CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ TỔNG CÔNG TY QUẢN LÝ BAY VIỆT NAM 1. Giới thiệu về Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam 1. Giới thiệu sơ lược về Tổng công ty quản lý bay Việt Nam Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam (Vietnam Air Traffic Management – VATM) là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nuớc sở hữu 100% vốn diều lệ, trực thuộc Bộ Giao thông vận tải. Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam hoạt dộng theo HỌC VIỆN HÀNG KHÔNG VIỆT NAM Luật doanh nghiệp duợc thành lập trên co sở tổ chức lại co quan quản lý, diều hành của Tổng công ty Bảo dảm hoạt dộng bay Việt Nam.
Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, Tổng công ty là một bộ phận không thể thiếu và là trụ cột của ngành Hàng không, chịu trách nhiệm cung cấp các dịch vụ bảo đảm hoạt dộng bay trên các sân bay dân dụng và quân sự trên toàn quốc, có quan hệ liên kết, phối hợp chặt chẽ với hai bộ phận còn lại của ngành Hàng không Việt Nam, tạo thành một khối vững chắc góp phần không nhỏ trong sự phát triển của nền kinh tế quốc dân. Trong thành tích chung của ngành Hàng không Việt Nam có sự đóng góp không nhỏ của Tổng Công ty quản lý bay Việt Nam. Hiện nay, Tổng CTQLB Việt Nam chịu trách nhiệm cung cấp dịch vụ không lưu trong toàn bộ vùng trời chủ quyền trên lãnh thổ, lãnh hải Việt Nam và tại tất cả các cảng hàng không, sân bay trên cả nước. Với quy mô cung cấp dịch vụ trên diện tích gần 1,2 triệu km2, phạm vi hoạt động trải dài trên gần 30 tỉnh, thành phố của cả nước, trực tiếp cung cấp các dịch vụ bảo đảm hoạt động bay trên 35 đường hàng không nội địa và 36 đường hàng không quốc tế, đặc biệt FIR Hồ Chí Minh có các đường hàng không với mật độ bay cao, giữ vị trí quan trọng đối với hoạt động bay trên khu vực biển Đông.
Hồ sơ thông tin công ty: Tên cơ quan (đầy đủ): Tổng Công ty Quản lý bay Việt Nam; Tên Tiếng Anh: Viet Nam Air Traffic Management Corporation (VATM); Ðịa chỉ trụ sở chính: 06/200 Nguyễn Sơn, Phuờng Bồ Ðề, Quận Long Biên, Hà Nội. Tên giao dịch: VATM CO.LTD Mã số thuế: 0100108624 Địa chỉ: Số 6, ngõ 200, đường Nguyễn Sơn, Phường Bồ Đề, Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội Đại diện pháp luật: Đoàn Hữu Gia Giám đốc công ty: Phạm Việt Dũng Sản phẩm/Dịch vụ: Dịch vụ không lưu, Dịch vụ thông tin – dẫn duờng – giám sát, Dịch vụ thông báo tin tức hàng không, Dịch vụ khí tuợng, Dịch vụ tìm kiếm cứu nạn. (Nguồn:https://www.com/company/3f1a9c90-tong-cong-ty-quan-ly- bay-viet-nam-cong-ty-tnhh/#ixzz8A8lVxaqh) 1. Quá trình hình thành và phát triển Quản lý bay là một trong ba bộ phận cơ bản cơ bản cấu thành nên ngành của Hàng không dân dụng Việt Nam.
