Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh chuyển đổi số và hội nhập quốc tế, ngành viễn thông tại Việt Nam chứng kiến mức độ cạnh tranh ngày càng gia tăng về thị phần dịch vụ, hạ tầng công nghệ và nguồn nhân lực trình độ cao. Ứng viên trong các lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ thông tin và kinh doanh ngày càng có nhiều lựa chọn về môi trường làm việc. Xu hướng lựa chọn nghề nghiệp hiện nay không chỉ phụ thuộc vào các yếu tố vật chất truyền thống như thu nhập, mà còn chịu sự chi phối mạnh mẽ từ các yếu tố phi tài chính, bao gồm cơ hội phát triển bản thân, môi trường làm việc, uy tín doanh nghiệp và các giá trị đóng góp cho xã hội. Do đó, thương hiệu nhà tuyển dụng (Employer Branding) đóng vai trò chiến lược trong việc thu hút và giữ chân nhân sự cho doanh nghiệp.

Đối với Công ty Cổ phần FPT Telecom chi nhánh Huế, việc củng cố hình ảnh nhà tuyển dụng uy tín là yêu cầu thực tiễn nhằm gia tăng lợi thế cạnh tranh trên thị trường lao động địa phương, tối ưu hóa chi phí và thời gian tuyển dụng, đồng thời đáp ứng nhu cầu nhân sự cho quá trình mở rộng mạng lưới kinh doanh. Mặc dù các nghiên cứu quốc tế và trong nước đã xem xét ảnh hưởng của thương hiệu tuyển dụng đến ý định xin việc, các công trình khảo sát chuyên biệt tại các đơn vị thành viên cấp tỉnh của tập đoàn công nghệ - viễn thông như FPT Telecom chi nhánh Huế vẫn cần được cập nhật và làm rõ. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Nguyễn Tấn Đạt thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Ảnh hưởng thương hiệu tuyển dụng đến dự định ứng tuyển của ứng viên tại Công ty Cổ phần FPT Telecom chi nhánh Huế".

Câu hỏi nghiên cứu được xác định trong văn bản:

  1. Thương hiệu tuyển dụng là gì, dự định ứng tuyển là gì, ảnh hưởng của thương hiệu tuyển dụng đến dự định ứng tuyển của ứng viên như thế nào?
  2. Thực trạng và đánh giá ảnh hưởng của thương hiệu tuyển dụng đến dự định ứng tuyển của ứng viên vào Công ty Cổ phần FPT Telecom chi nhánh Huế như thế nào?
  3. Những giải pháp nào để nâng cao thương hiệu tuyển dụng của Công ty Cổ phần FPT Telecom chi nhánh Huế?

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu sự ảnh hưởng của thương hiệu tuyển dụng đến dự định ứng tuyển của ứng viên vào Công ty Cổ phần FPT Telecom chi nhánh Huế, từ đó đưa ra các giải pháp giúp công ty nâng cao thương hiệu tuyển dụng.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về sự ảnh hưởng của thương hiệu tuyển dụng đến dự định ứng tuyển của ứng viên.
    2. Phân tích thực trạng và đánh giá ảnh hưởng của thương hiệu tuyển dụng đến dự định ứng tuyển của ứng viên vào Công ty Cổ phần FPT Telecom chi nhánh Huế.
    3. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao thương hiệu tuyển dụng của Công ty Cổ phần FPT Telecom chi nhánh Huế đối với người lao động.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự ảnh hưởng của thương hiệu tuyển dụng đến dự định ứng tuyển của ứng viên tại Công ty Cổ phần FPT Telecom chi nhánh Huế.
  • Đối tượng khảo sát: Các ứng viên tiềm năng có khả năng trở thành nhân viên, phù hợp với bản mô tả công việc của công ty, hiện chưa làm việc tại công ty nhưng có thể gia nhập trong tương lai.
  • Phạm vi nội dung: Mối quan hệ tác động giữa các thành phần của thương hiệu tuyển dụng và dự định ứng tuyển.
  • Phạm vi không gian: Trụ sở Công ty Cổ phần FPT Telecom chi nhánh Huế tại số 72 Phạm Văn Đồng, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2022 – 2024; dữ liệu sơ cấp được điều tra, phân tích và xử lý từ tháng 2/2025 đến tháng 6/2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên các lý thuyết hành vi tổ chức và quản trị nhân lực:

  • Khái niệm thương hiệu nhà tuyển dụng: Tác giả tiếp cận định nghĩa của Barrow và Mosley (2005) coi thương hiệu tuyển dụng là uy tín của một tổ chức trên thị trường lao động dưới vai trò là người sử dụng lao động; Ambler và Barrow (1996) phân loại thương hiệu tuyển dụng thành sự kết hợp giữa các lợi ích chức năng, kinh tế và tâm lý; kết hợp quan điểm của Backhaus và Tikoo (2004), Berthon và cộng sự (2005) về các thuộc tính hấp dẫn thu hút ứng viên tiềm năng.
  • Lý thuyết nền tảng về hành vi: Thuyết Hành vi Dự định (Theory of Planned Behavior - TPB) giải thích ý định hành vi chịu sự chi phối của thái độ, chuẩn mực chủ quan và nhận thức kiểm soát; Thuyết Kỳ vọng (Expectancy Theory - Gregory, 2010) giải thích việc ứng viên đánh giá nỗ lực để hướng tới kết quả mong đợi trong công việc tương lai.
  • Mô hình nghiên cứu đề xuất: Kế thừa và hiệu chỉnh từ nghiên cứu của Nguyễn Minh Nhựt (2016) và Võ Thị Thanh Thảo (2019). Mô hình gồm 5 biến độc lập đại diện cho các thành phần của thương hiệu tuyển dụng tác động lên 1 biến phụ thuộc là Dự định ứng tuyển (DD), bao gồm 5 giả thuyết nghiên cứu:
    • Giả thuyết H1: Danh tiếng của tổ chức (DT) có ảnh hưởng tích cực đến dự định ứng tuyển của ứng viên.
    • Giả thuyết H2: Môi trường làm việc (MT) có ảnh hưởng tích cực đến dự định ứng tuyển của ứng viên.
    • Giả thuyết H3: Đào tạo và phát triển (PT) của công ty có ảnh hưởng tích cực đến dự định ứng tuyển của ứng viên.
    • Giả thuyết H4: Mức lương hấp dẫn (LT) có ảnh hưởng tích cực đến dự định ứng tuyển của ứng viên.
    • Giả thuyết H5: Trách nhiệm xã hội (XH) của doanh nghiệp có ảnh hưởng tích cực đến dự định ứng tuyển của ứng viên.

Phương pháp thu thập dữ liệu và xác định cỡ mẫu:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo hoạt động kinh doanh, báo cáo cơ cấu nhân sự giai đoạn 2022 – 2024 do Phòng Hành chính Nhân sự FPT Telecom chi nhánh Huế cung cấp, cùng tài liệu từ sách báo, internet.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập bằng bảng hỏi khảo sát trực tiếp các ứng viên đến tham gia phỏng vấn tuyển dụng tại trụ sở công ty.
  • Phương pháp chọn mẫu: Phương pháp chọn mẫu phi xác suất thuận tiện.
  • Quy mô mẫu tối thiểu: Thang đo gồm 23 biến quan sát. Dựa trên quy tắc của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005) cho phân tích nhân tố EFA (cần tối thiểu 5 mẫu cho mỗi biến quan sát), quy mô mẫu cần thiết là $23 \times 5 = 115$ mẫu. Dựa trên công thức của Tabachnick và Fidell (1996) cho phân tích hồi quy ($N \ge 50 + 8m$, với $m=5$ biến độc lập), quy mô mẫu yêu cầu là $50 + 8 \times 5 = 90$ mẫu. Do đó, tác giả xác định số phiếu khảo sát thu về tối thiểu cần đạt 115 phiếu.

Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Dữ liệu khảo sát được làm sạch, mã hóa và xử lý trên phần mềm SPSS phiên bản 26 với các kỹ thuật thống kê:

  • Thống kê mô tả (tần số, phần trăm, giá trị trung bình) để phân tích cơ cấu mẫu.
  • Đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach’s Alpha (tiêu chuẩn: Alpha $\ge 0,6$; hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$).
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kiểm định KMO ($0,5 \le \text{KMO} \le 1$), kiểm định Bartlett (Sig. $< 0,05$), hệ số tải nhân tố (Factor Loading $> 0,5$), giá trị Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, sử dụng phương pháp trích Principal Components Analysis với phép xoay Varimax.
  • Phân tích tương quan Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính bội: Kiểm định mức độ phù hợp mô hình ($R^2$, kiểm định ANOVA), kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF), kiểm định tự tương quan qua Durbin - Watson, phân tích đồ thị phần dư chuẩn hóa (Histogram, Q-Q Plot) và đánh giá trọng số Beta chuẩn hóa (mức ý nghĩa Sig. $< 0,05$).
  • Kiểm định One-Sample T-Test đối với giá trị trung bình của từng nhóm nhân tố.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về sự ảnh hưởng của thương hiệu tuyển dụng đến dự định ứng tuyển của ứng viên

Chương này tập trung hệ thống hóa các định nghĩa học thuật về thương hiệu nhà tuyển dụng và ý định ứng tuyển. Tác giả phân tích cấu trúc đa chiều của thương hiệu nhà tuyển dụng, làm rõ các giá trị hữu hình và vô hình tác động đến tâm lý ứng viên thông qua các lý thuyết tuyển dụng của Cable và Judge (1996), Chapman và cộng sự (2005), Collins (2006). Trên cơ sở rà soát các nghiên cứu tiền nhiệm tại Việt Nam, chương 1 so sánh hai mô hình điển hình: nghiên cứu của Võ Thị Thanh Thảo (2019) tại FPT Telecom chi nhánh Huế và nghiên cứu của Nguyễn Minh Nhựt (2016) trong ngành thương mại điện tử tại TP. Hồ Chí Minh.

Yếu tố cấu thành thương hiệu tuyển dụng Nghiên cứu Võ Thị Thanh Thảo (2019) Nghiên cứu Nguyễn Minh Nhựt (2016) Mô hình khóa luận đề xuất
Danh tiếng Có Có Có (DT)
Môi trường làm việc Có Có Có (MT)
Đào tạo phát triển Có Có Có (PT)
Lương thưởng phúc lợi / Lương hấp dẫn Lương thưởng phúc lợi Lương hấp dẫn Lương hấp dẫn (LT)
Trách nhiệm xã hội Có Có Có (XH)

Dựa trên việc kế thừa mô hình của Nguyễn Minh Nhựt (2016), chương 1 chi tiết hóa hệ thống thang đo 23 biến quan sát theo thang đo khoảng cách Likert, bao gồm:

  • Danh tiếng (DT): 4 biến quan sát (DT1: Sản phẩm, dịch vụ cải tiến; DT2: Tên tổ chức làm tăng giá trị hồ sơ xin việc; DT3: Nhiều người muốn làm việc cho tổ chức; DT4: Tự hào khi làm việc cho tổ chức).
  • Môi trường làm việc (MT): 5 biến quan sát (MT1: Cơ hội tương tác, làm việc nhóm; MT2: Cơ hội luân chuyển các vai trò; MT3: Quản lý đáp ứng đề xuất của nhân viên; MT4: Môi trường làm việc thoải mái; MT5: Quyền tự chủ cho nhân viên).
  • Đào tạo phát triển (PT): 4 biến quan sát (PT1: Chương trình đào tạo sẵn có; PT2: Đào tạo kỹ năng cho tương lai; PT3: Đầu tư mạnh vào đào tạo; PT4: Cung cấp thông tin về công việc nội bộ).
  • Lương hấp dẫn (LT): 3 biến quan sát (LT1: Trả lương cao hơn các tổ chức khác; LT2: Cung cấp mức lương tốt; LT3: Mức lương tốt hơn mong đợi so với trình độ).
  • Trách nhiệm xã hội (XH): 4 biến quan sát (XH1: Bộ quy tắc ứng xử toàn diện; XH2: Đóng góp đầy đủ cho từ thiện; XH3: Quy trình xử lý khiếu nại khách hàng; XH4: Quy trình kín đáo báo cáo sai trái trong công việc).
  • Dự định ứng tuyển (DD - Biến phụ thuộc): 3 biến quan sát (DD1: Ưu tiên lựa chọn tổ chức; DD2: Nỗ lực để làm việc tại tổ chức; DD3: Giới thiệu tổ chức cho bạn bè, người thân).

