Bài thực hành Quản trị tài chính tại CTCP Thủy sản Cà Mau (UNETI)

Bài thực hành quản trị tài chính mẫu, phân tích case study tại CTCP Thủy sản Cà Mau. Tài liệu tham khảo cho sinh viên Kinh tế Kĩ thuật Công nghiệp.

Chuyên ngành

Quản trị Tài chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Bài thực hành
123
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về Công ty Cổ phần Thủy sản Cà Mau Seaprimexco

Công ty Cổ phần Thủy sản Cà Mau, hay còn gọi là Seaprimexco, là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong ngành thủy sản Việt Nam. Công ty được thành lập vào năm 1976 dưới tên Công ty xuất nhập khẩu Thủy sản Minh Hải, và chính thức chuyển đổi thành công ty cổ phần vào ngày 21/10/2004 với vốn điều lệ 22 tỷ đồng. Hiện nay, tổng nguồn vốn hoạt động của Seaprimexco vượt quá 320 tỷ đồng với 03 nhà máy chế biến thủy sản trực thuộc. Công ty vận hành và đáp ứng nhiều tiêu chuẩn quốc tế như ISO 9001:2008, ISO 22000:2005, HACCP, BRC, BAP, IFS, HALAL, đảm bảo chất lượng sản phẩm xuất khẩu đạo đức và an toàn.

1.1. Thông tin cơ bản và hành chính

Công ty Cổ phần Thủy sản Cà Mau có trụ sở chính tại Số 8, đường Cao Thắng, Phường 8, Thành phố Cà Mau, Tỉnh Cà Mau. Đại diện pháp luật là Bùi Nguyên Khánh. Giấy phép CNĐKDN số 2000105020 được cấp ngày 21/10/2004 và cập nhật lần thứ 8 vào ngày 25/4/2014. Ngành nghề kinh doanh chính của công ty bao gồm kinh doanh các loại nông sản, thực phẩm chế biến, hàng công nghiệp nhẹ, hàng thủ công mỹ nghệ, nguyên liệu vật tư, máy móc và thiết bị phục vụ sản xuất cùng phương tiện vận tải. Website của công ty là https://seaprimexco.com/.

1.2. Lịch sử hình thành và phát triển

Seaprimexco trước đây là doanh nghiệp Nhà nước chuyên kinh doanh thủy sản nội địa. Đến đầu thập niên 1990, công ty được cấp phép xuất nhập khẩu trực tiếp và trở thành một trong những doanh nghiệp đầu tiên được phép hoạt động lĩnh vực này. Mặc dù trải qua nhiều biến động kinh tế, khủng hoảng tài chính khu vực và toàn cầu, công ty vẫn vững vàng phát triển. Với công suất chế biến trên 8 tấn/ngày, Seaprimexco đã khẳng định vị thế là nhà cung cấp thủy sản đáng tin cậy trên các thị trường quốc tế.

II. Vị thế và chiến lược kinh doanh của Seaprimexco

Seaprimexco đã xây dựng vị thế mạnh mẽ trong ngành thủy sản xuất khẩu Việt Nam qua hơn 30 năm hoạt động. Công ty có mức độ nhận biết thương hiệu cao trên các thị trường lớn như Nhật, Mỹ, Châu Âu, Hàn Quốc từ năm 1990 đến nay. Phương châm kinh doanh của công ty là "Giữ vững hệ thống phân phối, đầu tư phát triển mạnh cho sản xuất, mở rộng thị trường, tăng thị phần, lấy Thương hiệu và năng lực sản xuất làm nền tảng". Công ty liên tục đầu tư vào cơ sở vật chất sản xuất để đáp ứng yêu cầu nghiêm ngặt của các thị trường phát triển, đồng thời tham gia các hội chợ chuyên ngành uy tín quốc tế nhằm quảng bá sản phẩm và duy trì danh tiếng.

2.1. Thương hiệu và nhận biết thị trường

Thương hiệu Seaprimexco là biểu tượng của chất lượng thủy sản xuất khẩu được tin tưởng bởi người tiêu dùng toàn cầu. Công ty duy trì sự hiện diện liên tục trên các thị trường chính như Nhật, Mỹ, EU, Hàn Quốc kể từ năm 1990. Thông qua các hoạt động marketing chủ động như tham gia hội chợ chuyên ngành uy tín, công ty không ngừng nâng cao nhận biết thương hiệu và xây dựng tín cậy với khách hàng quốc tế, tạo nền tảng vững chắc cho tăng trưởng bền vững.

