Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cây Thạch đen (Mesona chinensis Benth, thuộc họ Hoa môi Lamiaceae), còn được gọi là Sương sáo hoặc Lương phấn thảo, là loài cây thân thảo có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới Đông Á và Đông Nam Á. Tại Việt Nam, cây Thạch đen được phân bố và gieo trồng chủ yếu tại các tỉnh miền núi phía Bắc như Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Kạn, cũng như một số tỉnh phía Nam như Lâm Đồng, Đồng Tháp, An Giang. Tại các địa phương miền núi phía Bắc, đặc biệt là huyện Thạch An (tỉnh Cao Bằng), cây Thạch đen giữ vai trò quan trọng trong việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, xóa đói giảm nghèo và tạo nguồn thu nhập ổn định cho đồng bào các dân tộc thiểu số với năng suất khô bình quân đạt trên 4,0 tấn/ha và giá bán dao động quanh mức 25.000 đồng/kg.

Tuy nhiên, trong thực tế canh tác, người sản xuất tại địa phương vẫn chủ yếu dựa vào kinh nghiệm truyền thống, chưa xác định được thời điểm trồng thích hợp trong từng vụ mùa. Việc xuống giống không đúng thời điểm dẫn đến tỷ lệ sống của hom giống suy giảm, cây sinh trưởng và phân cành kém, mức độ nhiễm sâu bệnh hại gia tăng và năng suất thân lá chưa đạt mức tối ưu.

Nhằm giải quyết vấn đề kỹ thuật canh tác nêu trên, đề tài khóa luận tốt nghiệp "Nghiên cứu ảnh hưởng của thời điểm trồng đến sinh trưởng và phát triển của cây Thạch đen tại Cao Bằng năm 2019" được tác giả Ly Thị Chíu thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Viết Hưng tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Xác định được thời điểm trồng hợp lý cho cây Thạch đen trong vụ Hè Thu nhằm góp phần xây dựng quy trình kỹ thuật thâm canh hợp lý, nâng cao năng suất thân lá và tăng hiệu quả kinh tế cho người sản xuất tại Cao Bằng.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Đánh giá ảnh hưởng của các thời điểm trồng khác nhau đến tỷ lệ sống của hom giống và động thái sinh trưởng thân, cành, lá của cây Thạch đen.
  2. Theo dõi và đánh giá mức độ phát sinh của một số đối tượng sâu, bệnh hại chính trên cây Thạch đen theo các thời điểm trồng.
  3. Đánh giá năng suất thân lá tươi và sơ bộ hạch toán hiệu quả kinh tế của từng công thức thời điểm trồng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cây Thạch đen (Mesona chinensis Benth) tại Cao Bằng.
  • Vật liệu nghiên cứu: Nguồn giống cây Thạch đen địa phương nhân giống vô tính bằng đoạn thân (hom giống) và các loại phân bón, vật tư nông nghiệp phục vụ thí nghiệm.
  • Phạm vi không gian: Điểm thí nghiệm đồng ruộng được bố trí tại huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng.
  • Phạm vi thời gian: Vụ Hè Thu năm 2019, theo dõi liên tục từ tháng 7 năm 2019 đến tháng 12 năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở sinh học và điều kiện sinh thái của cây Thạch đen

Về mặt phân loại thực vật học, cây Thạch đen thuộc bộ Hoa môi (Lamiales), họ Hoa môi (Lamiaceae), chi Cỏ Thạch (Mesona), loài Mesona chinensis Benth. Thân cây có tiết diện 4 cạnh, phân nhánh mạnh từ gốc, nhánh bò lan trên mặt đất. Rễ thuộc dạng rễ chùm ăn nông, có khả năng hình thành thêm các rễ phụ tại các mấu thân tiếp xúc với đất ẩm để tăng cường hút chất dinh dưỡng. Lá đơn mọc đối, hình trứng hoặc thuôn dài, mép có răng cưa, chứa hàm lượng lớn pectin tạo gel cùng các hợp chất polyphenol, tanin, flavonoid và 17 loại axit amin có hoạt tính sinh học.

