Chương 1: Giới thiệu về đề tài nghiên cứu Chương 2: Cơ sở lý luận về báo cáo tài chính hợp nhất trong doanh nghiệp Chương 3: Thực trạng lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại Công ty Cổ phần Nam Dược 3 Chương 4: Thảo luận kết quả, đề xuất các giải pháp hoàn thiện việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty Cổ phần Nam Dược 4 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT TRONG DOANH NGHIỆP 2. Tổng quan về báo cáo tài chính hợp nhất 2. Các khái niệm có liên quan 2.
Tập đoàn kinh tế Do mở cửa hội nhập nên các tổ chức kinh doanh theo kiểu tập đoàn kinh tế (TĐKT) đã và đang phát triển rất phổ biến trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng. Hiện nay có một số khái niệm về TĐKT như: Theo Điều 194, Luật Doanh nghiệp Việt Nam số 59/2020/QH14: “Điều 194. Tập đoàn kinh tế, tổng công ty 1. Tập đoàn kinh tế, tổng công ty thuộc các thành phần kinh tế là nhóm công ty có mối quan hệ với nhau thông qua sở hữu cổ phần, phần vốn góp hoặc liên kết khác.
Tập đoàn kinh tế, tổng công ty không phải là một loại hình doanh nghiệp, không có tư cách pháp nhân, không phải đăng ký thành lập theo quy định của Luật này. Tập đoàn kinh tế, tổng công ty có công ty mẹ, công ty con và các công ty thành viên khác. Công ty mẹ, công ty con và mỗi công ty thành viên trong tập đoàn kinh tế, tổng công ty có quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp độc lập theo quy định của pháp luật.” Theo Viện nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương CIEM thì: "Khái niệm tập đoàn kinh tế được hiểu là một tổ hợp lớn các doanh nghiệp có tư cách pháp nhân hoạt động trong một hay nhiều ngành khác nhau, có quan hệ về vốn, tài chính, công nghệ, thông tin, đào tạo, nghiên cứu và các liên kết khác xuất phát từ lợi ích của các bên tham gia. Trong mô hình này, "công ty mẹ" nắm quyền lãnh đạo, chi phối hoạt động của "công ty con" về tài chính và chiến lược phát triển." Còn theo ông Hồ Xuân Tùng, Phó trưởng ban Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển Doanh nghiệp phát biểu trên báo Nhân dân thì: "Mô hình tập đoàn là một hình thái tổ chức giữa các doanh nghiệp.
Còn nhiều quan niệm khác nhau về tập đoàn, song cũng có một điểm chung nhất là: Tập đoàn doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có kết cấu tổ chức nhiều cấp, liên kết nhau bằng quan hệ tài sản và quan hệ hợp tác nhằm đáp ứng đòi hỏi của nền sản xuất hàng hóa; các doanh nghiệp trong tập đoàn đều có pháp 5 nhân độc lập." Mặc dù có nhiều cách quan niệm khác nhau về TĐKT, bản chất có thể theo nghĩa chung: Tập đoàn kinh tế là nhóm các công ty, liên kết chủ yếu dưới hình thức công ty mẹ - công ty con, có từ hai cấp doanh nghiệp trở lên, … tạo thành tổ hợp kinh doanh hoạt động trong cùng một ngành hoặc nhiều ngành nghề khác nhau, có thể ở phạm vi một hay nhiều nước; gắn bó với nhau có quan hệ về vốn, tài chính, công nghệ, thị trường….xuất phát từ lợi ích của các doanh nghiệp tham gia liên kết; ở đó, có một công ty mẹ nắm quyền lãnh đạo, chi phối hoạt động của các công ty còn lại. Đặc điểm cơ bản của tập đoàn kinh tế: - TĐKT là tập hợp các công ty liên kết với nhau chủ yếu thông qua quan hệ về đầu tư vốn, công nghiệp … đa dạng về cơ cấu tổ chức, sở hữu vốn cổ phần. - TĐKT không phải là một doanh nghiệp, không có tư cách pháp nhân độc lập, mỗi pháp nhân trong tập đoàn là có tư cách pháp nhân riêng và hoạt động theo sự điều hành của một thành viên đứng đầu trong tập đoàn. Hình thức phổ biến của TĐKT là công ty cổ phần và hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con.
- TĐKT thường có quy mô lớn về vốn, doanh thu, lao động và hoạt động đa dạng, đa ngành, và phạm vi hoạt động trong một quốc gia hoặc nhiều quốc gia. Mô hình công ty mẹ - công ty con Theo chuẩn mực kế toán quốc tế IAS: “Công ty mẹ là một thực thể pháp lý có ít nhất một đơn vị trực thuộc- công ty con (Subsidiary). Công ty con là thực thể pháp lý bị kiểm soát bởi công ty mẹ.” Căn cứ theo Điều 195, Luật Doanh nghiệp Việt Nam số 59/2020/QH14: “Điều 195. Công ty mẹ, công ty con 1.
