Luận án ảnh hưởng từ sự linh hoạt của nhà cung cấp dịch vụ tới lòng trung thành của khách hàng tổ chức nghiên cứu trong lĩnh vực dịch vụ bưu chính tại việt nam

Luận án nghiên cứu ảnh hưởng của sự linh hoạt nhà cung cấp dịch vụ tới lòng trung thành khách hàng trong lĩnh vực bưu chính tại Việt Nam.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

169
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Câu hỏi nghiên cứu

0.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.5. Phương pháp nghiên cứu

0.6. Kết cấu của luận án

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ LÒNG TRUNG THÀNH CỦA KHÁCH HÀNG

1.1.1. Các hướng nghiên cứu chính về lòng trung thành của khách hàng

1.1.2. Tổng quan nghiên cứu về lòng trung thành của khách hàng tổ chức

1.1.3. Tổng quan nghiên cứu về lòng trung thành của khách hàng tổ chức với nhà cung cấp dịch vụ

1.2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ SỰ LINH HOẠT

1.2.1. Tổng quan nghiên cứu về sự linh hoạt trong nội bộ công ty

1.2.2. Tổng quan nghiên cứu về sự linh hoạt trong chuỗi cung ứng

1.2.3. Tổng quan nghiên cứu về ảnh hưởng từ sự linh hoạt của nhà cung cấp dịch vụ tới lòng trung thành của khách hàng tổ chức

1.3. KẾT LUẬN TỪ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ XÁC ĐỊNH KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU

1.3.1. Kết luận từ tổng quan nghiên cứu

1.3.2. Xác định khoảng trống nghiên cứu

1.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. SỰ LINH HOẠT

2.1.1. Khái niệm sự linh hoạt

2.1.2. Vai trò của sự linh hoạt

2.2. LÒNG TRUNG THÀNH CỦA KHÁCH HÀNG

2.2.1. Khái niệm lòng trung thành của khách hàng

2.2.2. Phân loại lòng trung thành của khách hàng

2.2.3. Vai trò của lòng trung thành của khách hàng

2.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng tổ chức

2.3. ẢNH HƯỞNG TỪ SỰ LINH HOẠT CỦA NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TỚI LÒNG TRUNG THÀNH CỦA KHÁCH HÀNG TỔ CHỨC VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.3.1. Ảnh hưởng từ sự linh hoạt của nhà cung cấp dịch vụ tới lòng trung thành của khách hàng tổ chức

2.3.2. Mô hình nghiên cứu

2.3.3. Tổng hợp đề xuất thang đo lường các khái niệm nghiên cứu

2.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Nghiên cứu định tính

3.3. Nghiên cứu định lượng

3.3.1. Xác định mẫu khảo sát

3.3.2. Xây dựng phiếu khảo sát

3.3.3. Tiến hành khảo sát

3.3.4. Xử lý dữ liệu

3.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Khái quát về dịch vụ bưu chính và thị trường dịch vụ bưu chính tại Việt Nam

4.1.1. Dịch vụ bưu chính

4.1.2. Thị trường dịch vụ bưu chính tại Việt Nam

4.2. Kết quả nghiên cứu định tính

4.2.1. Lòng trung thành của khách hàng tổ chức và sự linh hoạt của nhà cung cấp dịch vụ bưu chính

4.2.2. Hoàn thiện thang đo các khái niệm nghiên cứu

4.3. Kết quả nghiên cứu định lượng

4.3.1. Cơ cấu mẫu nghiên cứu

4.3.2. Kiểm định thang đo

4.3.3. Kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu

4.3.4. Kiểm định biến trung gian

4.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: THẢO LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

5.1. Thảo luận về các kết quả nghiên cứu

5.2. Một số khuyến nghị với các nhà cung cấp dịch vụ bưu chính

5.2.1. Triển vọng phát triển của dịch vụ bưu chính

5.2.2. Một số khuyến nghị với các nhà cung cấp dịch vụ bưu chính nhằm gia tăng lòng trung thành của khách hàng tổ chức

5.3. Những đóng góp mới của luận án

5.4. Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo

5.4.1. Hạn chế của nghiên cứu

5.4.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

5.5. TÓM TẮT CHƯƠNG 5

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Đề cương phỏng vấn các chuyên gia và nhà khoa học