Về yêu cầu sinh thái, cây Thạch đen thích hợp với ngưỡng nhiệt độ từ 20°C đến 25°C, lượng mưa bình quân trên 1.000 mm, độ ẩm không khí từ 80% đến 85% và độ ẩm đất duy trì từ 70% đến 80%. Cây ưa sáng, ưa đất tơi xốp, nhiều mùn, thoát nước tốt, thích hợp nhất trên đất nương rẫy có độ dốc thoải (< 25°) hoặc đất bãi ven suối. Cây không chịu được điều kiện úng ngập kéo dài cũng như khô hạn nghiêm trọng.

Phương pháp bố trí thí nghiệm đồng ruộng

Thí nghiệm được thiết kế theo phương pháp thực nghiệm đồng ruộng, bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) với 3 công thức thời điểm trồng và 3 lần nhắc lại:

  • Công thức 1 (CT1): Trồng ngày 10/07/2019
  • Công thức 2 (CT2): Trồng ngày 25/07/2019
  • Công thức 3 (CT3): Trồng ngày 10/08/2019

Diện tích mỗi ô thí nghiệm là 30 m² (kích thước 6 m × 5 m), tổng diện tích khu thí nghiệm là 270 m² (chưa kể dải bảo vệ xung quanh).

Quy trình kỹ thuật bón phân và chăm sóc

Mức phân bón áp dụng thống nhất cho 1 ha trong thí nghiệm bao gồm: 2 tấn phân hữu cơ vi sinh (HCVS) + 35 kg N + 32 kg P₂O₅ + 60 kg K₂O (tương đương 2 tấn phân HCVS + 76 kg phân đạm urê + 213 kg phân lân Supe hoặc Lân Văn Điển + 100 kg phân kali clorua).

  • Bón lót: Toàn bộ 2 tấn phân HCVS và toàn bộ lượng phân lân được bón lót trước khi trồng.
  • Bón thúc lần 1: Thực hiện sau khi trồng 30 ngày (khi cây bén rễ, hồi xanh và bắt đầu phân cành) với liều lượng 1/2 lượng phân đạm urê + 1/2 lượng phân kali, kết hợp làm cỏ, xới xáo.
  • Bón thúc lần 2: Thực hiện sau lần bón thúc thứ nhất khoảng 30 ngày (khi thân cành phủ gần kín mặt đất) với toàn bộ lượng phân đạm và kali còn lại.

Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp xử lý số liệu

  1. Tỷ lệ sống của hom giống (%): Đếm số hom mọc mầm sống trên tổng số hom trồng định kỳ 5 ngày một lần cho đến ngày thứ 30 sau trồng.
  2. Động thái tăng trưởng chiều dài cây (cm/ngày) và động thái ra lá (lá/ngày): Theo dõi cố định trên 5 cây ngẫu nhiên theo đường chéo góc trên mỗi ô thí nghiệm, đo đếm định kỳ 10 ngày một lần từ sau trồng 1 tháng đến khi thu hoạch (4 tháng).
  3. Các yếu tố cấu thành sinh trưởng và năng suất: Chiều dài cây cuối cùng (cm), số cành cấp 1 trên cây (cành), tổng số lá trên thân chính (lá) được đo đếm khi thu hoạch vào tháng 12/2019. Năng suất thân lá tươi (tấn/ha) xác định bằng cách thu cắt toàn bộ sinh khối trên diện tích 1 m² điểm mẫu của từng ô thí nghiệm rồi quy đổi.
  4. Tình hình sâu bệnh hại: Theo dõi tỷ lệ hại của sâu cuốn lá (% lá bị cuốn), mức độ nhiễm bệnh thối cổ rễ (Rhizoctonia solani) và bệnh sương mai (Phytophthora infestans) phân cấp theo thang điểm từ 1 đến 9.
  5. Xử lý số liệu: Toàn bộ số liệu thu thập được quản lý trên phần mềm Microsoft Excel và xử lý phân tích phương sai (ANOVA), kiểm định sai khác có ý nghĩa nhỏ nhất (LSD) ở mức ý nghĩa α = 0,05 và α = 0,01 bằng chương trình thống kê SAS.