2.2. Hệ thống phân phối và chiến lược phát triển

Seaprimexco duy trì một hệ thống phân phối ổn định và liên tục mở rộng thị trường thông qua tìm kiếm đối tác chiến lược mới. Công ty xây dựng chiến lược chăm sóc khách hàng dài hạn nhằm tăng thị phầnmở rộng kênh tiêu thụ. Với tổng vốn hoạt động trên 320 tỷ đồng, công ty có đủ nguồn lực để đầu tư phát triển sản xuất mạnh mẽ, tạo điều kiện cho cạnh tranh bền vững trên thị trường toàn cầu.

III. Tiêu chuẩn chất lượng và cam kết của Seaprimexco

Seaprimexco cam kết cung cấp các sản phẩm thủy sản chất lượng cao đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế khắt khe. Công ty vận hành và đạt được nhiều chứng chỉ quốc tế, bao gồm ISO 9001:2008 (Hệ thống quản lý chất lượng), ISO 22000:2005 (An toàn thực phẩm), HACCP (Phân tích mối nguy hiểm), BRC (British Retail Consortium), BAP (Best Aquaculture Practices), IFS (International Featured Standards) và HALAL (Hợp pháp theo Luật Hồi giáo). Những tiêu chuẩn chất lượng này không chỉ đảm bảo an toàn sản phẩm mà còn thể hiện cam kết của công ty đối với bảo vệ sức khỏe người tiêu dùngphát triển bền vững của ngành.

3.1. Các chứng chỉ quốc tế được cấp

Seaprimexco đã đạt được các chứng chỉ quốc tế uy tín: ISO 9001:2008 đảm bảo hệ thống quản lý chất lượng toàn diện, ISO 22000:2005 chứng minh năng lực quản lý an toàn thực phẩm, HACCP cho thấy kiểm soát mối nguy hiểm thực phẩm, BRCIFS là những chuẩn mực cao nhất trong ngành bán lẻ, BAP phản ánh cam kết với nuôi trồng thủy sản bền vững, và HALAL chứng tỏ tuân thủ tiêu chuẩn tôn giáo. Các chứng chỉ này là yêu cầu bắt buộc từ các nhà nhập khẩu quốc tế khắt khe.

3.2. Cam kết về chất lượng sản phẩm và an toàn

Công ty đầu tư liên tục vào cơ sở vật chất sản xuấtcông nghệ chế biến để đáp ứng yêu cầu chất lượng cao của các thị trường phát triển. Seaprimexco áp dụng quy trình kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt từ khâu thu mua nguyên liệu đến sản xuất, bao g装, lưu trữ và vận chuyển. Cam kết này không chỉ bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng mà còn xây dựng niềm tin lâu dài với các đối tác thương mại quốc tế.

IV. Ứng dụng quản trị tài chính tại Seaprimexco

Bài thực hành quản trị tài chính tại Seaprimexco bao gồm các yêu cầu chính: tính toán lãi vay, lập bảng theo dõi lãi suất, quản lý tài sản cố định, theo dõi khấu hao, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, quản trị tiền mặt, phân tích quyết định tín dụng, quản lý khoản phải thu, xử lý nợ khó đòi, phân tích giá thành sản phẩm, quản lý nguồn tài trợ và tính toán lợi nhuận sau thuế. Thông qua các phân tích chi tiết về biến động tài sản, dòng tiềnlợi nhuận, công ty có thể đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanhdự báo kế hoạch tài chính tương lai, từ đó tối ưu hóa quản lý tài chínhtăng cường khả năng cạnh tranh.

4.1. Các nội dung quản trị tài chính chính

Quản trị tài chính tại Seaprimexco tập trung vào: quản lý tài sản cố định (kiểm kê, khấu hao, đánh giá hiệu quả), quản trị tiền mặt (theo dõi dòng tiền, đánh giá rủi ro), quản lý khoản phải thu (tín dụng khách hàng, xử lý nợ), quản lý nguồn vốn (vay nợ, chi phí lãi), phân tích giá thành (chi phí sản xuất), tính toán lợi nhuận (lợi nhuận sau thuế, tỷ suất lợi nhuận). Các hoạt động này được theo dõi bằng bảng kế toán chi tiết, giúp công ty kiểm soát chặt chẽ các hoạt động tài chínhđưa ra quyết định quản lý hiệu quả.