Phụ lục 2. Đề cương phỏng vấn các nhà quản lý và nhân viên kinh doanh của các doanh nghiệp bưu chính

Phụ lục 3. Đề cương phỏng vấn các khách hàng doanh nghiệp sử dụng dịch vụ bưu chính

Phụ lục 4. Phiếu câu hỏi điều tra khách hàng

Phụ lục 5. Thống kê mô tả

Phụ lục 6. Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) lần 1

Tóm tắt

I. Tổng quan nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương này tổng hợp các nghiên cứu về lòng trung thành của khách hàngsự linh hoạt của nhà cung cấp, đặc biệt trong lĩnh vực dịch vụ bưu chính. Các nghiên cứu trước đây tập trung vào các yếu tố như chất lượng mối quan hệ, sự hài lòng, lòng tin, và giá trị cảm nhận của khách hàng. Tuy nhiên, sự linh hoạt của nhà cung cấp chưa được nghiên cứu sâu, đặc biệt trong bối cảnh dịch vụ bưu chính tại Việt Nam. Chương này cũng xác định khoảng trống nghiên cứu và đặt nền tảng cho các chương tiếp theo.

1.1. Các hướng nghiên cứu chính về lòng trung thành của khách hàng

Các nghiên cứu về lòng trung thành của khách hàng bắt đầu từ những năm 1950, tập trung vào lòng trung thành với thương hiệu. Theo thời gian, các chủ đề nghiên cứu mở rộng sang lòng trung thành với nhà cung cấp, cửa hàng, dịch vụ và nhân viên dịch vụ. Các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành bao gồm chất lượng mối quan hệ, sự hài lòng, lòng tin, và chi phí chuyển đổi. Tuy nhiên, các mô hình hiện tại có thể chưa bao quát hết các yếu tố ảnh hưởng, đặc biệt trong bối cảnh thị trường dịch vụ bưu chính tại Việt Nam.

1.2. Tổng quan nghiên cứu về sự linh hoạt của nhà cung cấp

Sự linh hoạt của nhà cung cấp được nghiên cứu trong nhiều lĩnh vực, từ chuỗi cung ứng đến dịch vụ. Trong bối cảnh dịch vụ, sự linh hoạt đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì mối quan hệ với khách hàng. Các nghiên cứu chỉ ra rằng sự linh hoạt giúp nhà cung cấp đáp ứng nhanh chóng các yêu cầu thay đổi của khách hàng, từ đó gia tăng sự hài lòng và lòng trung thành. Tuy nhiên, nghiên cứu về ảnh hưởng của sự linh hoạt đến lòng trung thành của khách hàng tổ chức trong dịch vụ bưu chính còn hạn chế.

II. Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu

Chương này trình bày cơ sở lý luận về sự linh hoạt của nhà cung cấplòng trung thành của khách hàng tổ chức. Sự linh hoạt được định nghĩa là khả năng thích ứng nhanh chóng với các thay đổi trong môi trường kinh doanh. Lòng trung thành của khách hàng tổ chức được đo lường thông qua sự cam kết, lòng tin và hành vi mua lại. Mô hình nghiên cứu đề xuất mối quan hệ giữa sự linh hoạt của nhà cung cấp và lòng trung thành của khách hàng, với các yếu tố trung gian như sự hài lòng và lòng tin.

2.1. Khái niệm và vai trò của sự linh hoạt

Sự linh hoạt được định nghĩa là khả năng thích ứng nhanh chóng với các thay đổi trong môi trường kinh doanh. Trong dịch vụ bưu chính, sự linh hoạt giúp nhà cung cấp đáp ứng các yêu cầu đa dạng của khách hàng, từ đó gia tăng sự hài lòng và lòng trung thành. Sự linh hoạt cũng giúp giảm thiểu rủi ro và tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

2.2. Khái niệm và các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng tổ chức

Lòng trung thành của khách hàng tổ chức được đo lường thông qua sự cam kết, lòng tin và hành vi mua lại. Các yếu tố ảnh hưởng bao gồm chất lượng dịch vụ, sự hài lòng, và giá trị cảm nhận của khách hàng. Trong bối cảnh dịch vụ bưu chính, sự linh hoạt của nhà cung cấp được kỳ vọng sẽ tác động tích cực đến lòng trung thành của khách hàng tổ chức.

