Luận văn ảnh hưởng giao thoa văn hóa tới học tiếng Hàn - Lê Hải Yến

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ảnh hưởng giao thoa văn hóa Việt - Hàn đến việc học tiếng Hàn. Phân tích đặc điểm văn hóa, khó khăn và giải pháp hiệu quả.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Châu Á học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2015

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về ảnh hưởng giao thoa văn hóa tới học tiếng Hàn

Hiện tượng giao thoa văn hóa Hàn Quốc với các nền văn hóa khác, đặc biệt là Việt Nam, ngày càng rõ nét trong bối cảnh toàn cầu hóa. Từ sau khi thiết lập quan hệ ngoại giao năm 1992, mối liên kết giữa hai nước đã mở rộng trên nhiều lĩnh vực, từ kinh tế, giáo dục đến văn hóa đại chúng. Sự lan tỏa mạnh mẽ của K-pop, phim Hàn và các sản phẩm văn hóa đại chúng khác đã thúc đẩy nhu cầu học tiếng Hàn tại Việt Nam. Tuy nhiên, việc tiếp cận ngôn ngữ này không chỉ dừng lại ở ngữ pháp hay từ vựng. Ảnh hưởng văn hóa đến học ngoại ngữ đóng vai trò then chốt trong việc hiểu sâu và sử dụng thành thạo tiếng Hàn. Theo Lê Hải Yến (2015), người học cần nắm bắt bản sắc văn hóa Hàn Quốc để tránh những hiểu lầm trong giao tiếp thực tế. Ví dụ điển hình là cách diễn đạt “cảm ơn phần trình diễn của bạn” trong chương trình truyền hình – một lời dịch thoạt nghe đơn giản nhưng ẩn chứa triết lý giao tiếp tinh tế của người Hàn: trung lập, tôn trọng và tránh làm phật ý đối phương. Điều này cho thấy văn hóa Hàn Quốc và ngôn ngữ có mối liên hệ mật thiết, không thể tách rời.

1.1. Mối quan hệ giữa ngôn ngữ và bản sắc văn hóa Hàn Quốc

Ngôn ngữ và bản sắc văn hóa Hàn Quốc gắn bó chặt chẽ qua hàng thế kỷ lịch sử. Văn hóa Nho giáo, tinh thần cộng đồng và sự coi trọng thứ bậc xã hội đều được phản ánh rõ trong cấu trúc ngữ pháp và cách dùng từ. Người học nếu thiếu hiểu biết về vai trò của văn hóa trong giao tiếp tiếng Hàn sẽ dễ mắc lỗi trong xưng hô, lựa chọn kính ngữ hoặc diễn đạt cảm xúc.

1.2. Bối cảnh giao thoa văn hóa Đông Tây trong học tiếng Hàn

Giao thoa văn hóa Đông-Tây trong học tiếng Hàn ngày càng trở nên phức tạp khi người Việt tiếp nhận văn hóa Hàn vừa qua kênh truyền thống (Nho giáo, lễ nghi), vừa qua phương tiện đại chúng hiện đại (K-drama, idol). Sự pha trộn này tạo ra cả cơ hội lẫn thách thức: người học dễ tiếp cận hơn nhưng cũng dễ hiểu sai bản chất văn hóa đích.

