CHƯƠNG I: XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH TIÊN QUYẾT (GMP, SSOP) 1. Các văn bản pháp luật về an toàn thực phẩm 1. Quy định về an toàn thực phẩm cho nguyên liệu chính và phụ gia 1. Đối với nguyên liệu chính 1.
Thuộc danh mục các sản phẩm/nhóm sản phẩm thực phẩm - Hạt thông: Nguyên liệu thuộc nhóm hạt ngũ cốc theo (TCVN 11017:2015 (ISO 5526:2013) về Ngũ cốc, đậu đỗ và các loại hạt khác). - Khoai lang: Nguyên liệu dựa vào (QCVN 01-60:2011/BNNPTNT về khoai lang). Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm - (Theo Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12) Điều 10. Điều kiện chung về bảo đảm an toàn đối với thực phẩm Điều 12.
Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm đã qua chế biến Điều 18. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm 1. Các quy phạm cần tuân thủ về nguyên liệu - Khoai lang • Quy định giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật của (Bộ Y Tế số: 50/2016/TT-BYT). • Quy định giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm của (Bộ Y Tế số: 46/2007/QĐ-BYT).
- Hạt thông • Quy định giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm trong thực phẩm của (Bộ Y Tế số: 8 - 1:2011/BYT). • Quy định giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm của (Bộ Y Tế số: 46/2007/QĐ-BYT). Đối với nước cấp (Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống – QCVN 01:2009/BYT). Đối với phụ gia và chất hỗ trợ chế biến 1.
Đối tượng: Ascorbyl ester (INS 304, INS 305), Kali benzoat (INS 212) - (Theo Luật an toàn thực phẩm số 55/2010/QH12) Điều 17. Điều kiện đảm bảo an toàn đối với các loại phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến thực phẩm Điều 26. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với nguyên liệu, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, vi chất dinh dưỡng dùng để chế biến thực phẩm NHÓM: G2 GVHD: PGS.TS ĐẶNG MINH NHẬT 9 PBL5: Quản lý chất lượng thực phẩm & môi trường 1. Quy định sử dụng phụ gia thực phẩm (Theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP - Điều 33 Quy định về sử dụng phụ gia thực phẩm) 1.
Các quy phạm cần tuân thủ đối với phụ gia thực phẩm - QCVN 4-13:2010/BYT. - Thông tư số 27/2012/TT-BYT. - Theo QCVN 4-11: 2010/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm - Chất điều chỉnh độ acid. - Thông tư số 24- 2019/TT-BYT - Phụ lục 1 Danh mục phụ gia thực phẩm được phép sử dụng trong thực phẩm.
Quy định về an toàn thực phẩm cho sản phẩm ‘Bánh mochi hạt thông nhân khoai lang’ 1. Điều kiện đảm bảo an toàn đối với thực phẩm - (Theo Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12) Điều 10. Điều kiện chung về bảo đảm an toàn đối với thực phẩm Điều 18. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm Điều 43.
Quảng cáo thực phẩm Điều 44. Ghi nhãn thực phẩm 1. Các quy phạm cần tuân thủ đối với sản phẩm ‘Bánh mochi hạt thông nhân khoai lang’ - NĐ - CP số 43/2017: Ghi nhãn sản phẩm - TCVN 12941:2020 Bánh dẻo 1. Quy định về an toàn thực phẩm cho cơ sở sản xuất thực phẩm - (Theo Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12) Điều 19.
Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm Điều 20. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong bảo quản thực phẩm Điều 21. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong vận chuyển thực phẩm Điều 27. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm đã qua chế biến Điều 34.
Đối tượng, điều kiện cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm Điều 35. Thẩm quyền cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm Điều 36. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm NHÓM: G2 GVHD: PGS.TS ĐẶNG MINH NHẬT 10 PBL5: Quản lý chất lượng thực phẩm & môi trường Điều 37. Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm - (Theo Nghị định số 66/2016/NĐ-CP) Điều 19.