Đó là: Vận tải Hàng không (chuyên chở khách và hàng hóa); Cảng hàng không sân bay (đảm bảo hạ tầng khu bay và khu vực làm thủ tục hành 17 AN NINH HÀNG KHÔNG khách, hàng hóa trước và sau chuyến bay); Quản lý bay (bảo đảm các dịch vụ cho các chuyến bay thực hiện an toàn hiệu quả) Ngày 15 tháng 01 năm 1956 Thủ tướng Chính phủ ban hành Nghị định số 666-TTg thành lập Cục Hàng không dân dụng Việt Nam. Sau khi thống nhất đất nước, trong điều kiện lịch sử mới để đáp ứng sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và giao lưu quốc tế, ngày 11/02/1976, Hội đồng Chính phủ ra Nghị định số 28-CP thành lập Tổng cục Hàng không dân dụng Việt Nam. Ngày 15/10/1990, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải - Bưu điện ký Quyết định 1888-QĐ/TCCB/LĐ thành lập Công ty Quản lý bay Hàng không Việt Nam gọi tắt là Công ty Quản lý bay, trực thuộc Tổng Công ty Hàng không dân dụng Việt Nam. Từ năm 1976 đến 1992: Lần đầu tiên trong lịch sử phát triển của ngành Hàng không đã thành lập bộ máy tổ chức cung cấp các dịch vụ kiểm soát không lưu gồm: 2 Trung tâm Kiểm soát đường dài (Hồ Chí Minh, Hà Nội); 3 Trung tâm Kiểm soát tiếp cận (Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng) và các đài kiểm soát tại các sân bay địa phương.
Ngày 20/4/1993, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Bùi Danh Lưu đã ký Quyết định 746-TCCB/LĐ chuyển đổi tổ chức của Công ty Quản lý bay Hàng không dân dụng Việt Nam thành Trung tâm Quản lý bay dân dụng Việt Nam. Ngày 24/01/1998, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 15-1998/QĐTTg chuyển Trung tâm Quản lý bay dân dụng Việt Nam thành doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích. Ngày 19/6/2008, Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ký quyết định số 1789/QĐ- BGTVT thành lập Tổng công ty Bảo đảm hoạt động bay Việt Nam trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm Quản lý bay dân dụng Việt Nam. Ngày 25/6/2010 Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành Quyết định số 1754/QĐ-BGTVT thành lập Công ty mẹ- Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam, được tổ chức theo mô hình Công ty mẹ – công ty con, với công ty mẹ là công ty TNHH một thành viên do nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ, hoạt động theo Luật doanh nghiệp năm 2005.
Bộ GTVT thực hiện quyền và nghĩa vụ của Chủ sở hữu đối với Tổng công ty.vn/2023/02/14/tong-cong-ty-quan-ly-bay-viet-nam-tu-hao-hanh- trinh-30-nam-doi-moi-va-hoi-nhap) Năm 2014, Tổng công ty chính thức trở thành thành viên của tổ chức CANSO - một tổ chức của các nhà cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay trên thế giới, đại diện cho lợi ích của cộng đồng quản lý không lưu toàn cầu. Riêng năm 2015, lần đầu tiên trong lịch sử phát triển, Tổng công ty đã điều hành an toàn hơn 600.000 chuyến bay trong một năm. HỌC VIỆN HÀNG KHÔNG VIỆT NAM 1. Chức năng nhiệm vụ và định hướng phát triển của Công ty Quản Lý Bay Việt Nam Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam chịu trách nhiệm cung cấp dịch vụ không lưu trong toàn bộ vùng trời chủ quyền trên lãnh thổ, lãnh hải Việt Nam và tại tất cả các cảng hàng không, sân bay trên cả nước.