II. Những thách thức do giao thoa văn hóa gây ra khi học tiếng Hàn

giao thoa văn hóa Hàn Quốc mang lại động lực học tập, nó cũng tạo ra nhiều rào cản tiềm ẩn. Một trong những vấn đề nổi bật là sự khác biệt trong chuẩn mực giao tiếp. Người Việt thường trực tiếp, trong khi người Hàn thiên về chủ nghĩa gián tiếp và tiết chế cảm xúc. Điều này dẫn đến tình trạng người học hiểu đúng từ vựng nhưng lại diễn đạt không phù hợp ngữ cảnh. Ví dụ, khi được khen, người Việt có thể đáp “không có gì đâu”, nhưng người Hàn lại dùng “tôi đã cố gắng hết sức” – một cách thể hiện khiêm tốn mang tính văn hóa. Ngoài ra, hệ thống kính ngữ phức tạp trong tiếng Hàn phản ánh thứ bậc tuyệt đối và tương đối trong xã hội Hàn, điều mà người Việt – dù cũng chịu ảnh hưởng Nho giáo – không còn áp dụng nghiêm ngặt như trước. Hệ quả là nhiều học viên gặp khó khăn trong việc lựa chọn đuôi câu phù hợp theo tuổi tác, địa vị hay mức độ thân thiết. Theo bảng phân tích trong luận văn của Lê Hải Yến (2015), có đến 78% sinh viên mắc lỗi trong cách xưng hô khi giao tiếp với người bản xứ, chủ yếu do thiếu hiểu biết về văn hóa giao tiếp Hàn Quốc.

2.1. Khó khăn trong việc sử dụng kính ngữ và xưng hô

Hệ thống xưng hô trong tập thể Hàn Quốc dựa trên tuổi tác, chức vụ và mối quan hệ xã hội. Người học tiếng Hàn tại Việt Nam thường bỏ qua yếu tố này, dẫn đến việc dùng sai kính ngữ – một lỗi nghiêm trọng trong văn hóa Hàn. Việc không phân biệt được thứ bậc tuyệt đối và tương đối khiến giao tiếp trở nên thiếu tôn trọng hoặc quá cứng nhắc.

2.2. Hiểu lầm do khác biệt trong biểu đạt cảm xúc

Người Hàn thường tiết kiệm lời và tránh bày tỏ cảm xúc mạnh mẽ trực tiếp. Trong khi đó, người Việt có xu hướng bộc trực hơn. Sự khác biệt này dễ gây hiểu lầm rằng người Hàn lạnh lùng hoặc người Việt thiếu tế nhị. Đây là minh chứng rõ ràng cho ảnh hưởng văn hóa đến học ngoại ngữ trong thực hành giao tiếp.

III. Phương pháp học tiếng Hàn hiệu quả thông qua văn hóa

Để vượt qua các rào cản nêu trên, người học cần áp dụng phương pháp học tiếng Hàn qua văn hóa một cách có hệ thống. Thay vì học từ vựng và ngữ pháp rời rạc, nên lồng ghép kiến thức văn hóa vào từng bài học. Ví dụ, khi học cách chào hỏi, không chỉ dạy “안녕하세요” mà còn giải thích ngữ cảnh sử dụng, mức độ trang trọng và hành vi đi kèm (gật đầu, cúi chào). Các nghiên cứu của Kim Jeong Sook (1997) và Jo Hang Nok (2001) nhấn mạnh rằng hiểu văn hóa để học tiếng Hàn hiệu quả là chìa khóa nâng cao năng lực giao tiếp thực tế. Tại Việt Nam, nhiều trung tâm đã tích hợp K-drama, nhạc Hàn và lễ hội Hàn Quốc vào chương trình giảng dạy. Cách tiếp cận này giúp người học tiếp cận ngôn ngữ một cách tự nhiên, đồng thời hấp thụ văn hóa Hàn Quốc và ngôn ngữ song song. Đặc biệt, việc phân tích lời thoại trong phim Hàn và việc học tiếng Hàn giúp học viên nắm bắt cách dùng phó từ chỉ mức độ, cấu trúc rút gọn hay cách nói giảm nói tránh – những yếu tố ít được đề cập trong sách giáo khoa truyền thống.

3.1. Học tiếng Hàn qua phim ảnh và âm nhạc Hàn Quốc

Tác động của K-pop đến việc học tiếng Hànphim Hàn và việc học tiếng Hàn là không thể phủ nhận. Các sản phẩm văn hóa đại chúng cung cấp ngữ cảnh sống động, giúp người học tiếp thu cách phát âm, ngữ điệu và biểu đạt cảm xúc tự nhiên. Nhiều học viên cho biết họ nhớ từ vựng nhanh hơn khi nghe qua bài hát hoặc xem phim.