Điều kiện đầu tư kinh doanh cơ sở sản xuất thực phẩm Điều 21. Điều kiện đầu tư kinh doanh cơ sở sơ chế, chế biến thực phẩm 1. Quy định xử phạt hành chính về an toàn thực phẩm (Theo Nghị định số 155/2018/NĐ-CP). Bảng mô tả quy trình sản xuất Bảng 1.
Bảng mô tả quy trình sản xuất NHÓM: G2 GVHD: PGS.TS ĐẶNG MINH NHẬT 11 PBL5: Quản lý chất lượng thực & môi trường S CÔNG T THÔNG SỐ KỸ THUẬT CHÍNH MÔ TẢ ĐOẠN T Hạt thông - Nguyên liệu đầu vào gồm hạt thông, bột nếp, bột bắp, phụ gia và đường. - Hạt đã được tách vỏ, phần nhân màu trắng Các loại nguyên liệu sẽ được vận chuyển từ nhà cung ứng đến nhà máy hơi ngà, không bị mốc. bằng xe tải. Tại khu tiếp nhận, QC kiểm tra chất lượng cảm quan, hóa lý, - Dư lượng thuốc kháng sinh, thuốc trừ sâu vi sinh, quy cách đóng gói, số lượng với hồ sơ đính kèm đúng theo tiêu trong giới hạn cho phép.
Bột nếp và bột bắp: Có màu trắng, bột mịn. + Các loại nguyên liệu còn trong bao đảm bảo không bị rách và được để Độ ẩm dưới 70%. Đường + Nước phải đáp ứng các chỉ tiêu của nhà máy và nhà nước quy định. Tiếp - Màu trắng óng ánh, tinh thể đồng đều, khô, + Phụ gia và chất ổn định phải đáp ứng đầy đủ chất lượng.
nhận không vón cục và không có mùi lạ. - Nếu không đạt tiêu chuẩn về chất lượng trả về nhà cung cấp. Sau khi tiếp 1 nguyên - Saccharose ≥ 99%, Đường khử ≤ 0. nhận và kiểm tra, nguyên liệu được công nhân chuyển sang các pallet và liệu - Độ ẩm ≤ 0,05, Tro ≤ 0,03%.
đưa vào kho dự trữ bảo quản. Nước: Nước có đường ống bơm vào ở nhiệt độ thường. Pentanatri triphosphate: Bột mịn, trắng, không mùi, khô hoặc hạt hơi ẩm. Tan hoàn toàn trong nước, không tan trong ethanol.
Kali benzoat : Tinh thể không màu hay bột trắng, không bị vón cục. Dễ tan trong nước, tan được trong etanol. NHÓM: G2 GVHD: PGS.TS ĐẶNG MINH NHẬT 12 PBL5: Quản lý chất lượng thực phẩm & môi trường Bao bì: Không sứt mẻ, đủ số lượng, đúng thể tích, hình dạng theo tiêu chuẩn đã đề ra. Nhãn mác: Đúng hình dạng; mực không nhòe, rõ ràng; đầy đủ nội dung in ấn theo tiêu chuẩn đã đề ra.
Hạt thông - Công nhân vận chuyển các pallet hạt thông đến khu vực phân loại. Tại - Trọng lượng: đây, hạt thông sẽ được phân loại, loại bỏ đi những nguyên liệu hư, chọn + Loại I: Trọng lượng 1 hạt > 3gr nguyên liệu có độ kích thước, khối lượng đồng đều. Phân 2 + Loại II: Trọng lượng 1 hạt từ 1,5gr - 2gr - Công nhân đứng hai bên băng tải, phân loại và lựa chọn các nguyên liệu loại 1 - Màu sắc: Trắng ngà/ trắng vàng dựa trên bảng tiêu chuẩn của nhà máy. - Loại bỏ các hạt có dấu hiệu sâu, hư hỏng.
- Vận tốc băng tải: 0,15 m/s. - Hạt thông phải dạng bột với đường kính - Đầu tiên, công nhân vận hành tất cả các thiết bị theo chương trình cài đặt khoảng 0,002 – 0,006 (mm). Thao tác phải cẩn thận và kiểm tra các thông số kỹ càng trên từng Nghiền - Thời gian: 5 phút. 3 mịn - Vận tốc băng tải 0,2 (m/s).