Nội dung chính theo từng chương

Khóa luận được cấu trúc thành 5 phần nội dung chính:

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tổng quan về tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu cây Thạch đen tại vùng miền núi phía Bắc nói chung và tỉnh Cao Bằng nói riêng. Xác định rõ mục tiêu nghiên cứu nhằm tìm ra thời điểm trồng tối ưu trong vụ Hè Thu, đồng thời phân tích ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài đối với việc hoàn thiện kỹ thuật canh tác thâm canh cây Thạch đen tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tổng hợp có hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế về cây Thạch đen:

  • Khái quát sinh học và thành phần hóa thực vật: Phân loại học, đặc điểm cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản, yêu cầu thổ nhưỡng và khí hậu, hàm lượng polyphenol, tanin, pectin và các axit amin.
  • Tình hình nghiên cứu trên thế giới: Các công trình nghiên cứu nông học tại Trung Quốc và Đông Nam Á, bao gồm kỹ thuật che phủ màng phủ nông nghiệp mùa đông (Yin Xiao Hong và cs., 2010), mối tương quan giữa đặc điểm hình thái và năng suất (Su Hai-lan và cs., 2010), thời điểm thu hoạch tối ưu để đạt hàm lượng polysaccharide và flavonoid cao nhất (Huang Ying-zhen và cs., 2013).
  • Tình hình nghiên cứu và sản xuất tại Việt Nam: Thực trạng phát triển diện tích tại Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Kạn; các nghiên cứu về nhân giống sinh dưỡng bằng các đoạn thân (Bùi Văn Thanh và cs., 2009); ảnh hưởng của thời vụ và phân bón đến hàm lượng chất tan (Lưu Đàm Ngọc Anh và cs., 2009); thực trạng chế biến thạch thủ công và quy trình sơ chế bột thạch quy mô nhỏ.

Phần 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Mô tả chi tiết địa điểm, thời gian, vật liệu nghiên cứu; sơ đồ bố trí thí nghiệm khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh 3 công thức với 3 lần lặp lại tại huyện Thạch An; quy trình kỹ thuật canh tác, chăm sóc, bón phân; hệ thống phương pháp theo dõi các chỉ tiêu nông sinh học, tỷ lệ sống, sâu bệnh hại, năng suất sinh khối và phương pháp xử lý thống kê bằng phần mềm SAS.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Trình bày chi tiết các số liệu thực nghiệm thu được trong vụ Hè Thu năm 2019 tại Cao Bằng thông qua 7 tiểu mục chuyên sâu:

  • Tỷ lệ sống của hom giống: Giai đoạn 5 ngày sau trồng, tỷ lệ sống đạt 97,4% – 98,4%; sau 30 ngày sau trồng, tỷ lệ sống duy trì ở mức 90,8% – 92,6%, trong đó công thức trồng ngày 25/07 luôn đạt tỷ lệ cao nhất.
  • Động thái tăng trưởng chiều dài thân: Tốc độ tăng trưởng chiều dài diễn ra mạnh nhất ở tháng thứ 2 sau trồng (đạt 0,50 – 0,51 cm/ngày) và giảm dần ở tháng thứ 3 (0,43 – 0,49 cm/ngày) và tháng thứ 4 (0,27 – 0,40 cm/ngày).
  • Động thái ra lá: Tốc độ ra lá đạt đỉnh vào tháng thứ 2 (0,41 – 0,46 lá/ngày), sau đó giảm dần vào tháng thứ 3 (0,33 – 0,45 lá/ngày) và tháng thứ 4 (0,19 – 0,20 lá/ngày).
  • Sinh trưởng thân, cành, lá: Phân tích sự sai khác có ý nghĩa thống kê về chiều dài thân cuối cùng, số cành cấp 1 và tổng số lá trên thân chính giữa 3 thời điểm trồng.
  • Tình hình sâu bệnh hại: Đánh giá tỷ lệ hại của sâu cuốn lá và cấp bệnh thối cổ rễ, bệnh sương mai.
  • Năng suất thân lá: So sánh năng suất thân lá tươi thực thu giữa các công thức.
  • Hiệu quả kinh tế: Hạch toán chi phí vật tư, nhân công và tính toán lãi thuần trên 1 ha.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đúc kết những phát hiện then chốt về thời điểm trồng tối ưu (ngày 25/07) và đưa ra các kiến nghị cụ thể về việc mở rộng thử nghiệm trong sản xuất nông nghiệp tại địa phương.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu thực nghiệm chính