Ngành nghề kinh doanh của Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam bao gồm: Cung ứng các dịch vụ bảo đảm hoạt động bay cho tất cả các tàu bay dân dụng và vận tải quân sự (khi được ủy quyền) hoạt động tại các cảng hàng không, sân bay trên toàn quốc, trên vùng trời thuộc chủ quyền Việt Nam và các vùng thông báo bay (FIR) do Việt Nam quản lý và các vùng không phận được quyền hợp pháp khác, bao gồm: Dịch vụ không lưu (dịch vụ điều hành bay, dịch vụ thông báo bay, dịch vụ tư vấn không lưu và dịch vụ báo động); Dịch vụ thông tin, dẫn đường, giám sát; Dịch vụ thông báo tin tức hàng không; Dịch vụ khí tượng; Dịch vụ tìm kiếm cứu nạn; Tư vấn thiết kế, thi công, giám sát, sửa chữa, bảo trì, lắp đặt các công trình bảo đảm hoạt động bay; Sản xuất các linh kiện, phụ tùng, vật tư và các trang thiết bị kỹ thuật bảo đảm hoạt động bay và các trang thiết bị, linh kiện khác; Nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ bảo đảm hoạt động bay. Các loại dịch vụ không lưu được cung cấp: Dịch vụ điều hành bay: Dịch vụ kiểm soát đường dài, dịch vụ kiểm soát tiếp cận, dịch vụ kiểm soát tại sân bay; Dịch vụ thông báo bay; Dịch vụ tư vấn không lưu; Dịch vụ báo động. Cơ cấu tổ chức Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam có 9 đơn vị trực thuộc và 1 công ty con: Công ty Quản lý bay miền Bắc; Công ty Quản lý bay miền Trung; Công ty Quản lý bay miền Nam; Trung tâm Quản lý luồng không lưu; Trung tâm Thông báo tin tức hàng không; Trung tâm Đào tạo – huấn luyện nghiệp vụ Quản lý bay; Trung tâm phối hợp tìm kiếm cứu nạn hàng không; Trung tâm khí tượng hàng không; Ban quản lý dự án chuyên ngành quản lý bay; Công ty TNHH Kỹ thuật quản lý bay (công ty con). 19 HỌC VIỆN HÀNG KHÔNG VIỆT NAM - Phân cách theo đường bay giữa các đường bay sử dụng cùng một đài dẫn đường hoặc cùng một phương pháp dẫn đường: Hình thức phân cách này đạt được bằng cách yêu cầu các tàu bay bay theo các đường bay được chỉ định.
Những đường bay này được phân tách bởi một góc tối thiểu và một cự ly phù hợp với đài hoặc phương pháp dẫn đường đang sử dụng như sau: VOR/DME: Ít nhất 150 và tại cự ly 28km (15NM) hoặc lớn hơn so với đài. - Hai tàu bay cùng bay ra từ đài được phân tách ít nhất 15°, một tàu bay cách đài tối thiểu 15NM. NDB: Ít nhất 30° và tại cự ly 28km (15NM) hoặc lớn hơn so với đài. - Hai tàu bay cùng bay ra từ đài được phân tách ít nhất 300, một tàu bay cách đài tối thiểu 15NM.
c) Phân cách ngang giữa các đường bay song song Căn cứ vào khả năng của hệ thống, thiết bị, cấu trúc đường bay và thỏa thuận khu vực, các tiêu chuẩn phân cách ngang được áp dụng trong FIR HCM như sau: 85 AN NINH HÀNG KHÔNG - Phân cách ngang 50NM: Áp dụng giữa tàu bay đáp ứng RNP10 bay tại hoặc cao hơn FL290 trên các đường hàng không L642, M771, N892, L625. - Khi áp dụng phân cách 50NM đối với tàu bay trên các đường hàng không song song, KSVKL phải lưu ý khi thấy tàu bay bay lệch so với trục đường bay. Tiêu chuẩn phân cách dọc theo cự ly (dựa vào đài VOR/DME) Hình thức phân cách này đạt được bằng cách duy trì cự ly giữa các vị trí tàu bay trong mọi trường hợp không nhỏ hơn trị số tối thiểu quy định. Việc xác định vị trí tàu bay dựa vào đài DME kết hợp với các đài dẫn đường khác.
Khi áp dụng hình thức phân cách này phải duy trì liên lạc trực tiếp giữa KSVKL và tổ lái. a) Đối với các tàu bay trên cùng một mực bay đường dài, trên cùng một đường bay - 37km (20NM) với điều kiện: + Các tàu bay sử dụng cùng một đài DME trên đường bay; và + Phân cách được kiểm tra bằng cách yêu cầu các tàu bay đồng thời cung cấp các cự ly DME vào các quãng thời gian đều đặn để đảm bảo không vi phạm phân cách tối thiểu.