Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Ảnh hưởng hoạt động quản trị nhân lực đến mức độ hài lòng và hiệu quả công việc của nhân viên CTCP Vinatex Phú Đa" được thực hiện bởi sinh viên Phạm Văn Huy (ngành Kế hoạch – Đầu tư, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế), dưới sự hướng dẫn của TS. Đào Duy Minh vào tháng 11 năm 2024. Đề tài thuộc lĩnh vực kinh tế và quản trị kinh doanh, đi sâu vào chuyên ngành quản trị nhân lực thông qua nghiên cứu định lượng thực chứng.
Lý do lựa chọn đề tài xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Tác giả dẫn chứng số liệu thực trạng lao động tại Việt Nam tính đến hết tháng 7 năm 2022: quy mô dân số đạt trên 99 triệu người (đứng thứ 15 thế giới và thứ 3 khu vực Đông Nam Á), lực lượng trong độ tuổi lao động ước tính khoảng 50,5 triệu người, trong đó lao động qua đào tạo đạt 13,1 triệu người (chiếm tỷ lệ 21,6%). Mặc dù nguồn nhân lực dồi dào, thị trường lao động trong nước vẫn đối mặt với tình trạng mất cân đối và thiếu hụt nhân lực cục bộ ở một số ngành đặc thù, tiêu biểu là lĩnh vực công nghệ thông tin (năm 2019 thiếu khoảng 90.000 người so với nhu cầu 350.000; năm 2020 thiếu 100.000 người so với nhu cầu 400.000; năm 2021 nhu cầu lên tới 500.000 người nhưng mức thiếu hụt là 190.000 lao động). Bên cạnh đó, công tác quản trị nhân lực tại các doanh nghiệp Việt Nam còn nhiều bất cập: 85% doanh nghiệp có thực hiện dự báo nhu cầu lao động nhưng chỉ có 15% căn cứ vào sự biến đổi của khoa học - công nghệ; tỷ lệ doanh nghiệp tuyển dụng qua các phương tiện thông tin đại chúng chỉ chiếm 25%.
Tại địa bàn thành phố Huế, CTCP Vinatex Phú Đa là đơn vị sản xuất và xuất khẩu hàng may mặc được thành lập vào cuối năm 2020, trực thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam (Vinatex). Doanh nghiệp sở hữu lợi thế cạnh tranh về uy tín thương hiệu, hướng tới mục tiêu dẫn đầu ngành may mặc tại địa phương. Tuy nhiên, hoạt động quản trị nhân sự tại công ty còn bộc lộ hạn chế trong khâu hoạch định, tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng và thực thi chính sách đãi ngộ, làm ảnh hưởng đến sự gắn kết của người lao động cũng như hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Nhằm giải quyết các điểm nghẽn thực tiễn này, đề tài được triển khai với hệ thống mục tiêu và phạm vi cụ thể:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động quản trị nhân lực đến mức độ hài lòng và hiệu quả công việc của nhân viên tại CTCP Vinatex Phú Đa, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị, cải thiện độ hài lòng và năng suất lao động.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về ảnh hưởng của quản trị nhân lực đến mức độ hài lòng và hiệu quả công việc của nhân viên.
- Đánh giá thực trạng và phân tích mức độ tác động của các hoạt động quản trị nhân lực đến sự hài lòng cùng hiệu quả công việc tại CTCP Vinatex Phú Đa.
- Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nhân lực, nâng cao mức độ hài lòng và hiệu quả công việc cho người lao động tại doanh nghiệp.
- Đối tượng nghiên cứu: Tác động của hoạt động quản trị nhân lực đến sự hài lòng và hiệu quả công việc của nhân viên CTCP Vinatex Phú Đa. Đối tượng khảo sát là cán bộ, công nhân viên đang làm việc tại các phòng ban thuộc công ty.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: CTCP Vinatex Phú Đa, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh tình hình hoạt động và lao động giai đoạn 2021 – 2023; dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát trực tiếp từ ngày 01/10/2024 đến ngày 31/10/2024.