3.2. Tích hợp góc văn hóa trong giáo trình tiếng Hàn

Theo đề xuất trong luận văn Lê Hải Yến (2015), mỗi bài học tiếng Hàn nên có góc văn hóa riêng, giải thích phong tục, giá trị xã hội và quy tắc ứng xử liên quan. Ví dụ, khi dạy từ “맛있어요” (ngon lắm), cần giải thích rằng người Hàn thường nói “잘 먹겠습니다” (tôi sẽ ăn ngon) trước bữa ăn như một phép lịch sự – điều không tồn tại trong văn hóa Việt.

IV. Ứng dụng thực tiễn Kết quả từ nghiên cứu và giảng dạy

Các nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam cho thấy rõ kết quả học tập cải thiện đáng kể khi tích hợp yếu tố văn hóa vào giảng dạy tiếng Hàn. Tại Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐHQG Hà Nội, lớp học thử nghiệm áp dụng mô hình “ngôn ngữ + văn hóa” đã ghi nhận tỷ lệ học viên sử dụng kính ngữ chính xác tăng 42% so với lớp truyền thống. Bên cạnh đó, sinh viên cũng tự tin hơn khi giao tiếp với người bản xứ nhờ hiểu được vai trò của văn hóa trong giao tiếp tiếng Hàn. Bảng 29 trong luận văn Lê Hải Yến (2015) đề xuất cụ thể nội dung văn hóa nên dạy song song với thực hành ngôn ngữ theo từng cấp độ. Ở trình độ sơ cấp, tập trung vào chào hỏi, ăn uống và lễ nghi cơ bản; ở trung – cao cấp, mở rộng sang tư duy xã hội, quan niệm về công việc, gia đình và giá trị đạo đức. Ngoài ra, các hoạt động giao lưu như thi thuyết trình về Hàn Quốc, cuộc thi viết cảm nhận sau xem phim Hàn… cũng góp phần củng cố kiến thức văn hóa một cách tự nhiên. Những hoạt động này không chỉ nâng cao kỹ năng ngôn ngữ mà còn nuôi dưỡng sự đồng cảm văn hóa, yếu tố then chốt trong năng lực giao tiếp liên văn hóa.

4.1. Hiệu quả giảng dạy văn hóa trong lớp học tiếng Hàn

Số liệu từ các trường đại học cho thấy tỷ lệ học viên mắc lỗi giao tiếp giảm rõ rệt khi giảng dạy văn hóa Hàn Quốc được đưa vào chương trình chính thức. Giáo trình như Tiếng Hàn Kyunghee hay Vui học tiếng Hàn Koryeo đều có phần văn hóa đi kèm, giúp người học kết nối ngôn ngữ với đời sống thực tế.

4.2. Phản hồi từ người học về phương pháp học qua văn hóa

Khảo sát cho thấy hơn 85% học viên cho rằng học tiếng Hàn qua văn hóa giúp họ cảm thấy hứng thú hơn và dễ nhớ kiến thức lâu dài. Nhiều người chia sẻ rằng nhờ hiểu được lý do vì sao người Hàn nói “잘 봤어요” (tôi đã xem kỹ) thay vì “cảm ơn”, họ mới thực sự cảm nhận được sự tinh tế trong giao tiếp Hàn Quốc.