III. Phương pháp nghiên cứu

Chương này trình bày phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận án, bao gồm nghiên cứu định tính và định lượng. Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua phỏng vấn sâu các chuyên gia và nhà quản lý trong ngành bưu chính. Nghiên cứu định lượng sử dụng bảng hỏi để thu thập dữ liệu từ các doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng dịch vụ bưu chính. Dữ liệu được phân tích bằng phần mềm SPSS và AMOS để kiểm định mô hình nghiên cứu.

3.1. Quy trình nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu bao gồm các bước: tổng quan lý thuyết, xây dựng mô hình nghiên cứu, thu thập dữ liệu định tính và định lượng, phân tích dữ liệu và kiểm định mô hình. Nghiên cứu định tính giúp điều chỉnh mô hình và thang đo, trong khi nghiên cứu định lượng cung cấp bằng chứng thực nghiệm để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.

3.2. Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu

Dữ liệu được thu thập thông qua phỏng vấn sâu và bảng hỏi. Dữ liệu định tính được phân tích bằng phương pháp phân tích nội dung, trong khi dữ liệu định lượng được xử lý bằng các phần mềm thống kê SPSS và AMOS. Các phương pháp phân tích bao gồm kiểm định độ tin cậy, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích nhân tố khẳng định (CFA).

IV. Bối cảnh nghiên cứu và kết quả nghiên cứu

Chương này trình bày bối cảnh nghiên cứu về thị trường dịch vụ bưu chính tại Việt Nam và kết quả nghiên cứu định tính và định lượng. Thị trường dịch vụ bưu chính tại Việt Nam đang phát triển mạnh với sự tham gia của nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng sự linh hoạt của nhà cung cấp có tác động tích cực đến lòng trung thành của khách hàng tổ chức, thông qua các yếu tố trung gian như sự hài lòng và lòng tin.

4.1. Khái quát về dịch vụ bưu chính tại Việt Nam

Thị trường dịch vụ bưu chính tại Việt Nam đang phát triển mạnh với sự tham gia của các doanh nghiệp như VNPost, Viettel Post, và các công ty startup như Giao hàng nhanh, Giao hàng tiết kiệm. Sự cạnh tranh ngày càng gay gắt đòi hỏi các nhà cung cấp phải nâng cao sự linh hoạt để duy trì và gia tăng lòng trung thành của khách hàng tổ chức.

4.2. Kết quả nghiên cứu định tính và định lượng

Kết quả nghiên cứu định tính cho thấy sự linh hoạt của nhà cung cấp là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng tổ chức. Nghiên cứu định lượng khẳng định mối quan hệ này thông qua các yếu tố trung gian như sự hài lòng và lòng tin. Các giả thuyết nghiên cứu được ủng hộ bởi dữ liệu thực nghiệm.

V. Thảo luận và khuyến nghị

Chương này thảo luận về kết quả nghiên cứu và đưa ra các khuyến nghị cho các nhà cung cấp dịch vụ bưu chính tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng sự linh hoạt của nhà cung cấp là yếu tố then chốt để gia tăng lòng trung thành của khách hàng tổ chức. Các doanh nghiệp bưu chính cần tập trung vào việc nâng cao khả năng thích ứng và đáp ứng nhanh chóng các yêu cầu của khách hàng.

5.1. Thảo luận về kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu khẳng định tầm quan trọng của sự linh hoạt của nhà cung cấp trong việc duy trì và gia tăng lòng trung thành của khách hàng tổ chức. Các yếu tố trung gian như sự hài lòng và lòng tin đóng vai trò quan trọng trong mối quan hệ này. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng các doanh nghiệp bưu chính cần tập trung vào việc nâng cao khả năng thích ứng để đáp ứng các yêu cầu đa dạng của khách hàng.