- Nội dung: Tập trung vào mối quan hệ tác động giữa các thành phần quản trị nhân lực với hai biến phụ thuộc là mức độ hài lòng và hiệu quả công việc.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các quan điểm học thuật chuẩn mực về nhân lực và quản trị nhân lực:
- Khái niệm nguồn nhân lực: Được tiếp cận theo quan điểm của Liên Hợp Quốc (toàn bộ kỹ năng, trình độ thực tế và tiềm năng của con người), Nicolas Henry (con người trong tổ chức có khả năng tham gia vào sự phát triển xã hội), và Milkovich & John W. Boudreau (tổng hòa yếu tố bên trong và bên ngoài cá nhân nhằm đạt mục tiêu tổ chức).
- Chức năng và mục tiêu quản trị nhân lực: Khái quát theo 4 chức năng cốt lõi (Thu hút nguồn nhân lực, Đào tạo và phát triển, Duy trì nguồn nhân lực, Dịch vụ hỗ trợ) và 4 nhóm mục tiêu (Mục tiêu tổ chức, Mục tiêu chức năng/nhiệm vụ, Mục tiêu cá nhân, Mục tiêu xã hội).
- Nội dung tác nghiệp quản trị nhân lực: Phân tích hệ thống qua 6 nội dung cơ bản gồm: Hoạch định nhân lực; Phân tích công việc; Tuyển dụng nhân lực; Đào tạo và phát triển nhân sự; Đánh giá thành tích; Đãi ngộ nhân sự (lương, thưởng, phụ cấp, phúc lợi).
- Mô hình mức độ hài lòng và hiệu quả công việc: Tác giả vận dụng Tháp nhu cầu Maslow, Thuyết hai nhân tố của Herzberg, mô hình 6 nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của Kim Huệ (2021) gồm: (1) Môi trường làm việc, (2) Mối quan hệ nơi làm việc, (3) Lương và cơ hội thăng tiến, (4) Bản chất công việc, (5) Sự công bằng, (6) Sự đào tạo. Hiệu quả công việc được xem xét dưới góc độ hoàn thành nhiệm vụ theo mô hình: Kết quả thực hiện = Khả năng + Động lực (trong đó: Khả năng = Khả năng bẩm sinh × Đào tạo × Nguồn lực; Động lực = Khao khát × Tự nguyện).
Quy trình nghiên cứu định lượng được triển khai qua các phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu cụ thể:
| Hạng mục |
Chi tiết thực hiện trong khóa luận |
| Nguồn dữ liệu thứ cấp |
Báo cáo tình hình sử dụng lao động, năng lực nhân sự, tuyển dụng và đào tạo giai đoạn 2021 – 2023 do CTCP Vinatex Phú Đa cung cấp; số liệu thống kê vĩ mô từ các báo cáo chính thống tại Việt Nam. |
| Nguồn dữ liệu sơ cấp |
Điều tra trực tiếp cán bộ nhân viên các phòng ban bằng bảng câu hỏi cấu trúc trong tháng 10/2024. |
| Phương pháp chọn mẫu |
Chọn mẫu xác suất theo kỹ thuật ngẫu nhiên đơn giản tại từng bộ phận, văn phòng. |
| Quy mô mẫu |
Áp dụng công thức $n \ge 5 \times a$ (với $a$ là số biến quan sát). Mô hình có 29 biến quan sát ($n \ge 5 \times 29 = 145$). Tác giả thu thập thực tế $n = 150$ mẫu hợp lệ. |
| Công cụ xử lý |
Phần mềm thống kê SPSS và Stata. |
| Kỹ thuật phân tích |
Thống kê mô tả; Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha; Phân tích nhân tố khám phá EFA; Phân tích hồi quy tuyến tính bội & ANOVA; Kiểm định One Sample T-Test. |
Các tiêu chuẩn kiểm định định lượng được xác lập rõ ràng trong nghiên cứu:
- Cronbach's Alpha: Hệ số tổng thể $\alpha \ge 0,6$ (mức $0,8 \le \alpha \le 1$ là thang đo rất tốt; $0,7 \le \alpha \le 0,8$ là tốt; $0,6 \le \alpha \le 0,7$ là chấp nhận được đối với nghiên cứu mới); hệ số tương quan biến - tổng (Corrected Item – Total Correlation) đạt từ 0,3 trở lên.