Các chỉ tiêu nông thái học, năng suất sinh khối và hạch toán kinh tế của cây Thạch đen tại các thời điểm trồng khác nhau trong vụ Hè Thu năm 2019 được tổng hợp trong bảng số liệu sau:

Chỉ tiêu theo dõi Đơn vị tính CT1 (Trồng 10/07) CT2 (Trồng 25/07) CT3 (Trồng 10/08) Mức ý nghĩa ($P$) $LSD_{0.05}$ $CV$ (%)
Tỷ lệ sống sau trồng 5 ngày % 97,8 98,4 97,4 - - -
Tỷ lệ sống sau trồng 30 ngày % 92,0 92,6 90,8 - - -
Chiều dài cây cuối cùng cm 53,9ᵇ 61,4ᵃ 53,1ᵇ < 0,01 3,21 2,52
Số cành cấp 1 cành 5,4ᵇ 6,8ᵃ 4,5ᵇ < 0,01 1,23 9,67
Tổng số lá trên thân chính lá 46,0ᵇ 48,7ᵃ 43,7ᶜ < 0,01 1,78 1,70
Tỷ lệ hại của sâu cuốn lá % 11,3 8,7 14,0 - - -
Bệnh thối cổ rễ Cấp (1-9) 3 2 3 - - -
Bệnh sương mai Cấp (1-9) 2 1 (không bị) 2 - - -
Năng suất thân lá tươi tấn/ha 68,7ᵃᵇ 72,7ᵃ 61,7ᵇ < 0,05 4,63 4,63
Tổng chi phí sản xuất triệu đồng/ha 80,25 80,25 80,25 - - -
Tổng thu nhập triệu đồng/ha 178,62 189,02 160,42 - - -
Lãi thuần triệu đồng/ha 98,37 108,77 80,17 - - -

(Ghi chú: Các chữ cái khác nhau a, b, c trong cùng một hàng biểu thị sự sai khác có ý nghĩa thống kê ở mức xác suất 95% theo kiểm định LSD).

Phân tích chi tiết các kết quả trọng tâm:

  1. Khả năng sinh trưởng và phát triển: Cây Thạch đen trồng vào thời điểm ngày 25/07 (CT2) thể hiện ưu thế vượt trội về mặt hình thái với chiều dài cây cuối cùng đạt 61,4 cm (cao hơn CT1 7,5 cm và CT3 8,3 cm), số cành cấp 1 đạt 6,8 cành (nhiều hơn CT1 1,4 cành và CT3 2,3 cành) và tổng số lá trên thân chính đạt 48,7 lá (cao hơn CT1 2,7 lá và CT3 5,0 lá) với mức tin cậy 95% ($P < 0,01$).
  2. Khả năng chống chịu sâu bệnh hại: Công thức trồng ngày 25/07 có tỷ lệ bị sâu cuốn lá hại thấp nhất (8,7%), mức độ nhiễm bệnh thối cổ rễ nhẹ nhất (cấp 2) và hoàn toàn không bị nhiễm bệnh sương mai (cấp 1), trong khi các công thức trồng sớm (10/07) hoặc muộn hơn (10/08) đều bị sâu hại cao hơn (11,3% và 14,0%) và nhiễm bệnh sương mai ở cấp độ 2.
  3. Năng suất sinh khối: Năng suất thân lá tươi đạt cao nhất ở công thức trồng ngày 25/07 (72,7 tấn/ha), vượt chắc chắn so với công thức trồng ngày 10/08 (61,7 tấn/ha) là 11,0 tấn/ha ($P < 0,05$).
  4. Hiệu quả kinh tế: Với mức đầu tư chi phí cố định là 80,25 triệu đồng/ha (gồm giống, phân bón, thuốc và 300 công lao động) và giá bán sản phẩm thân lá tươi tại thời điểm năm 2019 là 2.600 đồng/kg, công thức trồng ngày 25/07 mang lại tổng thu 189,02 triệu đồng/ha và mức lãi thuần cao nhất đạt 108,77 triệu đồng/ha (cao hơn công thức trồng 10/07 là 10,40 triệu đồng/ha và cao hơn công thức trồng 10/08 là 28,60 triệu đồng/ha).