5.2. Khuyến nghị cho các nhà cung cấp dịch vụ bưu chính

Các doanh nghiệp bưu chính cần tập trung vào việc nâng cao sự linh hoạt thông qua việc cải thiện quy trình vận hành, đào tạo nhân viên và ứng dụng công nghệ mới. Điều này sẽ giúp gia tăng lòng trung thành của khách hàng tổ chức và nâng cao khả năng cạnh tranh trong thị trường dịch vụ bưu chính tại Việt Nam.

13/02/2025
Luận án ảnh hưởng từ sự linh hoạt của nhà cung cấp dịch vụ tới lòng trung thành của khách hàng tổ chức nghiên cứu trong lĩnh vực dịch vụ bưu chính tại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1.1 Tổng quan nghiên cứu về lòng trung thành của khách hàng 1.1 Các hướng nghiên cứu chính về lòng trung thành của khách hàng Khái niệm lòng trung thành của khách hàng xuất hiện lần đầu tiên vào những năm 1950 và tiếp tục được phát triển qua nhiều năm. Trong thời kỳ đầu, các nghiên cứu tập trung vào lòng trung thành của khách hàng với thương hiệu (brand loyalty) [26; 63]. Theo thời gian, các chủ điểm nghiên cứu dần được mở rộng, phản ánh quan điểm marketing rộng hơn, với các loại lòng trung thành khác, bao gồm: lòng trung thành với nhà cung cấp (vendor loyalty), lòng trung thành với cửa hàng (store loyalty), lòng trung thành với dịch vụ (service loyalty) và lòng trung thành với nhân viên dịch vụ (service worker loyalty) [23; 28]. Những vấn đề nghiên cứu chính được các tác giả quan tâm bao gồm: hình thành khái niệm và cách đo lường lòng trung thành, khám phá những nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành và các hệ quả của lòng trung thành.

Nhiều mô hình nghiên cứu đã được xây dựng và kiểm định nhằm giải thích sự hình thành lòng trung thành của khách hàng. Các công trình này đã chỉ ra những nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành, trong đó các nhân tố được nhắc đến nhiều nhất bao gồm chất lượng mối quan hệ; sự hài lòng; sự cam kết; lòng tin; giá trị cảm nhận của khách hàng; chất lượng dịch vụ; chi phí chuyển đổi. Đây là những nhân tố đã được nghiên cứu rộng rãi trong các tài liệu marketing nhưng vẫn cần được kiểm tra thường xuyên do ý nghĩa quan trọng và sức mạnh dự đoán của nó [30]. Bên cạnh đó, Johnson, Herrmann và Huber (2006) cũng như nhiều nhà nghiên cứu khác khẳng định chắc chắn rằng các yếu tố dẫn đến lòng trung thành rất phức tạp và thay đổi theo thời gian [44].

Theo Lee và Wong (2016), các mô hình nghiên cứu hiện tại có thể không bao gồm tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng [50]. Điều đó cũng có nghĩa là việc bổ sung thêm các yếu tố khác có thể làm gia tăng sức mạnh giải thích cho mô hình lòng trung thành hiện tại. Ball & cộng sự (2004) đã đề cập rằng việc đo lòng trung thành của khách hàng và các yếu tố khác 8 nhau ở các thị trường và các quốc gia khác nhau có thể dẫn đến những khác biệt trong việc giải thích lòng trung thành [20]. Các yếu tố quyết định lòng trung thành của khách hàng có thể khác nhau tùy theo ngành, quốc gia và giai đoạn trong vòng đời sản phẩm [47].

Do đó, việc tìm kiếm các yếu tố quyết định bổ sung cho lòng trung thành dựa trên bối cảnh nghiên cứu được xem là cần thiết [16]. Sự công nhận các nhóm tiền đề trung thành này có ý nghĩa trong việc thúc đẩy khách hàng trung thành đối với các sản phẩm và thương hiệu cụ thể. Việc tích hợp các yếu tố trung gian và kiểm duyệt có liên quan vào các mô hình lòng trung thành cũng được khuyến nghị để cung cấp sự hiểu biết sâu sắc hơn về lòng trung thành của khách hàng. Quan trọng hơn, các học giả nên tích hợp các yếu tố trung thành có liên quan vào các chiến lược và chiến thuật của công ty để có khách hàng trung thành thực sự và đạt được thành công trên thị trường [46].

