
Ho thay hau hét các chương trình giáo dục sau trung học tập trung vào việc phát triên vả chuyén đôi lại nang lực hoặc chương trình giảng dạy dựa trên kết qua trong các ngành cụ thê và đến một mức độ thấp hon, kỹ năng làm việc cụ thé và hiệu qua thẻ chẻ. tiếp cận nang lực trong giáo dục 6 Hoa Kỷ được hình thành tir nguồn góc là mô hình hành vi cho việc đảo tạo hướng nghiệp. Trai qua nhiều thập ky. chương trình bang cap đại học nhân mạnh tập trung kết qua liên quan đến nguồn lực lao động hoặc việc ứng đụng kiến thức thu được.
20 * Một số thang do liên quan đến đánh giá năng lực của giáo viên Thang do cua Bloom để cập các mức độ nhận thức nhưng chưu rồ việc dành gia mức độ phút triển kỳ nang. thai độ đông thời mô hình nhan thức nay phụ hợp với chương trình giang day hom M6 hình phát trién nang lực của Singer: tập trung vào kì nang xu lý kiến thức đến mức chuyên giao trở thánh năng lực vận dụng vào thực tế.