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt học thuật và khoa học: Cung cấp hệ thống dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác về phản ứng sinh trưởng, động thái tăng trưởng chiều dài, tốc độ ra lá và diễn biến sâu bệnh hại của cây Thạch đen dưới tác động của thời điểm xuống giống vụ Hè Thu tại tỉnh Cao Bằng.
  • Về mặt thực tiễn canh tác: Đã xác định được mốc thời gian xuống giống tối ưu vào ngày 25/07 trong vụ Hè Thu tại huyện Thạch An, giúp người sản xuất tối ưu hóa năng suất sinh khối và gia tăng lợi nhuận kinh tế trên một đơn vị diện tích đất canh tác.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:

    • Đề tài mới chỉ được tiến hành thử nghiệm trong phạm vi một vụ Hè Thu (từ tháng 7 đến tháng 12 năm 2019) tại một địa bàn duy nhất (huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng), do đó số liệu chưa phản ánh được sự biến động thời tiết qua nhiều năm liên tiếp.
    • Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào các chỉ tiêu sinh trưởng hình thái học, năng suất thân lá tươi và sâu bệnh ngoài đồng ruộng; chưa tiến hành phân tích các chỉ tiêu sinh hóa chuyên sâu trong phòng thí nghiệm như hàm lượng chất tan, tỷ lệ pectin tạo gel, hoạt chất polyphenol và độ đông đặc của thạch sau chế biến.
    • Hạch toán kinh tế mới dừng lại ở mức sơ bộ đối với sản phẩm bán tươi tại ruộng, chưa đánh giá chuỗi giá trị đối với sản phẩm thạch khô phơi sấy hoặc sản phẩm chế biến sâu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:

    • Tiếp tục bố trí và lặp lại thí nghiệm trong các vụ mùa của những năm tiếp theo nhằm kiểm chứng độ ổn định của thời điểm trồng dưới các điều kiện thời tiết khác nhau.
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu ra các vùng sinh thái trồng Thạch đen lân cận tại tỉnh Cao Bằng và các tỉnh miền núi phía Bắc.
    • Nghiên cứu kết hợp giữa thời điểm trồng, mật độ trồng và các tổ hợp phân bón khác nhau gắn liền với đánh giá chất lượng hoạt chất sinh hóa và phẩm cấp thương phẩm sau thu hoạch.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:

    • Giảng viên, sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Khoa học cây trồng, Nông học, Bảo vệ thực vật, Trồng trọt tại các trường đại học và viện nghiên cứu nông lâm nghiệp.
    • Cán bộ khuyến nông, kỹ thuật viên nông nghiệp tại các Trung tâm Dịch vụ Nông nghiệp huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng cũng như các địa phương có diện tích trồng Thạch đen lớn như Lạng Sơn, Bắc Kạn.
    • Người trực tiếp sản xuất nông nghiệp, các hợp tác xã và hộ gia đình đang canh tác cây Thạch đen hàng hóa tại khu vực miền núi phía Bắc.
  • Nội dung giá trị nhất có thể kế thừa:

    • Quy trình thiết kế thí nghiệm đồng ruộng khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) và phương pháp xử lý thống kê ANOVA bằng phần mềm SAS chuyên dụng cho cây dược liệu/cây thân thảo.
    • Định mức phân bón cụ thể (2 tấn HCVS + 76 kg urê + 213 kg lân + 100 kg kali/ha) và kỹ thuật chăm sóc, bón thúc chia làm 2 đợt kết hợp làm cỏ xới xáo.
    • Số liệu đối sánh cụ thể về thời điểm trồng ngày 25/07 làm cơ sở khuyến cáo lịch thời vụ gieo trồng vụ Hè Thu.

Câu hỏi thường gặp

1. Thời điểm trồng nào trong vụ Hè Thu tại Cao Bằng cho kết quả sinh trưởng và năng suất tốt nhất?

Theo kết quả nghiên cứu, thời điểm trồng ngày 25/07 (Công thức 2) cho kết quả tốt nhất trên tất cả các chỉ tiêu: chiều dài cây cuối cùng đạt 61,4 cm; số cành cấp 1 đạt 6,8 cành; tổng số lá trên thân chính đạt 48,7 lá; năng suất thân lá tươi đạt cao nhất 72,7 tấn/ha và lãi thuần đạt 108,77 triệu đồng/ha.