Tóm lại, mặc dù các nhà nghiên cứu đã kiểm tra nhiều tiền đề trung thành khác nhau, nhưng nhu cầu hiểu lòng trung thành của khách hàng từ các quan điểm bổ sung vẫn còn đó. Tại Việt Nam những năm qua đã có nhiều nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng. Phần lớn các nghiên cứu này xem xét lòng trung thành của khách hàng cá nhân trong bối cảnh các ngành hàng/dịch vụ khác nhau. Dưới đây là một số nghiên cứu điển hình: Trong lĩnh vực bán lẻ, nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Mai Trang (2006) đã cho thấy chất lượng dịch vụ siêu thị làm gia tăng cả sự thỏa mãn và lòng trung thành của người tiêu dùng đối với siêu thị.

Trong khi đó, yếu tố tuổi và thu nhập không có ảnh hưởng đến vai trò của chất lượng dịch vụ trong những mối quan hệ này. Cũng trong lĩnh vực bán lẻ, Đặng Thị Kim Hoa và các cộng sự (2016) đã nghiên cứu ảnh hưởng của một số nhân tố (bao gồm lòng tin, sự hài lòng, chương trình khuyến mãi và dịch vụ hỗ trợ) đến lòng trung thành của khách hàng đối với dịch vụ bán lẻ của hệ thống siêu thị Hapro Mart Hà Nội. Kết quả cho thấy đây đều là những nhân tố có ảnh hưởng tích cực đến lòng trung thành của khách hàng. Trong lĩnh vực hàng hóa tiêu dùng, Hồ Chí Dũng (2013) đã xây dựng và kiểm định mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến sự trung thành thương hiệu của người tiêu 9 dùng Việt Nam đối với hai loại sản phẩm tiêu dùng nhanh là dầu gội đầu và nước uống đóng chai.

Kết quả nghiên cứu đã cho thấy mức độ tác động cụ thể của từng nhân tố (bao gồm: Mức độ quan tâm; Giá trị chức năng; Giá trị cảm xúc; Sự tương xứng về giá cả; Giá trị của xã hội; Lòng tin vào thương hiệu; Sự hài lòng và Cam kết với thương hiệu) đến sự trung thành thương hiệu của khách hàng. Nghiên cứu cũng đồng thời chỉ ra sự khác biệt trong tác động của các nhân tố kể trên tới sự trung thành thương hiệu của hai loại hàng tiêu dùng nhanh. Một nghiên cứu khác của tác giả Phạm Văn Tuấn (2014) đã khám phá tác động từ sự thoả mãn tới các biểu hiện của lòng trung thành (cam kết, tin tưởng, truyền miệng) và tác động của các biểu hiện đến hành vi mua lặp lại sơ mi may sẵn của người tiêu dùng đô thị Việt Nam. Mô hình nghiên cứu của tác giả cũng đã xem xét ảnh hưởng của hai biến điều tiết bao gồm: phong cách thời trang để phân đoạn thị trường; sự dính líu nhằm xem xét sự chi phối của chúng tới tác động của sự thoả mãn đến lòng trung thành và hành vi mua lặp lại.

Trong lĩnh vực dịch vụ, Nguyễn Thị An Bình (2016) đã xây dựng mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động tới lòng trung thành của khách hàng đối với dịch vụ của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam. Lòng trung thành được tác giả tiếp cận dưới góc độ tổng hợp, bao gồm hai khía cạnh, đó là lòng trung thành về thái độ và lòng trung thành về hành vi. Các nhân tố tác động tới lòng trung thành của khách hàng được chia thành 2 nhóm chính: các nhân tố thuộc nhóm dịch vụ, bao gồm chất lượng dịch vụ và sự hài lòng; các nhân tố thuộc nhóm thị trường, bao gồm chi phí chuyển đổi và giá. Ngoài ra, nghiên cứu còn bổ sung một nhân tố nữa là trách nhiệm xã hội.