- Phân tích EFA: Hệ số KMO đạt từ 0,5 đến 1; kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa $p < 0,05$; giá trị riêng (Eigenvalue) $> 1$; tổng phương sai trích (Cumulative Variance) tối thiểu đạt 60%; hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $> 0,4$.
- Kiểm định One Sample T-Test: Sử dụng giá trị kiểm định (Test Value) mốc bằng 4 để so sánh giá trị trung bình mẫu của mức độ hài lòng và hiệu quả công việc.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị nhân lực đến mức độ hài lòng và hiệu quả công việc
Chương đầu tập trung hệ thống hóa toàn diện nền tảng lý thuyết và thực tiễn của đề tài:
- Khái niệm và vai trò: Làm rõ bản chất nguồn nhân lực từ cấp độ vĩ mô xã hội đến vi mô doanh nghiệp. Trình bày 4 chức năng cốt lõi (thu hút, đào tạo - phát triển, duy trì, dịch vụ) và 4 nhóm mục tiêu của quản trị nhân sự.
- Môi trường tác động: Phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài (kinh tế, công nghệ kỹ thuật, chính trị pháp lý, văn hóa xã hội, cạnh tranh ngành) và môi trường bên trong (năng lực lãnh đạo, chiến lược công ty, cơ cấu tổ chức, quy định nội bộ, văn hóa doanh nghiệp).
- Nội dung tác nghiệp chuyên sâu: Mô tả chi tiết quy trình 4 bước hoạch định nhân lực; quy trình 5 bước phân tích công việc kết hợp bảng hỏi KSA (Kiến thức, Kỹ năng, Thái độ); quy trình tuyển dụng chuẩn gồm 9 bước (từ xác định nhu cầu, lập kế hoạch, mô tả công việc, tìm kiếm ứng viên, sàng lọc, phỏng vấn, đánh giá, gửi thư mời đến OnBoarding); phương pháp đào tạo trong công việc (chỉ dẫn công việc, học nghề, luân chuyển) và ngoài công việc (hội thảo, lớp đào tạo bên ngoài, gửi đào tạo chính quy); quy trình đánh giá thành tích 7 bước; chính sách đãi ngộ tài chính và phi tài chính.
- Các nhân tố tác động đến sự hài lòng và hiệu quả: Phân tích 6 yếu tố theo mô hình Kim Huệ (2021) và các khía cạnh tạo động lực, sự cam kết, căng thẳng công việc theo công thức đánh giá kết quả lao động.
- Thực tiễn và mô hình nghiên cứu: Đánh giá thực trạng quản trị nhân sự tại các doanh nghiệp Việt Nam và địa bàn Thừa Thiên Huế; tổng quan các nghiên cứu liên quan trước đó (nghiên cứu về sự gắn kết nhân viên, tác động chuyển đổi số của Đỗ Thị Ý Nhi, quản trị nhân lực xanh, trách nhiệm xã hội doanh nghiệp CSR của Hồng Quân và Ngọc Phương), qua đó thiết lập mô hình nghiên cứu gồm các biến quản trị nhân lực độc lập tác động đến 2 biến phụ thuộc: Mức độ hài lòng và Hiệu quả công việc.
Chương 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của quản trị nhân lực đến mức độ hài lòng và hiệu quả công việc của nhân viên tại CTCP Vinatex Phú Đa
Chương này phản ánh toàn bộ kết quả phân tích thực trạng và kiểm định dữ liệu thực nghiệm:
- Tổng quan doanh nghiệp: Trình bày lịch sử hình thành từ cuối năm 2020, sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy, năng lực sản xuất và xuất khẩu hàng may mặc của CTCP Vinatex Phú Đa tại Thừa Thiên Huế.