Phần cơ sở thực tiễn của chương 1 dẫn chứng kinh nghiệm xây dựng thương hiệu tuyển dụng của Tập đoàn Google thông qua việc truyền thông văn hóa sáng tạo và trải nghiệm ứng viên, đồng thời liên hệ tới các đặc điểm tuyển dụng tại địa bàn Thừa Thiên Huế của FPT Telecom.

Chương 2: Phân tích sự ảnh hưởng thương hiệu tuyển dụng đến dự định ứng tuyển của ứng viên tại Công ty Cổ phần FPT Telecom chi nhánh Huế

Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức, phân tích các chỉ tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh, hiện trạng nhân sự, tỷ lệ biến động lao động và thực hiện các quy trình phân tích thống kê định lượng trên tập dữ liệu khảo sát.

FPT Telecom thành lập ngày 31/01/1997, tiền thân là Trung tâm Dữ liệu trực tuyến (FOX) với sản phẩm "Trí tuệ Việt Nam - TTVN". Chi nhánh Huế chính thức đi vào hoạt động ngày 12/11/2009 tại số 72 Phạm Văn Đồng, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế, cung cấp ba dịch vụ trọng tâm: Internet băng rộng, Truyền hình FPT và Camera FPT. Bộ máy quản lý gồm Giám đốc Nguyễn Mậu Nhật Khánh và Phó Giám đốc Bùi Ngọc Diệu, chỉ đạo các phòng chức năng: 4 phòng Kinh doanh, Phòng Tổng hợp (Hành chính - Nhân sự, QA, Kế toán), Phòng Dịch vụ Khách hàng (CS, CUS), Phòng Kỹ thuật (Hạ tầng TINIF, Triển khai bảo trì TIN USER) và Văn phòng Giao dịch Phú Lộc.

Về tình hình kinh doanh giai đoạn 2022 – 2024, chi nhánh ghi nhận sự phục hồi và tăng trưởng qua các chỉ tiêu tài chính:

Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Tỷ đồng) Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 Tốc độ tăng trưởng 2023/2022 (%) Tốc độ tăng trưởng 2024/2023 (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 190,433 182,737 199,221 -4,04 +9,02
Doanh thu thuần 190,078 182,437 199,103 -4,02 +9,14
Giá vốn bán hàng 116,142 106,123 108,232 -8,63 +1,99
Lợi nhuận gộp 73,936 76,314 90,871 +3,22 +19,08
Chi phí bán hàng 16,145 15,313 18,832 -5,15 +22,98
Chi phí quản lý doanh nghiệp 18,027 17,925 19,232 -0,57 +7,29
Lợi nhuận từ hoạt động KD 39,764 43,076 52,807 +8,33 +22,59
Lợi nhuận sau thuế 31,811 34,406 43,323 +8,16 +25,92

Về quy mô và cơ cấu lực lượng lao động tại chi nhánh giai đoạn 2022 – 2024:

  • Tổng số lao động có xu hướng tinh gọn: từ 191 người năm 2022 giảm xuống 186 người năm 2023 (giảm 2,62%) và tiếp tục giảm còn 180 người năm 2024 (giảm 3,23%).
  • Cơ cấu giới tính: Lao động nam giảm dần từ 115 người (chiếm 60,21%) năm 2022 xuống 108 người (58,06%) năm 2023 và 102 người (56,67%) năm 2024. Lao động nữ tăng từ 76 người (39,79%) lên 78 người (41,94% năm 2023 và 43,33% năm 2024).
  • Trình độ học vấn: Nhân sự có trình độ đại học chiếm tỷ trọng áp đảo, duy trì ở mức 52% - 53%. Nhân sự trình độ trên đại học tăng từ 7 người (3,66%) năm 2022 lên 8 người (4,30%) năm 2023 và 9 người (5,00%) năm 2024.
  • Cơ cấu theo phòng ban: Bộ phận kỹ thuật giảm nhân sự mạnh từ 90 người (46,90%) năm 2022 xuống 78 người (41,94%) năm 2023 và 65 người (36,11%) năm 2024. Ngược lại, tỷ lệ nhân viên tăng dần ở khối Chăm sóc khách hàng (từ 21,10% lên 27,78%), khối Kinh doanh (từ 24,10% lên 28,89%) và khối Hành chính tổng hợp (từ 4,10% lên 7,22%).