Kết quả nghiên cứu ủng hộ hầu hết các giả thuyết được đưa ra, trong đó chất lượng dịch vụ là nhân tố có ảnh hưởng tích cực và mạnh nhất đến lòng trung thành của khách hàng. Chi phí chuyển đổi, trách nhiệm xã hội và sự hài lòng cũng có tác đến lòng trung thành ở các mức độ khác nhau. Một số yếu tố thuộc về đặc điểm nhân khẩu học (nghề nghiệp, thu nhập) của khách hàng cho thấy có tạo ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ trung thành: khách hàng là người nghỉ hưu và người có thu nhập cao có mức độ trung thành cao hơn. 10 Nhìn chung, các nghiên cứu trên đều có sự kế thừa về cơ sở lý luận, mô hình và phương pháp nghiên cứu từ các tài liệu đi trước của phương Tây trong lĩnh vực lòng trung thành, đồng thời có những điều chỉnh cho phù hợp với bối cảnh nghiên cứu tại Việt Nam cũng như bối cảnh của ngành hàng/dịch vụ cụ thể.

Về cơ bản, các nghiên cứu đều góp phần hệ thống hóa lý thuyết về lòng trung thành cũng như cung cấp thêm các bằng chứng thực nghiệm về các nhân tố ảnh hưởng tới lòng trung thành của khách hàng tại Việt Nam.2 Tổng quan nghiên cứu về lòng trung thành của khách hàng tổ chức Thông thường khách hàng được chia thành hai nhóm lớn là khách hàng cá nhân và khách hàng tổ chức. Khách hàng cá nhân mua sản phẩm để phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng cá nhân hay gia đình. Còn khách hàng tổ chức (bao gồm các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng hoá hay dịch vụ, các cơ quan nhà nước hoặc các tổ chức khác) mua hàng hoá, dịch vụ để phục vụ cho các hoạt động của tổ chức đó, tức là hàng hoá, dịch vụ họ mua là yếu tố đầu vào cho hoạt động của họ. Kotler & Arstrong (1999) đã tổng hợp một số đặc điểm phân biệt khách hàng tổ chức với khách hàng cá nhân như sau: Thứ nhất, số lượng khách hàng tổ chức không nhiều như khách hàng cá nhân.

Thứ hai, khối lượng mua lớn do mua để phục vụ cho hoạt động của tổ chức. Thứ ba, quá trình mua thường phức tạp do có sự tham gia của một nhóm người và tuân theo những qui trình, chính sách và thủ tục nhất định. Điều này làm cho quá trình mua của khách hàng công nghiệp thường bị kéo dài. Trong rất nhiều trường hợp, người mua hàng và người quyết định mua lại là những thành viên khác nhau, chẳng hạn nhân viên mua hàng phải được sự phê chuẩn của người phụ trách mua hàng, kế toán trưởng hoặc giám đốc công ty mới được phép mua hàng.

Thêm vào đó, những người mua hàng công nghiệp thường được đào tạo chuyên nghiệp, họ được khích lệ nhiều để mua hàng có hiệu quả hơn. Thứ tư, mối quan hệ với nhà cung cấp thường bền vững hơn so với khách hàng cá nhân, do khách hàng công nghiệp thường tìm kiếm sự ổn định, sự an toàn và sự đảm bảo trong việc mua sản phẩm/dịch vụ. Xuất phát từ những đặc điểm nêu trên mà các yếu tố thúc đẩy lòng trung thành trong thị trường kinh doanh sẽ có sự khác biệt với thị trường tiêu dùng, tùy thuộc vào bản chất 11 của khách hàng mục tiêu (Morris và Holman, 1988). Trong khi nhiều nghiên cứu tập trung vào sự trung thành của khách hàng trong bối cảnh doanh nghiệp với người tiêu dùng (B2C), thì lòng trung thành của khách hàng cũng rất quan trọng trong bối cảnh giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B).

Thị trường kinh doanh khác với thị trường tiêu dùng theo nhiều khía cạnh [18; 25].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