2. Tốc độ tăng trưởng chiều dài và tốc độ ra lá của cây Thạch đen đạt mức cao nhất vào giai đoạn nào?

Cả tốc độ tăng trưởng chiều dài cây và tốc độ ra lá đều đạt giá trị cao nhất vào tháng thứ 2 sau khi trồng:

  • Tốc độ tăng trưởng chiều dài ở tháng thứ 2 đạt từ 0,50 đến 0,51 cm/ngày (so với 0,26 – 0,31 cm/ngày ở tháng thứ 1 và 0,27 – 0,40 cm/ngày ở tháng thứ 4).
  • Tốc độ ra lá ở tháng thứ 2 đạt từ 0,41 đến 0,46 lá/ngày (so với 0,20 – 0,24 lá/ngày ở tháng thứ 1 và 0,19 – 0,20 lá/ngày ở tháng thứ 4).

3. Công thức phân bón chuẩn được sử dụng cho 1 ha trong thí nghiệm gồm những loại nào?

Lượng phân bón nguyên chất cho 1 ha là 2 tấn phân HCVS + 35 kg N + 32 kg P₂O₅ + 60 kg K₂O. Khi quy đổi ra khối lượng phân thương phẩm thực tế bao gồm:

  • 2 tấn phân hữu cơ vi sinh (bón lót toàn bộ).
  • 213 kg phân lân (bón lót toàn bộ).
  • 76 kg phân đạm urê (chia đều bón thúc 2 lần sau trồng 30 ngày và 60 ngày).
  • 100 kg phân kali clorua (chia đều bón thúc 2 lần cùng đạm urê).

4. Mức độ phát sinh của sâu cuốn lá và các bệnh hại chính diễn biến ra sao giữa các thời điểm trồng?

  • Sâu cuốn lá: Tỷ lệ lá bị hại thấp nhất ở công thức trồng ngày 25/07 (8,7%), trong khi công thức trồng ngày 10/07 bị hại 11,3% và công thức trồng ngày 10/08 bị hại nặng nhất với 14,0%.
  • Bệnh thối cổ rễ: Công thức trồng ngày 25/07 chỉ nhiễm ở cấp độ 2, trong khi hai công thức còn lại đều nhiễm ở cấp độ 3.
  • Bệnh sương mai: Cây trồng ngày 25/07 hoàn toàn không bị nhiễm bệnh (cấp 1), trong khi các công thức trồng ngày 10/07 và 10/08 đều nhiễm bệnh ở cấp độ 2.

5. Chi phí đầu tư và lãi thuần thu được từ 1 ha cây Thạch đen tươi được tính toán như thế nào?

Tổng chi phí sản xuất cho 1 ha là 80,250 triệu đồng, bao gồm 1.500 kg giống (30 triệu), phân HCVS (8 triệu), đạm urê (0,912 triệu), phân lân (0,8 triệu), kali clorua (1,5 triệu) và 300 công lao động (39 triệu). Với giá bán thạch tươi 2.600 đồng/kg:

  • Trồng ngày 10/07: Tổng thu 178,62 triệu đồng/ha, lãi thuần 98,37 triệu đồng/ha.
  • Trồng ngày 25/07: Tổng thu 189,02 triệu đồng/ha, lãi thuần 108,77 triệu đồng/ha.
  • Trồng ngày 10/08: Tổng thu 160,42 triệu đồng/ha, lãi thuần 80,17 triệu đồng/ha.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ly Thị Chíu đã thực hiện nghiêm túc việc bố trí thí nghiệm thực địa nhằm đánh giá tác động của 3 thời điểm trồng khác nhau trong vụ Hè Thu 2019 đến cây Thạch đen tại huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng. Các kết quả thực nghiệm và xử lý thống kê bằng phần mềm SAS khẳng định thời điểm trồng ngày 25/07 mang lại hiệu quả sinh trưởng thân cành lá tối ưu, hạn chế tối đa sâu bệnh hại, cho năng suất thân lá tươi cao nhất (72,7 tấn/ha) và lợi nhuận thuần đạt 108,77 triệu đồng/ha. Đây là cơ sở thực tiễn có giá trị để các cơ quan khuyến nông và người sản xuất tại Cao Bằng áp dụng vào việc hoàn thiện quy trình canh tác thâm canh cây Thạch đen bền vững.