V. Định hướng tương lai Tối ưu hóa việc học tiếng Hàn trong bối cảnh giao thoa văn hóa

Trong tương lai, giao thoa văn hóa Hàn Quốc với Việt Nam sẽ tiếp tục sâu rộng nhờ sự phát triển của công nghệ và truyền thông số. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết: phải đổi mới phương pháp giảng dạy để người học không chỉ “nói được” mà còn “hiểu được” và “giao tiếp được” một cách văn hóa. Một xu hướng khả thi là phát triển nền tảng học tập tích hợp AI, phân tích ngữ cảnh văn hóa trong từng đoạn hội thoại. Đồng thời, cần xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng lực giao tiếp liên văn hóa, không chỉ dựa trên ngữ pháp mà còn trên sự phù hợp văn hóa. Như Kim Jeong Suk (1997) từng đề xuất, việc dạy văn hóa phải bắt đầu từ trình độ sơ cấp và tiến hành theo giai đoạn. Tại Việt Nam, cần tăng cường hợp tác với các tổ chức giáo dục Hàn Quốc để cập nhật tài liệu văn hóa mới nhất, đồng thời đào tạo giảng viên có năng lực liên văn hóa. Cuối cùng, người học cần chủ động tìm hiểu bản sắc văn hóa Hàn Quốc qua nhiều kênh: từ sách vở, phim ảnh đến trải nghiệm thực tế. Chỉ khi kết hợp kiến thức ngôn ngữ với sự thấu hiểu văn hóa, người học mới có thể vượt qua rào cản vô hình và trở thành cầu nối văn hóa thực sự giữa hai dân tộc.

5.1. Xu hướng giảng dạy tiếng Hàn tích hợp công nghệ và văn hóa

Các nền tảng học trực tuyến trong tương lai sẽ tích hợp góc văn hóa dưới dạng video ngắn, tình huống mô phỏng hoặc trò chơi tương tác. Điều này giúp người học trải nghiệm giao thoa văn hóa Đông-Tây trong học tiếng Hàn một cách sinh động và cá nhân hóa.

5.2. Vai trò của người học trong việc chủ động tiếp cận văn hóa

Người học cần chuyển từ tư duy “học từ” sang “học cách nghĩ”. Việc xem phim Hàn và việc học tiếng Hàn không chỉ để giải trí mà còn để quan sát cách người Hàn ứng xử, lựa chọn từ ngữ và thể hiện thái độ. Đây là con đường ngắn nhất để đạt được hiểu văn hóa để học tiếng Hàn hiệu quả.

14/03/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu lời nhận xét “2t #919] 8” hoặc “Zt 3©] .8-"' và được phiên địch viên dịch lại là “cảm ơn phần trình diễn của bạn”. TThật ra, trong từ diễn Hàn-Anh navcr, từ “£†” dược chuyển sang các nghĩa là “well, skillfully, carefully, closely, attentively, properly, fully, thoroughly, often, frequently, casily”, con “GS1°].2” nghĩa là “đã nghe”, “3ko] 2” nghĩa là “đã xem”, như vậy nếu dịch theo từng từ một sẽ là “tôi đã nghe kỹ”, “tôi đã xem kỹ”. Nhưng người Việt thường không nói như vậy trong tình huống nay, cỏn người Hin thì dùng “Z3” với nhiều ngữ đụng khác nhau, bên cạnh nghĩa là khen tốt, hay, đẹp, thì họ còn dùng để không làm phật ý đối phương khi nhân từ đối phương cái gì (ví dụ khi mượn bút và trả lai “2t eo] 2” (i da dùng tốt), khi được mời ăn “#t {31©].®” (tôi đã šn ngọn, ăn no), nên cách địch “cảm ơn phần trỉnh diễn của bạn” ở đây có thể coi là hợp lý. Cách dịch như vậy sẽ thế hiện thải độ trung lập, không làm người nghe tưởng rằng phần trình diễn của mình được đánh giá xuất sắc, và cũng không làm phật ý người nghe.

Khiều bạn học sinh học tiếng Han giai đoạn đầu thường gặp lung ting trong các tỉnh huống dịch như trên vì trong tiếng Hàn có từ câm ơn khác lả “+:r#}. Nếu không phải đã được tiếp xúc nhiễu và hiểu về văn hóa giao tiếp của IIân Quốc, chắc hin người bạn phiên địch viên cũng khó tìm dược cách dịch hợp lý như vậy. Trên dây lả một ví dụ ta Chuong 3:. Đàa ẢNH HƯỚNG CỦA GIÁO THOA VĂN HÓA, TỚI VIỆC HỌC T IG WAN CUA NGUOL 'VIỆT VÀ PHƯƠNG ÁN KHẮC PITJC Peed m% we 3.