- Thực trạng nhân sự 2021 – 2023: Báo cáo số lượng và cơ cấu lao động qua các Bảng 2.1, 2.2, 2.3, 2.4. Phân tích diễn biến biến động lao động, kết quả công tác tuyển dụng nhân sự mới, các khóa đào tạo nâng cao tay nghề, cùng việc thực thi quy trình tuyển dụng (Hình 2.2), chế độ an toàn vệ sinh lao động, bảo hộ và chính sách tiền lương bổng.
- Đặc điểm mẫu khảo sát: Phân tích thống kê mô tả 150 mẫu khảo sát (Bảng 2.5 và Biểu đồ 2.1 đến 2.5) theo các tiêu chí nhân khẩu học: giới tính, nhóm độ tuổi, thâm niên công tác, trình độ học vấn và vị trí công việc đảm nhiệm.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo: Bảng 2.6 và 2.7 thể hiện kết quả kiểm định Cronbach's Alpha cho toàn bộ 29 biến quan sát thuộc các nhóm biến độc lập quản trị nhân lực và 2 biến phụ thuộc. Các thang đo đều thỏa mãn điều kiện độ tin cậy ($\alpha \ge 0,6$ và tương quan biến - tổng $\ge 0,3$).
- Phân tích nhân tố khám phá EFA: Được trình bày từ Bảng 2.8 đến 2.12. Kiểm định KMO và Bartlett khẳng định tính thích hợp của dữ liệu. Ma trận xoay nhân tố gom nhóm các biến thành phần quản trị nhân sự đạt yêu cầu về giá trị riêng Eigenvalue $> 1$ và phương sai tích lũy $> 60%$. Phân tích EFA riêng biệt cho 2 biến "Mức độ hài lòng" và "Hiệu quả công việc" xác nhận tính đơn hướng và giá trị hội tụ của thang đo.
- Phân tích hồi quy và ANOVA: Thể hiện qua các Bảng 2.13, 2.14, 2.15 (mô hình tác động đến Mức độ hài lòng) và Bảng 2.16, 2.17, 2.18 (mô hình tác động đến Hiệu quả công việc). Kết quả khẳng định hoạt động quản trị nhân lực có tác động tích cực, có ý nghĩa thống kê đến cả sự thỏa mãn và năng suất công việc của nhân viên.
- Kiểm định One Sample T-Test: Bảng 2.19 và 2.20 ghi nhận kết quả so sánh giá trị trung bình mẫu với giá trị kiểm định mốc 4, phản ánh mức độ hài lòng và hiệu quả công việc thực tế của người lao động đang tiệm cận mức tốt nhưng vẫn còn dư địa cải thiện.
- Đánh giá chung: Tổng hợp các điểm mạnh trong bộ máy quản lý và chỉ rõ những điểm nghẽn về chính sách đãi ngộ, chương trình bồi dưỡng chuyên môn cần tháo gỡ.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị nhân lực, tăng mức độ hài lòng và hiệu quả công việc cho nhân viên tại CTCP Vinatex Phú Đa
Dựa trên kết quả định lượng và mục tiêu định hướng phát triển của công ty, chương này đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:
- Giải pháp hoạch định nhân lực: Hoàn thiện công tác dự báo nhu cầu lao động dựa trên kế hoạch sản xuất kinh doanh và tiến bộ kỹ thuật; cân đối cung - cầu lao động nội bộ nhằm giảm thiểu tình trạng biến động nhân sự.
- Giải pháp tuyển dụng và đào tạo nhân lực: Chuẩn hóa quy trình tuyển dụng 9 bước, mở rộng các kênh thông tin đại chúng; xây dựng chương trình đào tạo định kỳ tại chỗ kết hợp gửi cán bộ kỹ thuật tham gia các khóa học chuyên sâu.
- Giải pháp đánh giá và thăng tiến công việc: Xây dựng tiêu chí đánh giá thành tích rõ ràng, minh bạch; gắn kết quả đánh giá thực hiện công việc với lộ trình phát triển nghề nghiệp và cơ hội thăng tiến của nhân viên.