- Sau đó, các hạt thông được vận chuyển trên băng tải đến khu vực nghiền và đổ xuống thùng nghiền. Tại đây, hạt thông sẽ được nghiền ra thành bột V theo đúng kích thước và ở trạng thái mịn. Ỏ Yêu cầu khối lượng cho 1000 sản phẩm: - Công nhân cho các bao nguyên liệu từ pallet vào đầu các bin. - Bột bắp: 9,001 kg ≤ m ≤ 9,004 kg - Tất cả các nguyên liệu được xả từ các bin vào các đầu góp của cân tự Định - Bột nếp: 18,179 kg ≤ m ≤ 18,183 kg động.
Cân sẽ cân khối lượng các nguyên liệu đã được cài đặt sẵn và cho 4 lượng - Bột hạt thông: 13,634 kg ≤ m ≤ 13,638 vào các khối lượng này đổ xuống máy trộn. Máy cân nhiều đầu sử dụng 1 kg 8 đầu cân riêng biệt để tạo ra khối lượng chính xác của từng loại nguyên - Đường: 1,814 kg ≤ m ≤ 1,818 kg liệu bằng cách tính toán trọng lượng trong mỗi đầu cân. Một bàn phân tán NHÓM: G2 GVHD: PGS.TS ĐẶNG MINH NHẬT 13 PBL5: Quản lý chất lượng thực phẩm & môi trường - Kali benzoat chia nguyên liệu thành một loạt các máy cấp liệu rung tuyến tính nhỏ để - Pentanatri triphosphat phân phối riêng lẻ đến từng đầu cân. - Khi đạt đến khối lượng đã được thiết lập thì nắp cân sẽ mở để nguyên liệu rơi xuống thùng trộn thông qua phễu lắp đặt phía dưới cân.
- Tỷ lệ bột hạt thông: Bột nếp: bột bắp: - Sau khi nguyên liệu được qua cân định lượng chảy xuống thùng trộn đường: nước là 7,5:5:10:1:20. - Công nhân vận hành thiết bị khuấy trộn để trộn hỗn hợp gồm bột hạt Phối - Tốc độ cánh trộn: 37 vòng/ phút. thông, bột nếp, bột bắp và đường. Sau đó, nước được công nhân thêm vào 5 trộn - Thời gian phối trộn: 20 phút/lần.
và tiếp tục khuấy trộn. Trong quá trình khuấy trộn phải đảo trộn mạnh để - Yêu cầu về một hỗn hợp đạt chất lượng cần tạo ra dung dịch đồng nhất. có độ trộn đều khoảng 95%. Định - Thời gian ngắt: 10 s/lần.
Hỗn hợp theo băng tải đổ qua cân định lượng. Khi đạt đến khối lượng đã lượng - Vận tốc băng tải: 0,15 m/s. được thiết lập thì thiết bị gạt tự động ngắt để hỗn hợp chảy xuống khay 6 2 hấp. - Thời gian: 40 phút.
- Sử dụng thiết bị tủ hấp dạng khay. Khi hỗn hợp đủ 30 khay. Công nhân - Nhiệt độ khoảng 120,40C. đem từng khay để vào lò hấp nhằm phá vỡ cấu trúc của từng loại bột, qua - Áp suất hơi bão hòa: 2,014 Pa đó tạo được liên kết thành khối bột.
7 Hấp - Khối lượng hỗn hợp trên khay hấp: 5kg với - Nhiên liệu khi cho vào sẽ đốt nóng thanh nhiên liệu, thanh nhiên liệu làm thiết bị hấp có sức chứa 150kg, bao gồm 30 sôi nước dưới tủ, tạo hơi nóng làm chín hỗn hợp. khay (1 khay/5kg) - Khối bột phải dai, dẻo. - Sản phẩm sau khi hấp được băng chuyền di chuyển đến thiết bị nhào. Tại 8 Nhào - Tốc độ mô tơ: 40 vòng/ phút.