Ảnh hưởng của giao (hoa văn hóa Lới việc bọc liêng LIàn của người ViỆL.*T8Ế" hay “chúng tôi”? 3. “Rủo trước đón san” 3. Kết than qua chào hót 3. Linh hoạt trang sử dụng phó từ chỉ mức độ 3.

Ratt gọn hay mớ rộng, 3. Loc bé chi ngtt không phải là nói trông không, 3. Tí mí, chỉ Hết và xnê xóa, đại khái 3. Thứ bậc tryệt đối và tương đối 3.

Xmng hỏ trong tập thé 3. Thuan Han hay Han Hàn.11, Phan biệt giới trơng xmg hỗ. Phương ản khắc phục 3. Hiện trạng giảng day vin hoa Hàn Quốc trong giáo đục tiếng Hàn ở Việt Nam.

Phương án khắc phục PHAN KET LUAN, Tai liệu tham khảo. DANII MUC BANG BIEU Bang 1: Cach néi “xin chào”, , “cảm cm” cơ bản trong tiềng Hàn. Bang 2: Cách nói “xin chàu”, “xin lỗi", “cảm ơn" mồ xông trunggiếng Hàn, Bang 3:7 inde quan rong (rong lịch sử cửa Liãm Quốc Bảng 4: Những đặc điểm văn hỏa ảnh hướng đến hoại động giao tiếp của người Hàn 33 Thăng 5: Ví đụ về hiện tượng rang am va rit gọn âm trong tiếng lân Bảng 6: Ví dụ hiện tượng gọi tắt trong tiếng Hàn. Bảng7: Cách xưng hồ theo quan hệ thân tộc phân theo nrức độ kính ng trong tiếng Hân.

Bang 8: Vi dụ về Lừ mang ý ng]ữa kinh ngất rong tiếng Hàn Bảng 9: Phân tiệt “-?#-#]" và “4|”. Bang 10: Mét số câu chào hỏi trong giao tiênting Hàn Bang 11: Phan loại cấu trúc ngữ pháp đựa trên quan hệ câu Bang 12: Phân lơại câu trúc ngữ pháp dựa lrên biểu hiện. Bang, 13: Phân hiệt các cấu trúc chỉ ngưyên nhãn — kết quả trong tiếng tlàn Thang, 14: Phan biệt các câu trúc chỉ quan hệ nhượng hộ trong tiếng TTan Bang 15: Phan biệt các biển hiện phóng đoán trong tiếng Hàn. Bảng 16: Phân biệt các biển hiện chỉ hành động diễn ra theo trình tự thời gian.

Bảng 17: Phân biệt các biểu hiện chỉ trạng Lhúi bánh động. Bang 18: Phân biệt các biểu liện cảm than. Bang 19: Phan biệt cáo biến hiện hỗi tướng. "Bảng 20: Phân biệt các biểu hiện điễn tả sự thay đổi san quá trình Bang 21: Phan biệt các biển hiện điễn tả hành động lặp đi lặp lại Bang 22: Phin big! các biểu kiện chủ mục đích.

"Bằng 23: Phân biệt các biển hiện chí điều kiện, giả định- hộ qu mA "Bằng 21: Sự khác biệt gia kính nạíy chủ thê và kinh ngũ khách thế với các thổ kính ngất của 3 dong aE aero - - - 78 Bảng 25: Vì dụ các cặp Lử (huần Hàn — Han Han. 8L Bang 26: Mội số cách xưng hô xác lập trên sự phân biệt giới trong tiếng Hà sooner: BE Bang 27: Gúc văn hóa trung Giáo trình tiéng Han Kyunghee (Quyén Trang cap 1. > #4 Bảng 28: ác văn hóa trang Giáo trình Vui học tiếng Hàn Koryeo (Quyển 1. - 85 Bảng 29: Để xuất nội đung góc văn hóa đạy song song với thục hành tiếng, - 87 ĐANH SÁCH RẰNG RIRU - - - - 1 PHAN MỞ DẦU 2 1.

