CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP CÓ NỘI DUNG THỰC TẾ ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN THỰC TIỄN CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ 1. Năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn 1. Khái niệm năng lực Năng lực là một vấn đề phức tạp, cho đến nay vẫn chưa có sự thống nhất trong quan niệm về vấn đề năng lực. Ngay trong tâm lý học cũng có rất nhiều định nghĩa khác nhau về vấn đề năng lực.
Xem xét một cách khái quát trong tâm lý học có hai khái niện khác nhau khi bàn về khái niệm năng lực. Khuynh hướng thứ nhất xem năng lực như một điều kiện tâm lí của cá nhân để hoàn thành có kết quả một hoạt động nào đó. Xmiecnov: những thuộc tính tâm lí nào của cá nhân là điều kiện để hoàn thành tốt những hoạt động nhất định gọi là năng lực. Rubinsten: năng lực là toàn bộ những thuộc tính tâm lí làm cho con người thích hợp với một loại hoạt động nhất định.Petropxki: năng lực là những đặc điểm tâm lí của cá nhân mà nhờ đó sự tích lũy kĩ năng, kĩ xảo được dễ dàng và nhanh chóng… Theo Phạm Minh Hạc: năng lực là những đặc điểm tâm lí của cá nhân đáp ứng được những đòi hỏi của hoạt động nhất định nào đó và là điều kiện để thực hiện có hiệu quả hoạt động đó.
Khuynh hướng thứ hai, xem năng lực là những thuộc tính của cá nhân, bao gồm những thuộc tính tâm lí và cả những thuộc tính giải phẫu sinh lí.Covaliov: năng lực là tổ hợp những thuộc tính của cá nhân đáp ứng những yêu cầu của hoạt động và đảm bảo cho hoạt động đạt được kết quả cao.Platonov: năng lực là thuộc tính của nhân cách được xem xét trong mối quan hệ của chúng với những hoạt động xác định. Theo Trần Trọng Thủy: năng lực là sự phù hợp giữa một tổ hợp những thuộc tính nào đó của cá nhân với những yêu cầu của một hoạt động nhất định được thể hiện ở sự hoàn thành tốt đẹp hoạt động ấy. Theo Phạm Tất Dong: năng lực là tổ hợp những đặc điểm tâm lí và sinh lí của cá nhân đang là những điều kiện chủ quan để cá nhân đó thực hiện có kết quả một hoạt động. Từ những quan niệm trên đây chúng ta có thể định nghĩa khái niệm năng lực 8 như sau: năng lực là tổ hợp các thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động có kết quả.
Năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn[40] Theo quan niệm trong CTGDPT của Quebec – Canada, năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn là sự kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức kiến thức, kỹ năng với thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân,… nhằm đáp ứng hiệu quả một yêu cầu phức hợp của hoạt động trong bối cảnh nhất định. Vấn đề được hiểu như một tình huống, một bài toán, bao gồm các dữ kiện và các yêu cầu có tính thực tiễn. Trong dạy học HS tìm tòi kiến thức mới thì vấn đề phải có tính thách thức – nhưng không quá khó đối với HS. Lúc này nảy sinh mâu thuẫn giữa một bên chủ thể có nhu cầu GQVĐ với một bên là những tri thức, kĩ năng, phương pháp hiện có của chủ thể chưa đủ để giải quyết.
Từ đó chủ thể muốn giải quyết, phải khám phá để tạo ra cho mình hiểu biết về nó và hiểu cách giải quyết tình huống đó. Một vấn đề có thể có nhiều hơn một giải pháp. GQVĐ là quá trình gồm các hoạt động của người GQVĐ để vượt qua các trở ngại giữa tình trạng đã có với tình trạng đích mong muốn. Trong quá trình GQVĐ, các kiến thức, kĩ năng, thái độ, … được “huy động tham gia”.
Năng lực GQVĐ thực tiễn bao gồm: Phát hiện/ xác định rõ vấn đề cần giải quyết; chuyển vấn đề thực tiễn thành dạng có thể khám phá, giải quyết (bài toán khoa học); Thu thập thông tin và phân tích; Đưa ra (các) phương án giải quyết; Chọn phương án tối ưu và đưa ra ý kiến cá nhân về phương án lựa chọn; Hành động theo phương án đã chọn để giải quyết vấn đề; Khám phá các giải pháp mới mà có thể thực hiện được và điều chỉnh hành động của mình; Đánh giá cách làm của mình và đề xuất những cải tiến mong muốn. Việc quan tâm phát triển năng lực GQVĐ thực tiễn của HS trong dạy học có ý nghĩa hết sức quan trọng. Điều này giúp HS: Nắm vững kiến thức, có khả năng liên hệ, liên kết giữa các kiến thức bởi những vấn đề thực tiễn thường liên quan tới không chỉ một kiến thức khoa học; Có khả năng vận dụng các kiến thức, kĩ năng vào cuộc sống, công việc - giúp các em thực hiện “Học đi đôi với hành”; giúp các em có ý thức trách nhiệm đối với gia đình, xã hội cũng như ý thức nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc trong cuộc sống lao động sau này của các em. Mong muốn vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày, vào công việc như vậy cũng sẽ là động lực cho việc tự học, học tập suốt đời.
Tiêu chí đánh giá năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn Có nhiều phương pháp đánh giá NLGQVĐTT, các phương pháp càng đa dạng thì mức độ chính xác càng cao Vì vậy, trong đánh giá NL nói chung và NLGQVĐTT nói riêng, ngoài phương pháp đánh giá truyền thống như đánh giá chuyên gia (giáo viên (GV) đánh giá HS), đánh giá định kì bằng bài kiểm tra, GV cần chú ý các hình thức 9 đánh giá không truyền thống như: - Đánh giá bằng quan sát, phỏng vấn sâu (vấn đáp). - Đánh giá bằng sản phẩm học tập (PowerPoint, dự án,. - Đánh giá bằng phiếu hỏi HS. - Sử dụng tự đánh giá (HS tự đánh giá quá trình học tập của mình) và đánh giá đồng đẳng (HS đánh giá lẫn nhau).