- Giải pháp chính sách đãi ngộ và khen thưởng: Điều chỉnh thang bảng lương, hoàn thiện quy chế chi trả tiền thưởng theo hiệu suất; cải thiện điều kiện môi trường làm việc, an toàn vệ sinh lao động và phúc lợi đời sống cho người lao động.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại các kết quả định lượng và đóng góp thực tiễn cụ thể đối với hoạt động quản trị nhân lực tại doanh nghiệp dệt may:
| Tiêu chí |
Kết quả ghi nhận từ văn bản khóa luận |
| Mẫu khảo sát thực tế |
150 cán bộ nhân viên tại các bộ phận CTCP Vinatex Phú Đa (thu thập tháng 10/2024). |
| Kiểm định thang đo |
29 biến quan sát đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha ($\alpha \ge 0,6$; tương quan biến - tổng $\ge 0,3$). EFA đạt chuẩn KMO, Bartlett ($p < 0,05$), phương sai tích lũy $> 60%$. |
| Kết quả hồi quy & ANOVA |
Hoạt động quản trị nhân lực có tác động cùng chiều, tích cực đến mức độ hài lòng và hiệu quả công việc của nhân sự. |
| Kiểm định One Sample T-Test |
Điểm trung bình của 2 biến phụ thuộc (Mức độ hài lòng, Hiệu quả công việc) tiệm cận giá trị kiểm định = 4. |
| Giải pháp đề xuất |
4 nhóm giải pháp: Hoạch định; Tuyển dụng & đào tạo; Đánh giá thăng tiến; Chính sách đãi ngộ khen thưởng. |
Đóng góp của khóa luận so với các nghiên cứu trước được thể hiện ở các khía cạnh:
- Khắc phục hạn chế của các đề tài trước đây (vốn chỉ khảo sát tác động một chiều của quản trị nhân lực lên sự gắn kết mà chưa đánh giá đồng thời cả mức độ hài lòng và hiệu quả thực hiện công việc cụ thể).
- Bổ sung khoảng trống thực nghiệm trong ngành dệt may tại Thừa Thiên Huế, thay vì tập trung vào các nhóm đối tượng đã nghiên cứu nhiều như doanh nghiệp thực phẩm, công nghệ thông tin hay trách nhiệm xã hội chung chung (CSR).
- Cung cấp bức tranh thực tế về tình hình biến động lao động giai đoạn 2021 – 2023 tại một chi nhánh trực thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam mới thành lập cuối năm 2020.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi không gian và quy mô mẫu: Dữ liệu khảo sát sơ cấp chỉ giới hạn tại CTCP Vinatex Phú Đa với quy mô 150 nhân viên văn phòng và các bộ phận liên quan, chưa mở rộng ra toàn bộ lực lượng công nhân may trực tiếp tại các xưởng sản xuất hoặc so sánh liên doanh nghiệp trong ngành dệt may miền Trung.
- Hạn chế về phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp chỉ bao quát giai đoạn 2021 – 2023, trong khi khảo sát sơ cấp diễn ra gói gọn trong một tháng (tháng 10/2024), mang tính chất thời điểm cắt ngang (cross-sectional) nên chưa theo dõi được sự biến động nhận thức của nhân viên theo chuỗi thời gian dài hạn.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi khảo sát sang các nhà máy dệt may khác trên địa bàn Thừa Thiên Huế và khu vực lân cận; gia tăng quy mô mẫu khảo sát cho khối lao động trực tiếp; bổ sung các biến trung gian như chuyển đổi số trong quản trị nhân lực, quản trị nhân lực xanh hoặc các tác động tương hỗ hai chiều giữa văn hóa doanh nghiệp và hiệu quả làm việc.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho nhiều đối tượng bạn đọc và nhà nghiên cứu:
- Sinh viên ngành Kế hoạch – Đầu tư, Quản trị nhân lực, Quản trị kinh doanh: Tham khảo cấu trúc hoàn chỉnh của một khóa luận ứng dụng phương pháp định lượng; nắm vững quy trình xác định cỡ mẫu ($n \ge 5 \times a$), quy trình chạy SPSS/Stata từ thống kê mô tả, Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính đến One Sample T-Test.