Một công ty được coi là công ty mẹ của công ty khác nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần phổ thông của công ty đó; b) Có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp quyết định bổ nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của công ty đó; c) Có quyền quyết định việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ của công ty đó. Công ty con không được đầu tư mua cổ phần, góp vốn vào công ty mẹ. Các công ty con của cùng một công ty mẹ không được đồng thời cùng góp vốn, mua cổ phần để sở 6 hữu chéo lẫn nhau. Các công ty con có cùng một công ty mẹ là doanh nghiệp có sở hữu ít nhất 65% vốn nhà nước không được cùng nhau góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác hoặc để thành lập doanh nghiệp mới theo quy định của Luật này.
Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 và khoản 3 Điều này.” Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 25: “Công ty con là doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của một doanh nghiệp khác (gọi là công ty mẹ). Công ty mẹ là công ty có một hoặc nhiều công ty con.” Theo Thông tư 202/2014/TT-BTC 22 tháng 12 năm 2014, quy định: “Công ty con cấp 1 là công ty con bị công ty mẹ kiểm soát trực tiếp thông qua quyền biểu quyết trực tiếp của công ty mẹ. Công ty con cấp 2 là công ty con bị công ty mẹ kiểm soát gián tiếp thông qua các công ty con khác. Một công ty được coi là công ty mẹ của một công ty khác nếu có quyền kiểm soát thông qua việc chi phối các chính sách tài chính và hoạt động nhằm thu được lợi ích kinh tế từ các hoạt động của công ty này mà không chỉ xét tới hình thức pháp lý, hay tên gọi của công ty đó.” Có rất nhiều định nghĩa về khái niệm công ty mẹ - công ty con, tuy nhiên, hiểu theo cách đơn giản mô hình công ty mẹ - công ty con là một hình thức tổ chức TĐKT trong đó một công ty (công ty mẹ) nắm giữ, sở hữu đa số vốn điều lệ của các công ty thành viên (công ty con), đồng thời, thực hiện quyền chi phối, kiểm soát các công ty các công ty con về tài chính, chiến lược phát triển, định hướng hoạt động, … Công ty con là công ty được đầu tư bởi công ty mẹ, do công ty mẹ sở hữu toàn bộ.
Một số đặc điểm về mô hình công ty mẹ - công ty con: - Công ty mẹ và công ty con là hai thực thể pháp lý độc lập. Quan hệ giữa công ty mẹ và công ty con được thiết lập chủ yếu trên cơ sở sở hữu vốn. - Quan hệ đầu tư vốn: đây là quan hệ phổ biến và đặc trưng nhất của mô hình. Công ty mẹ sẽ đầu tư vào công ty con thông qua góp vốn cổ phần (tỷ lệ trên 50%).
- Quan hệ về giao dịch như mua bán, thuê – cho thuê, tín dụng…: vì các công ty trong tập đoàn là các công ty có pháp nhân độc lập nên việc trao đổi mua bán, vay – cho vay,… là bình đẳng giữa các thành viên trong tập đoàn. 7 - Quan hệ về hạch toán kế toán: Công ty mẹ và các công ty con là những pháp nhân kinh tế độc lập nên việc thực hiện hạch toán kế toán, lập báo cáo tài chính là độc lập. Các công ty con sẽ xử lý thông tin, cung cấp thông tin để lập Báo cáo tài chính hợp nhất (BCTCHN). - Quan hệ về phân phối kết quả: Công ty mẹ sẽ nhận lợi nhuận theo tỷ lệ đầu tư vốn vào các công ty con.
Báo cáo tài chính hợp nhất Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 01 quy định: “Báo cáo tài chính phản ảnh tình hình tài chính của doanh nghiệp bằng cách tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế, tài chính có cùng tính chất kinh tế thành các yếu tố của báo cáo tài chính. Các yếu tố liên quan trực tiếp đến việc xác định tình hình tài chính trong Bảng cân đối kế toán là Tài sản, Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu. Các yếu tố liên quan trực tiếp đến đánh giá tình hình và kết quả kinh doanh trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là Doanh thu, thu nhập khác, Chi phí và Kết quả kinh doanh.” BCTC có thể lập cho từng doanh nghiệp riêng hoặc hợp nhất báo cáo của nhiều doanh nghiệp. “Báo cáo tài chính hợp nhất là báo cáo tài chính của một nhóm thực thể hợp nhất bao gồm một công ty mẹ và các công ty con được trình bày như là của một thực thể kinh tế duy nhất”.
(Nguồn: SFAS số 160 của Mỹ) Căn cứ theo chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS 27): “Báo cáo tài chính hợp nhất là báo cáo tài chính của tập đoàn kinh tế được trình bày như một thực thể kinh tế duy nhất”. Căn cứ theo Chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế (IFRS 10): “Báo cáo tài chính hợp nhất là báo cáo tài chính của một tập đoàn, trong đó tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, thu nhập, chi phí và các dòng tiền của công ty mẹ và các công ty con được trình bày là các khoản mục của một đơn vị kinh tế duy nhất.” Căn cứ theo Thông tư 202/2014/TT-BTC hướng dẫn lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất: “Điều 3. Yêu cầu của Báo cáo tài chính hợp nhất 1. Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ trong kỳ kế toán của tập đoàn như một doanh nghiệp độc lập 8 không tính đến ranh giới pháp lý của các pháp nhân riêng biệt là công ty mẹ hay các công ty con trong tập đoàn.