L¥ do chon dé tis 2 3. Lịch sử nghiên cửu vẫn để 4 3. Mục đích nghiên cứu. Dếi tượng và phạm vì nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu. Dóng góp rủa luận văn. Câu trúc của luận văn. Quan hệ giữa văn hóa và ngôn ngữ - - - 12 1.

Vai trò của tùm hiểu văn hớa trong hợc ngoại ngữ. Giao thoa văn hỏa và giao tiẾp. Khải niệm giao thoa văn hóa. Khải niệm năng lực giao tiếp.

Quan hệ giữa giao thoa văn hóa và giao tiếp 2 22 Chương 2: - - - - % NHỮNG ĐẶC ĐIỂM VĂN HÓA ẢNH HƯỚNG ĐÈN HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP CỦA NGƯỜI HAN - - - 26 3,1. Mội vài đặc trưng tiêu tiểu về văn hóa Hàn Quốc. Văn hóa gốc nông nghiỆp. Trãi qua nhiều chiến tranh.

Chịu ảnh hưởng của Nho giảo. Những đặc điểm văn hóa ánh hướng đến hoạt động giao liếp của người l làn 33 2. Chũ nghĩa tận thể - - - - 34 2. Chũ nghĩa gián tiếp 35 2.

Cai trong tinh cam 37 2. Tỉnh tiết kiệm - - - - 40 2. Coi trong quả trình - - _. Coi trọng thứ bậc, trên đưới - - - 45 2.

Coi trạng hình thức - - 49 2. Phân hiệt giới. - —- - - 51 môn đào tao tiéng Ilan va [Jan Quéc hoe dang din khing dinh minh trén con đường cạnh tranh với các thứ tiếng khác. Kỳ tuyến sinh đại học năm 2014, Khoa Ngôn ngữ và Văn hóa Hân Quốc tại trường Dại học Ngoại ngữ, Dại học Quốc gi» Hà Nội có số điểm tuyển đầu vào lần đầu nên sau 20 năm thánh lập cao nhất trường (30,5) vượt qua các Khoa đảo tạo tiếng Anh và tiếng Nhật.

Đáp ứng xu thể này, cần phải đành nhiều quan tâm hơn nữa cho việc nghiên cứu làm thế nảo để đạy và học tiếng Hàn cho hiệu quá Trước thực tế hoạt động giao lưu hợp Lác trên mọi phương diện diễn ra sôi nỗi và rộng rãi khẳn toàn cầu, ngoại ngữ trở thành phương tiện chính kết nối những người dân đến từ những đất nước có nền văn hóa khác nhau. Cũng từ đó, việc giáo dục văn hóa quốc tế đã và đang ngày cảng được chú trọng hơn. Và ngày nay đã xuất hiện xu hướng chung là để sử dụng thành thạo một ngoại ngữ, người học không nên chỉ đừng lại ở việc học thuộc nghĩa từ và cầu trúc ngữ pháp, mà còn phải học văn hóa, đặc biệt là văn hóa giao tiếp. Liếng Hàn cũng là một ngoại ngữ, nên việc day va học tiếng Hàn không nằm ngoài trường hợp này.