Về tình hình nghỉ việc giai đoạn 2020 – 2024: Tỷ lệ nghỉ việc năm 2020 là 9,47% (18 người nghỉ); năm 2021 là 9,78% (18 người nghỉ); năm 2022 tăng cao lên 13,09% (25 người nghỉ); năm 2023 giảm còn 9,68% (18 người nghỉ) và năm 2024 đạt 9,44% (17 người nghỉ). Số lượng nghỉ việc tập trung chủ yếu vào các tháng 3, 4 và 5 hàng năm.

Các nội dung kiểm định định lượng trong chương 2 bao gồm: Đánh giá đặc điểm mẫu khảo sát; kiểm tra độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach’s Alpha; phân tích nhân tố khám phá EFA cho 5 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc; phân tích tương quan Pearson; xây dựng phương trình hồi quy tuyến tính bội để xác định hệ số Beta chuẩn hóa của từng yếu tố và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu H1 đến H5; thực hiện kiểm định One-Sample T-Test đánh giá mức độ đồng ý của ứng viên đối với từng nhân tố thương hiệu tuyển dụng.

Chương 3: Định hướng và giải pháp

Trên cơ sở mục tiêu phát triển của FPT Telecom và kết quả phân tích định lượng, chương 3 đề xuất các định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả thương hiệu tuyển dụng:

  • Định hướng phát triển của công ty: Tiếp tục theo đuổi chiến lược "Mang đến trải nghiệm tuyệt vời cho khách hàng" trên nền tảng giá trị cốt lõi "Lấy khách hàng làm trọng tâm", phát huy sáu chữ giá trị cốt lõi "Tôn - Đổi - Đồng" và "Chí - Gương - Sáng".
  • Nhóm giải pháp nâng cao yếu tố Lương hấp dẫn: Hoàn thiện cơ chế đãi ngộ, minh bạch hóa chính sách lương thưởng theo hiệu suất (KPI), xây dựng gói thu nhập khởi điểm cạnh tranh so với các doanh nghiệp cùng ngành viễn thông trên địa bàn.
  • Nhóm giải pháp củng cố Danh tiếng doanh nghiệp: Đẩy mạnh các chiến dịch truyền thông thương hiệu tuyển dụng trên các nền tảng số, nhấn mạnh uy tín thương hiệu của Tập đoàn FPT và thành tựu phát triển hạ tầng Internet địa phương.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện Môi trường làm việc: Nâng cấp điều kiện cơ sở vật chất văn phòng, duy trì môi trường làm việc cởi mở, khuyến khích làm việc nhóm và bảo đảm sự trao quyền cho nhân viên.
  • Nhóm giải pháp phát triển hoạt động Đào tạo: Thiết lập lộ trình thăng tiến rõ ràng, tổ chức các khóa huấn luyện kỹ năng chuyên môn kỹ thuật và kỹ năng mềm định kỳ, hỗ trợ nhân sự thích ứng với các công nghệ viễn thông mới.
  • Nhóm giải pháp tăng cường Trách nhiệm xã hội: Đẩy mạnh các chương trình vì cộng đồng tại tỉnh Thừa Thiên Huế, tài trợ khuyến học, duy trì minh bạch quy trình báo cáo và xử lý khiếu nại.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính kèm số liệu từ văn bản:

  • Hoạt động sản xuất kinh doanh: Sau giai đoạn sụt giảm năm 2023 (doanh thu thuần giảm 4,02% xuống 182,437 tỷ đồng), chi nhánh phục hồi trong năm 2024 với doanh thu thuần đạt 199,103 tỷ đồng (tăng 9,14%). Lợi nhuận sau thuế duy trì đà tăng liên tục qua 3 năm: từ 31,811 tỷ đồng (2022) lên 34,406 tỷ đồng (2023) và đạt 43,323 tỷ đồng năm 2024 (tăng trưởng 25,92%).
  • Hiện trạng nhân sự: Quy mô nhân sự giảm từ 191 người (2022) xuống 180 người (2024). Nhân sự có trình độ đại học chiếm 52% - 53%, trên đại học tăng từ 3,66% lên 5,00%. Khối kỹ thuật giảm tỷ trọng từ 46,90% xuống 36,11%, trong khi khối chăm sóc khách hàng và kinh doanh tăng tỷ trọng lên mức lần lượt là 27,78% và 28,89%.
  • Tỷ lệ thôi việc: Dao động từ 9,44% đến 13,09% trong giai đoạn 2020 – 2024, trong đó năm 2022 ghi nhận tỷ lệ nghỉ việc cao nhất với 13,09% (25 người).
  • Kiểm định mô hình: Thiết lập hệ thống 23 biến quan sát thuộc 5 nhóm nhân tố độc lập (Danh tiếng, Môi trường làm việc, Đào tạo phát triển, Lương hấp dẫn, Trách nhiệm xã hội) và 1 biến phụ thuộc (Dự định ứng tuyển), làm rõ mức độ tác động của từng yếu tố đến ý định nộp hồ sơ xin việc của ứng viên tại đơn vị.

Giải pháp và kiến nghị:

  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể gắn liền với 5 nhân tố thương hiệu nhà tuyển dụng nhằm giải quyết thực trạng biến động lao động và thu hút ứng viên chất lượng cao tại địa bàn Thừa Thiên Huế.
  • Đề xuất kiến nghị quản trị tới Tập đoàn FPT về chính sách phân bổ nguồn lực, hỗ trợ công nghệ tuyển dụng; kiến nghị tới cơ quan Nhà nước về việc tạo môi trường pháp lý thuận lợi và hỗ trợ các chính sách phát triển hạ tầng số tại địa phương.

Đóng góp của đề tài: Khóa luận cập nhật hệ thống dữ liệu sơ cấp và thứ cấp của FPT Telecom chi nhánh Huế đến giai đoạn 2024 – 2025, kế thừa và kiểm chứng lại mô hình thương hiệu tuyển dụng trên thị trường lao động ngành viễn thông cấp tỉnh, bổ sung bằng chứng thực nghiệm sau các công trình nghiên cứu trước đây (như nghiên cứu của Võ Thị Thanh Thảo năm 2019).


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất thuận tiện do hạn chế về thời gian, nguồn lực và việc các ứng viên đến phỏng vấn không tập trung tại cùng một thời điểm. Phương pháp này làm giảm tính đại diện của mẫu khảo sát đối với toàn thể thị trường lao động tiềm năng. Ngoài ra, việc phát bảng hỏi trực tiếp tại các buổi phỏng vấn có thể tạo ra nguy cơ thiên lệch dữ liệu, do tập trung vào nhóm ứng viên đã có sẵn mức độ quan tâm nhất định tới doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng phạm vi điều tra sang các đối tượng sinh viên chuẩn bị tốt nghiệp tại các trường đại học trên địa bàn, áp dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất, hoặc triển khai nghiên cứu so sánh giữa nhiều chi nhánh viễn thông khác nhau trong khu vực miền Trung để nâng cao tính khái quát của mô hình.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo cho:

  1. Sinh viên các chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Nguồn nhân lực, Marketing có thể tham khảo quy trình xây dựng khung lý thuyết, quy trình thiết kế thang đo 23 biến quan sát, và cách áp dụng phương pháp hồi quy tuyến tính trong nghiên cứu hành vi ứng viên.
  2. Các nhà nghiên cứu và học viên thực hiện đề tài về thương hiệu nhà tuyển dụng có thể kế thừa bảng câu hỏi chi tiết về 5 yếu tố cấu thành (Danh tiếng, Môi trường làm việc, Đào tạo phát triển, Lương hấp dẫn, Trách nhiệm xã hội).
  3. Cán bộ quản lý nhân sự tại các doanh nghiệp viễn thông và các chi nhánh doanh nghiệp dịch vụ tại miền Trung có thể tham khảo hệ thống số liệu thực tế về biến động nhân sự, tỷ lệ nghỉ việc và các giải pháp giữ chân lao động.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các lý thuyết nền tảng nào để giải thích hành vi dự định ứng tuyển của ứng viên?
Tác giả vận dụng Thuyết Hành vi Dự định (Theory of Planned Behavior - TPB) nhằm xác định ý định ứng tuyển qua ba tiền đề (thái độ đối với hành vi, chuẩn mực chủ quan, nhận thức kiểm soát hành vi) và Thuyết Kỳ vọng (Expectancy Theory - Gregory, 2010) giải thích việc ứng viên đánh giá nỗ lực làm việc dựa trên mong đợi về lợi ích đạt được trong tương lai.

2. Thang đo nghiên cứu đề xuất gồm bao nhiêu biến quan sát và được phân bổ như thế nào?
Thang đo gồm 23 biến quan sát, chia thành 6 nhóm: Danh tiếng (4 biến: DT1 - DT4), Môi trường làm việc (5 biến: MT1 - MT5), Đào tạo phát triển (4 biến: PT1 - PT4), Lương hấp dẫn (3 biến: LT1 - LT3), Trách nhiệm xã hội (4 biến: XH1 - XH4) và Dự định ứng tuyển (3 biến: DD1 - DD3).

3. Kết quả kinh doanh của FPT Telecom chi nhánh Huế trong giai đoạn 2022 – 2024 biến động như thế nào?
Doanh thu thuần năm 2022 đạt 190,078 tỷ đồng; năm 2023 giảm 4,02% xuống 182,437 tỷ đồng; năm 2024 tăng 9,14% đạt 199,103 tỷ đồng. Lợi nhuận sau thuế tăng liên tục qua các năm: 31,811 tỷ đồng (2022), 34,406 tỷ đồng (2023, tăng 8,16%) và 43,323 tỷ đồng (2024, tăng 25,92%).

4. Tình hình biến động tỷ lệ nghỉ việc tại chi nhánh từ năm 2020 đến năm 2024 diễn ra ra sao?
Tỷ lệ nghỉ việc của nhân viên chi nhánh đạt 9,47% năm 2020 (18 người); 9,78% năm 2021 (18 người); tăng lên mức đỉnh điểm 13,09% năm 2022 (25 người); sau đó giảm còn 9,68% năm 2023 (18 người) và 9,44% năm 2024 (17 người). Các tháng ghi nhận số lượng nghỉ việc cao thường rơi vào tháng 3, tháng 4 và tháng 5.

5. Tiêu chuẩn xác định cỡ mẫu điều tra tối thiểu trong khóa luận được tính toán ra sao?
Đối với phân tích EFA, tác giả căn cứ tiêu chuẩn của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005) yêu cầu tỷ lệ mẫu tối thiểu là 5 mẫu/biến quan sát ($23 \times 5 = 115$ mẫu). Đối với phân tích hồi quy đa biến, tác giả áp dụng công thức $N \ge 50 + 8m$ của Tabachnick và Fidell (1996) với $m=5$ biến độc lập ($50 + 8 \times 5 = 90$ mẫu). Quy mô mẫu tối thiểu cần thu về được ấn định là 115 phiếu.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Tấn Đạt đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về thương hiệu nhà tuyển dụng và hành vi dự định ứng tuyển, đồng thời xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố ảnh hưởng tại Công ty Cổ phần FPT Telecom chi nhánh Huế. Thông qua việc phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh, cơ cấu nhân sự giai đoạn 2022 – 2024 và xử lý dữ liệu khảo sát bằng các công cụ định lượng, đề tài phản ánh bức tranh thực tiễn về công tác nhân sự của một chi nhánh viễn thông cấp tỉnh. Kết quả nghiên cứu là cơ sở để tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp thiết thực nhằm củng cố thương hiệu tuyển dụng, từ đó hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao khả năng thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao trên địa bàn.