4.2. Phương pháp đánh giá và dự báo tài chính

Seaprimexco sử dụng phương pháp diễn giải để lập báo cáo kết quả kinh doanhdự báo bảng cân đối kế toán. Công ty tính toán các tỷ suất lợi nhuận (lợi nhuận gộp, lợi nhuận ròng, ROA, ROE) để so sánh chất lượng hoạt động kinh doanh với các kỳ trước và đối thủ cạnh tranh. Thông qua phân tích biến động các chỉ tiêu tài chính, công ty có thể xác định các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh và đưa ra giải pháp cải thiện, từ đó tối ưu hóa tài chínhđạt mục tiêu tăng trưởng bền vững.

18/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP KHOA: QUẢN TRỊ VÀ MARKETING THỰC HÀNH QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN CÀ MAU Giáo viên hướng dẫn: Lê Thị Huyền Sinh viên thực hiện: Vũ Quang Minh Lớp: DHQT15A9HN MSV: 21107100615 MỤC LỤC A. Tổng quan về Công ty Cổ phần thủy sản Cà Mau .1 Yêu cầu 2: Tính tiền lãi, lập bảng theo dõi tình hình thanh toán lãi vay nợ của doanh nghiệp.5 Yêu cầu 3: Lập bảng theo dõi lãi do doanh nghiệp mua (bán) trả góp, vay tiền trả góp.7 Yêu cầu 4: Lập bảng theo dõi tình hình tăng (giảm) tài sản cố định.10 Yêu cầu 5: Lập bảng kiểm kê tài sản cố định trong doanh nghiệp.18 Yêu cầu 6: Lập bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định .33 Yêu cầu 7: Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định trong doanh nghiệp .59 Yêu cầu 8: Thống kê tình hình quản trị tiền mặt trong năm .67 Yêu cầu 9: Lập nhật ký quản trị tiền mặt tại doanh nghiệp. Đánh giá, nhận xét, đưa ra giải pháp.73 Yêu cầu 10: Lập bảng phân tích quyết định mở rộng tín dụng cho các nhóm khách hàng.76 Yêu cầu 11: Phân tích tình hình quản lý khoản phải thu trong doanh nghiệp.81 Yêu cầu 12: Phân tích tình hình quản lý khoản phải thu trong doanh nghiệp.86 Yêu cầu 13: Xử lý các khoản nợ khó đòi .89 Yêu cầu 14: Lập bảng phân tích biến động giá thành đơn vị và biến động tổng giá thành.93 Yêu cầu 15: Phân tích diễn biến, rủi ro nguồn tài trợ ngắn hạn .93 Yêu cầu 16: Thu thập thông số về các nguồn vốn vay trong doanh nghiệp .98 Yêu cầu 19: Lập bảng tính lợi nhuận sau thuế .104 Yêu cầu 20: Tính các tỷ suất lợi nhuận để so sánh chất lượng hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.108 Yêu cầu 21: Lập bảng báo cáo kết quả kinh doanh theo phương pháp diễn giải. Dự báo bảng cân đối kế toán theo phương pháp diễn giải .118 NỘI DUNG BÀI THỰC HÀNH A.

Tổng quan về Công ty Cổ phần thủy sản Cà Mau 1. Thông tin cơ bản - Tên công ty: Công ty Cổ phần thủy sản Cà Mau - Mã số thuế: - Địa chỉ: Số 8, đường Cao Thắng, Phường 8, Thành phố Cà Mau, Tỉnh Cà Mau - Đại diện pháp luật: Bùi Nguyên Khánh - Giấy phép số: 2000105020 - Ngày cấp giấy phép: 21/10/2004 - Điện thoại trụ sở: - Website: https://seaprimexco.com/ - Ngành nghề kinh doanh chính: Kinh doanh các loại hàng hóa nông sản thực phẩm chế biến, hàng công nghiệp nhẹ, hàng thủ công mỹ nghệ, nguyên liệu vật tư máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất và phương tiện vận tải. Lịch sử hình thành và phát triển - Công ty Cổ phần Thủy sản Cà Mau trước đây là doanh nghiệp Nhà nước với tên gọi Công ty xuất nhập khẩu Thủy sản Minh Hải, được thành lập vào năm 1976, nhiệm vụ chính là kinh doanh các mặt hàng thủy sản nội địa. Đến đầu thập niên chín mươi của thế kỷ hai mươi, Công ty được cấp phép xuất nhập khẩu trực tiếp và là một trong những doanh nghiệp hàng đầu của ngành thủy sản Việt Nam được phép xuất nhập khẩu trực tiếp lúc bấy giờ.