Tuy nhiên, các phương pháp đánh giá nêu trên đều chú trọng đánh giá khả năng vận dụng kiến thức để giải quyết các tình huống học tập (hoặc tình huống thực tiễn), đánh giá việc giải quyết vấn đề của HS. Theo tác giả Nguyễn Thị Hoa [18] đã đề xuất ra công cụ đánh giá sự phát triển NLVDKT của HS trong quá trình dạy học và kiểm tra đánh giá đồng thời kèm sự phát triển ta có đề xuất các tiêu chí đánh giá năng lực giải quyết vấn đề của học sinh như sau Bảng 1. Mô tả các tiêu chí và chỉ báo mức độ đánh giá NLGQVĐTT NL thành Mức độ Tiêu chí phần Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Chưa phân Phân tích Phân tích Phân tích tích được được một số được một số được nhiệm nhiệm vụ yếu tố của yếu tố của vụ thực tiễn thực tiễn cần nhiệm vụ nhiệm vụ thực hoặc tình 1. Phân giải quyết thực tiễn cần tiễn cần giải huống thực tích tình hoặc tình giải quyết quyết hoặc tiễn trong học huống huống thực hoặc tình tình huống tập một cách thực tiễn tiễn có trong huống thực thực tiễn đã logic và đầy trong bài bài tập đã tiễn đã cho cho nhưng đủ tập cho nhưng phải chưa đầy đủ Tìm hiểu nhờ sự hướng vấn đề dẫn của giáo viên Chưa phát Phát hiện ra Tự phát hiện Phát hiện ra hiện ra vấn vấn đề thực ra vấn đề thực vấn đề thực 2.
Phát đề thực tiễn tiễn cần giải tiễn cần giải tiễn cần giải hiện vấn cần giải quyết nhưng quyết nhưng quyết một đề thực quyết cần đến sự chưa đầy đủ cách đầy đủ tiễn cần gợi ý từ giáo và chính xác giải viên hoặc quyết trao đổi với bạn bè. 10 NL thành Mức độ Tiêu chí phần Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Chưa phát Phát biểu vấn Phát biểu Phát biểu vấn 3. Phát biểu được đề thực tiễn được vấn đề đề thực tiễn biểu vấn vấn đề thực nhưng chưa thực tiễn với phù hợp với đề thực tiễn đúng trọng một số thông nhiệm vụ, tiễn cần tâm. tin rời rạc, hoặc tình giải chưa đầy đủ huống đã cho quyết một cách logic và đầy đủ 4.
Xác Không chỉ ra Đưa ra một Đưa ra một số Đưa ra đầy đủ định được các số thông tin thông tin phù thông tin phù thông tin thông tin liên phù hợp với hợp với mục hợp với mục liên quan quan đến vấn mục tiêu của tiêu của tiêu của nhiệm đến vấn đề thực tiễn nhiệm vụ, nhiệm vụ, vụ, hoặc tình đề thực cần giải hoặc tình hoặc tình huống đã đặt tiễn cần quyết huống đã đặt huống đã đặt ra và phát hiện giải ra nhưng ra nhưng xác được mối liên quyết và chưa xác định mối liên hệ giữa các mối liên định được hệ giữa các thông tin đó hệ giữa mối liên hệ thông tin đó để giải quyết các giữa các còn rời rạc được vấn đề thông tin thông tin đó chưa chặt chẽ. Chưa đề xuất Đề xuất được Tự đề xuất Tự đề xuất được giải giải pháp giải giải pháp giải được giải 5. Đề pháp giải quyết vấn đề quyết vấn đề pháp giải xuất giải quyết vấn đề thực tiễn thực tiễn quyết vấn đề Đề xuất pháp giải thực tiễn nhưng cần sự nhưng chưa thực tiễn một giải pháp quyết giúp đỡ của hợp lí cách logic, vấn đề giáo viên hợp lí, chặt thực tiễn hoặc trao đổi chẽ với bạn bè. Lập Chưa lập Lập được kế Tự lập được Tự lập được hoạch và kế hoạch được kế hoạch giải kế hoạch giải kế hoạch giải thực hiện giải hoạch giải quyết vấn đề quyết vấn đề quyết vấn đề 11 NL thành Mức độ Tiêu chí phần Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 giải pháp quyết quyết vấn đề nhưng cần thực tiễn thực tiễn một vấn đề thực tiễn đến sự giúp nhưng chưa cách khoa thực tiễn đỡ của giáo đầy đủ, hợp lí học, chặt chẽ, viên hoặc logic.
bạn bè thực tiễn Chưa thực Thực hiện Tự thực hiện Tự thực hiện 7. Thực hiện được kế chưa tốt kế tốt kế hoạch tốt kế hoạch hiện kế hoạch giải hoạch giải giải quyết vấn giải quyết vấn hoạch quyết vấn đề quyết vấn đề đề thực tiễn đề thực tiễn giải thực tiễn thực tiễn nhưng chưa (sáng tạo, hợp quyết hoàn thành lí) vấn đề hết tất cả thực tiễn nhiệm vụ Chưa biết tự Biết đánh giá Biết đánh giá Biết đánh giá đánh giá giải giải pháp giải giải pháp giải giải pháp giải pháp giải quyết vấn đề quyết vấn đề quyết vấn đề 8.