- Các nhà nghiên cứu về lao động ngành may mặc: Kế thừa hệ thống 29 biến quan sát và thang đo tác động của quản trị nhân sự đến tâm lý và năng suất của người lao động trong doanh nghiệp sản xuất.
- Ban giám đốc và bộ phận nhân sự CTCP Vinatex Phú Đa: Sử dụng trực tiếp các số liệu phản hồi của nhân viên cùng 4 nhóm giải pháp (hoạch định, tuyển dụng đào tạo, đánh giá, đãi ngộ) nhằm hoàn thiện chính sách giữ chân lao động chất lượng cao tại doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. CTCP Vinatex Phú Đa được thành lập vào thời gian nào và có đặc điểm hoạt động ra sao?
Doanh nghiệp được thành lập vào cuối năm 2020, là một trong những chi nhánh của Tập đoàn Vinatex Việt Nam hoạt động tại thành phố Huế, chuyên sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm may mặc với định hướng trở thành đơn vị dẫn đầu ngành may mặc tại địa phương.
2. Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp trong nghiên cứu được xác định bằng công thức nào và đạt bao nhiêu phần tử?
Quy mô mẫu được xác định theo nguyên tắc phân tích nhân tố khám phá EFA với công thức $n \ge 5 \times a$ (với $a$ là số biến quan sát). Mô hình nghiên cứu gồm 29 biến quan sát, tương ứng cỡ mẫu tối thiểu là $5 \times 29 = 145$ mẫu. Tác giả đã tiến hành khảo sát thực tế 150 mẫu hợp lệ từ cán bộ nhân viên công ty.
3. Khung thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp của đề tài được phân định như thế nào?
Dữ liệu thứ cấp phản ánh các báo cáo lao động, biến động nhân sự, tuyển dụng và đào tạo của công ty trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2023. Dữ liệu sơ cấp từ bảng hỏi khảo sát được thu thập trực tiếp trong khoảng thời gian từ ngày 01/10/2024 đến ngày 31/10/2024.
4. Tác giả sử dụng các tiêu chuẩn định lượng nào để kiểm định thang đo trong mô hình?
Thang đo được đánh giá qua: Cronbach's Alpha ($\alpha \ge 0,6$ và tương quan biến - tổng $\ge 0,3$); EFA (hệ số KMO từ 0,5 đến 1, kiểm định Bartlett $p < 0,05$, Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $\ge 60%$, hệ số tải Factor Loading $> 0,4$); One Sample T-Test được kiểm định dựa trên giá trị mốc (Test Value) bằng 4.
5. Kết quả kiểm định One Sample T-Test cho thấy điều gì về mức độ hài lòng và hiệu quả công việc của nhân viên?
Kết quả kiểm định One Sample T-Test chỉ ra rằng giá trị trung bình mẫu của cả hai biến phụ thuộc là mức độ hài lòng và hiệu quả công việc đều tiệm cận giá trị kiểm định bằng 4, chứng minh nhân viên có đánh giá tích cực đối với môi trường làm việc nhưng doanh nghiệp vẫn cần cải thiện các chính sách quản trị để nâng cao hơn nữa hiệu quả thực tế.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Văn Huy đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quản trị nhân sự và kiểm định thành công mối quan hệ tác động tích cực của các hoạt động này đến mức độ hài lòng cũng như hiệu quả công việc của nhân viên tại CTCP Vinatex Phú Đa. Dựa trên số liệu thứ cấp giai đoạn 2021 – 2023 và kết quả khảo sát thực nghiệm 150 nhân sự trong tháng 10 năm 2024, tác giả đã cung cấp các chỉ số định lượng khách quan về độ tin cậy thang đo, phân tích nhân tố EFA và hồi quy. Công trình khép lại bằng 4 nhóm giải pháp thiết thực về hoạch định, tuyển dụng - đào tạo, đánh giá thành tích và chế độ đãi ngộ, góp phần hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững nguồn nhân lực.