- Công ty xuất nhập khẩu Thủy sản Minh Hải được chuyển đổi thành Công ty cổ phần theo Quyết định số 698/QĐ–CTUB ngày 06/10/2004 của Chủ tịch UBND tỉnh Cà Mau, và chính thức hoạt động theo loại hình Công ty cổ phần từ ngày 21/10/2004 với số vốn điều lệ là 22 tỷ đồng và đổi tên thành CTCP Thủy sản Cà Mau. Giấy CNĐKKD số 6103000035 ngày 21/10/2004 và cấp đăng ký thay đổi lần thứ 8, ngày 25/4/2014 với số Giấy CNĐKDN là 2000105020. 1 - Trải qua rất nhiều biến động của tình hình kinh tế trong nước và thế giới, và chịu ảnh hưởng từ rất nhiều cuộc khủng hoảng Tài chính, khủng hoảng Kinh tế khu vực và toàn cầu, Công ty Cổ phần Thủy sản Cà Mau – Seaprimexco vẫn vững vàng vượt qua, đứng vững và phát triển đến ngày hôm nay. - Hiện Công ty có 03 nhà máy chế biến Thủy sản trực thuộc, với công suất chế biến đạt trên 8.

Các thị trường xuất khẩu chính của Công ty là: Nhật, Mỹ, Canada, EU, Hàn Quốc, Trung Quốc,.Tổng nguồn vốn hoạt động hiện nay của Công ty trên 320 tỷ đồng. - Với phương châm: “Giữ vững hệ thống phân phối, đầu tư phát triển mạnh cho sản xuất, mở rộng thị trường, tăng thị phần, lấy Thương hiệu và năng lực sản xuất làm nền tảng”, đến nay, Seaprimexco đã đạt được những thành công nhất định. Đầu tư mạnh cho điều kiện sản xuất nhằm đáp ứng yêu cầu của tất cả các thị trường, kể cả những thị trường phát triển có yêu cầu nghiêm ngặt về chất lượng sản phẩm, Công ty Cổ phần Thủy sản Cà Mau vận hành và đáp ứng rất nhiều các tiêu chuẩn về chất lượng: ISO 9001:2008; ISO 22000:2005; HACCP; BRC; BAP; IFS; HALAL… 3. Vị thế của Công ty trong ngành Về mức độ nhận biết thương hiệu: Seaprimexco là Thương hiệu thủy sản xuất khẩu có mặt trên các thị trường lớn như: Nhật, Mỹ, EU, Hàn Quốc,…từ năm 1990 đến nay và luôn được người tiêu dùng tín nhiệm.

Thêm vào đó, Công ty luôn chủ động tham gia có chọn lọc các chương trình Hội chợ chuyên ngành uy tín (Nhật, Mỹ, Châu Âu…) nhằm quảng bá sản phẩm và giữ vững Thương hiệu. Về kênh phân phối: với phương châm: “Giữ vững hệ thống phân phối, đầu tư phát triển mạnh cho sản xuất, mở rộng thị trường, tăng thị phần, lấy Thương hiệu và năng lực sản xuất làm nền tảng”. Tiếp tục tìm kiếm một số đối tác chiến lược mới để hợp tác lâu dài,xây dựng chiến lược chăm sóc khách hàng cả đầu vào lẫn đầu ra nhằm tạo ra một giá trị gia tăng cho các sản phẩm của mình. Ngoài ra, Công ty còn có những chính sách để tạo dựng tên tuổi và xúc tiến thương mại: - Tạo mối quan hệ và gắn bó quyền lợi với các nhà cung ứng nguyên liệu.

2 - Đẩy mạnh việc giao dịch thương mại qua mạng internet đối với các khách hàng nước ngoài; tính toán hợp lý để đưa ra giá cả cạnh tranh cũng như đáp ứng các nhu cầu cao về chất lượng và đa dạng hóa các sản phẩm. - Khai thác những khách hàng mới qua các công ty trung gian theo phương thức chi trả hoa hồng môi giới cho từng hợp đồng. Triển vọng phát triển của ngành Thủy sản đã và đang là ngành hàng xuất khẩu chủ lực trong hệ thống các ngành hàng nông nghiệp của Việt Nam. Thời gian tới, ngành đặt ra định hướng sẽ triển khai tái cơ cấu mạnh mẽ theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân giá trị xuất khẩu đạt trên 6%/năm.