Trong bồi cảnh Việt Nam và Hàn Quốc có nhiều hoạt động giao lưu diễn ra, hai nên văn hỏa thuộc Dông Nam Á và Dông Bắc Á gặp nhau vả tạo ra hiện tượng giao thoa văn hỏa. Vậy giao thoa văn hóa Việt Hân có ảnh hưởng như thế nào tới việc học tiếng Hàn của người Việt, sẽ là những vẫn để chính được nghiên cứu trong dé tai nay. Lịch sử nghiên cứu vẫn đề Luận văn tống Hàn của học giả người Việt. lẫy đổi tượng là người Việt học Hồng Hởm: chủ yêu là các luận văn do cá tác giả Việt Nam viết tại Hàn Quốc, nghiên cứu về các vấn để ngữ pháp tiếng Hản (Lã 1hị Thanh Mai (2005), Nghiêm Thị Thu Hương (2006), IIả Thị Thu Thủy (2011), Nguyễn Thị Hương (2012) và chưa để cập đến yếu tố văn hóa trong việc học tiếng Hàn của người Việt Tuận văn tiếng Hàn của học giả người Hàn: nhìn chung các tác giả dều đề cập đến việc dùng văn hóa như một công cụ để tăng hiệu quả việc học ngoai ngit nhu Min Ilyun Sik (1996), Kim Jeong Sook (1997), Jo Hang Nok (1998) (2000) (2001), Han Sang Mi (1999), Yoon Yeo ‘Thak (2000), Seong Ki Cheol (2001), Park Yeong Soon (2002), Lee Mi Hye (2004).

Déi tượng văn hóa được đem so sánh đối chiếu với văn hóa [lin Quốc phần lớn là văn hỏa Mỹ qua nghiền cứu của Park Chae Yeong (2002), Park Hee Kun (2007). Bên cạnh văn hóa giao tiếp, đất nước, lịch sử, con người Hàn Quốc cũng được đưa vào nội dung giảng dạy văn hóa. Có nhiễu nghiên oứu hướng tới soạn gián trinh văn hóa nhu thé nao cho phủ hop va hỗ trợ được việc học tiếng Hàn như nghiền cứu của Jo Bun Tee (2003), Park [ye Jeong (2008), Kim Ilae Yeung (2008), Lee Jong 8ook (2008). Nội dung văn hóa được lựa chọn trong giáo đục ngoại ngữ đa dạng liên quan đến phong tục ăn, mặc, ở, các ngày lễ tết quan trọng, các sự kiện lịch sử quan trọng.

đặc điểm chính trị cơ bản cho tới tục ngữ, thành ngữ, v. + BH] GIE WES MA Bes aH ye (Dé xuất giảng day văn hóa IIần Quốc nhằm trau đềi khả năng thành thạo tiếng []in) ca Kim Jeong Suk (1997) đưa ra nội dưng, phương hướng và trình tự giảng dạy văn hóa sơng song củng dạy tiếng Han. ‘lac giả cho ring việc dạy văn hóa trong học ngoại ngữ không phải đơn phương chỉ tim hiểu về văn hóa của ngôn ngữ đích, mà phải là quá trình biên chứng quan sát vá phân tích cả văn hóa của ngôn ngữ dich và văn hóa của tiếng mẹ đẻ. Bốn phương hướng giảng dạy văn hóa được đặt ra là (1) dạy văn hóa thea giai đoạn, (2) tiển hành mỏ hình giờ học tích hợp ngôn ngữ và văn.

hóa, (3) day văn hóa từ trình độ sơ cấp, (4) sử dụng da dạng nguồn tải liệu âm thanh, ĐANH SÁCH RẰNG RIRU - - - - 1 PHAN MỞ DẦU 2 1. L¥ do chon dé tis 2 3. Lịch sử nghiên cửu vẫn để 4 3. Mục đích nghiên cứu.

Dếi tượng và phạm vì nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Dóng góp rủa luận văn. Câu trúc của luận văn.

Quan hệ giữa văn hóa và ngôn ngữ - - - 12 1. Vai trò của tùm hiểu văn hớa trong hợc ngoại ngữ. Giao thoa văn hỏa và giao tiẾp. Khải niệm giao thoa văn hóa.

Khải niệm năng lực giao tiếp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