Theo Tổng cục Thủy sản (Bộ Nông nghiệp & phát triển Nông thôn), những năm gần đây, ngành thủy sản phát triển khá mạnh mẽ. Cụ thể, nếu năm 2001, Việt Nam mới xuất khẩu 375.500 tấn thủy sản, thu về 1,78 tỷ USD thì đến năm 2013 đã xuất khẩu hơn 1,5 triệu tấn và đạt kim ngạch gần 7 tỷ USD, tốc độ tăng trưởng bình quân 10,93%/năm. Hiện, cả nước có 587 nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu đang hoạt động với tổng công suất 12.516 tấn/ngày, cao gấp 4 lần so với cách đây 10 năm. Thủy sản Việt Nam cũng đã được xuất khẩu đến 165 thị trường, trong đó 3 thị trường lớn nhất là Mỹ, EU, Nhật Bản chiếm khoảng 60% tổng giá trị kim ngạch.

Cơ hội từ các hiệp định thương mại song và đa phương: Các doanh nghiệp tôm Việt Nam bắt đầu và sẽ có cơ hội để mở rộng – tiếp cận các thị trường lớn với mức thuế suất thấp hơn nhiều so với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp. Cơ cấu tổ chức Sơ đồ 5. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần thủy sản Cà Mau 4 Yêu cầu 2: Tính tiền lãi, lập bảng theo dõi tình hình thanh toán lãi vay nợ của doanh nghiệp. Tổng hợp tình hình thanh toán lãi vay nợ của doanh nghiệp.

ĐVT: VNĐ Năm Dư nợ đầu kì Trả nợ trong kỳ Lãi vay Dư nợ cuối kì 2020 153.734 Dựa vào bảng số liệu trên, có thể so sánh tình hình vay nợ, trả nợ của doanh nghiệp trong các năm như sau: - Đối với dư nợ đầu kỳ: Dư nợ đầu kỳ có xu hướng tăng trong giai đoạn từ 2020 - 2023, cụ thể: Từ năm 2020 - 2021, dư nợ đầu kỳ tăng từ 153.077 đồng, tương đương 731. Từ năm 2021 - 2022, dư nợ đầu kỳ tăng từ 154.298 đồng, tương đương 36. Từ năm 2022 - 2023, dư nợ đầu kỳ tăng từ 190.549 đồng, tương đương 23. => Dư nợ đầu kỳ tăng làm doanh nghiệp chịu nhiều áp lực về tài chính, đặc biệt là khi cần phải trả lãi suất cao hoặc gặp khó khăn trong việc trả nợ.

Ngoài ra dư nợ đầu kỳ cao có thể làm giảm khả năng của công ty trong việc đầu tư vào dự án mới hoặc mở rộng kinh doanh do phải dành một phần phần lớn nguồn lực cho việc trả nợ. 5 - Đối với việc trả nợ trong kỳ của doanh nghiệp: Giai đoạn 2020-2023, doanh nghiệp không có khả năng trả nợ mà phải vay thêm từ nhiều nguồn bên ngoài do ảnh hưởng nặng nề đến từ đại dịch COVID 19. Từ năm 2020-2021, doanh nghiệp vay thêm 36.147 đồng, tương đương 4936% so với năm 2020. Từ năm 2021-2022, doanh nghiệp trả 13.970 đồng tiền nợ từ năm 2021.

Từ năm 2022-2023, doanh nghiệp tiếp tục trả thêm 11.066 đồng tiền nợ từ năm 2023. => Có thể thấy được ảnh hưởng nặng nề đến từ đại dịch COVID 19 làm cho Công ty Cổ phần Thủy sản Cà Mau phải tìm đến các tổ chức tín dụng để có thêm vốn để tiếp tục sản xuất kinh doanh, tuy nhiên với lượng vốn vay quá lớn có thể sẽ ảnh hưởng tiêu cực tới chính bản thân công ty, các nhà đầu tư sẽ có lý do để không đặt niềm tin vào doanh nghiệp, đồng thời các chiến lược tài chính có thể trở nên bất ổn định, nhiều rủi ro đối với biến động của thị trường. - Đối với lãi vay: Giai đoạn 2020-2021, lãi vay dành cho doanh nghiệp giảm 1.696 đồng, tương đương 14. Giai đoạn 2021-2022, lãi vay tăng 432.389 đồng, tương đương 5.

Giai đoạn 2022-2023, lãi vay tăng 2.784 đồng, tương đương 27.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